Tổng hợp tài liệu :

Luận án tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận cẩm lệ của thành phố đà nẵng công xuất 15 000m3 ngày

Đồ án: Tính toán - Thiết kế hệ thống xử nước thải chế biến thủy hải sản công suất 1000m3/ngày đêm

Đồ án: Tính toán - Thiết kế hệ thống xử lý nước thải chế biến thủy hải sản công suất 1000m3/ngày đêm
Đồ án môn học Xử nước thải . chế biến thủy hải sản. Chương 2: Quy trình công nghệ xử nước thải chế biến thủy hải sản Chương 3: Tính toán – thiết kế qui trình công nghệ xử nước. trình công nghệ sản xuất các sản phẩm đống hộp của công ty Seapimex 1.2.Thành phần và tính chất nước thải thủy hải sản Chất thải rắn  Chất thải
  • 117
  • 0
  • 0

đề xuất phương ántính toán thiết kế hệ thống xử nước thải cho chợ Vĩnh Tân

đề xuất phương án và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho chợ Vĩnh Tân
trình bày đề xuất phương ántính toán thiết kế hệ thống xử nước thải cho chợ Vĩnh Tân . SS giảm 4% , còn lại: 522 – (522 x 4% ) = 313,2 mg/l. + Hàm lượng dầu mỡ giảm 85%, còn lại: 100 – (100 x 85% ) = 15 mg/l. 4. 4 .4. Bể Điều Hoà 4. 4 .4. 1. Chức. Trang 64 SVTH: Phan Thò Kiều Thanh 4. 1 CƠ SỞ ĐỂ ĐƯA RA PHƯƠNG ÁN XỬ 4. 2PHƯƠNG ÁN XỬ NƯỚC THẢI 4. 3GIẢI TRÌNH SƠ ĐỒ CÔNG NGHỆ 4. 4 TÍNH TOÁN 4. 5 DỰ
  • 56
  • 0
  • 0

tính toán thiết kế hệ thống xử nước cấp cho khu dân sơn tịnh - quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi công suất 20.000m3ngày đêm

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho khu dân cư sơn tịnh - quảng ngãi, tỉnh quảng ngãi công suất 20.000m3ngày đêm
. GIỚI THIỆU CHUNG VỀ KHU DÂN SƠN TỊNH – QUẢNG NGÃI: Khu dân Sơn Tịnh - Quảng Ngãi tọa lạc tại vị trí cách trung tâm thành phố Quảng Ngãi 2km về phía. triển của UBND tỉnh Quảng Ngãi đến năm 201 0, Khu dân Sơn Tịnh sẽ là đơn vị hành chính trực thuộc thành phố Quảng Ngãi. Phía Tây Khu dân Sơn Tịnh được
  • 91
  • 0
  • 0

tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải cho khu dân vĩnh phú ii, huyện thuận an, tỉnh bình dương với công suất 1000m3ngày đêm

tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu dân cư vĩnh phú ii, huyện thuận an, tỉnh bình dương với công suất 1000m3ngày đêm
. Thuận An của Khu dân Vĩnh Phú II. - Tính toán thiết kế hệ thống thu gom và xử nước thải sinh hoạt tại khu dân cư. - Đưa ra các phương án xử và chọn. cho Khu dân Vĩnh Phú II, Công suất 1.000 m3/ngày” được lựa chọn làm đồ án kết thúc khóa học. Tính toán thiết kế HTXLNT cho KDC Vĩnh Phú II, Công
  • 90
  • 0
  • 0

Luận văn Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải tái chế giấy 600 m3/ngày đêm pot

Luận văn Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải tái chế giấy 600 m3/ngày đêm pot
. 22 II.3 Sơ đồ công nghệ hệ thống xử nước thải tái chế giấy và thiết minh sơ đồ công nghệ 24 II.3.2 Thiết minh sơ đồ công nghệ của hệ thống xử nước thải 26 CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN CÁC HẠNG MỤC. đĩa Nhựa thông Javen Nước thải có lẫn hóa chất Kiềm Nước thải có hóa chất Nước bể chứa Bể trộn Nước 13 Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải tái chế giấy 600 m 3 /ngày đêm. Trịnh Quốc Long. 8693551 11 Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải tái chế giấy 600 m 3 /ngày đêm. Trịnh Quốc Long - Lớp CNMT- K50 QN Hình 1.Sự ô nhiễm môi trường tại các làm nghề giấy I.3 Quy trình tái chế giấy
  • 91
  • 0
  • 0

Luận văn Tính toán, thiết kế hệ thống xử nước cấp cho dân khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất 15.000m3/ ngày.đêm doc

Luận văn Tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất 15.000m3/ ngày.đêm doc
. Luận văn Tính toán, thiết kế hệ thống xử nước cấp cho dân khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất 15. 000m3/ ngày. đêm Tính toán, thiết kế hệ thống xử nước cấp cho dân. 8693551 11 Tính toán, thiết kế hệ thống xử nước cấp cho dân khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất 15. 000m3/ ngày. đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN dụng nước của người dân nông. (+84.4) 8693551 15 Tính toán, thiết kế hệ thống xử nước cấp cho dân khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng công xuất 15. 000m3/ ngày. đêm –Nguyễn Đức Tuấn - Lớp CNMT K50_QN Dân phân bố
  • 99
  • 0
  • 0

Tính toán thiết kế hệ thống xử nước cấp cho thị trấn An Long - tỉnh Đồng Tháp công suất 2000m3/ngày

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho thị trấn An Long - tỉnh Đồng Tháp công suất 2000m3/ngày
Tính toán thiết kế hệ thống xử nước cấp cho thị trấn An Long - tỉnh Đồng Tháp công suất 2000m3/ngày . TRƢỜNG ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ NƢỚC CẤP CHO THỊ TRẤN AN LONG – TỈNH ĐỒNG THÁP VỚI CÔNG SUẤT 2000 M 3 /NGÀY ĐÊM . cầu cấp nƣớc - Tổng quan về nguồn nƣớc và công nghệ xử - Xác định các yêu cầu và tiêu chuẩn thiết kế cho hệ thống xử - Phân tích, lựa chọn, đề xuất công nghệ xử lý, phân tích ƣu – nhƣợc. nhƣợc điểm của công nghệ xử hiện có và đề xuất công nghệ xử phù hợp.  Phƣơng pháp toán: sử dụng các công thức toán học để tính toán các công trình đơn vị trong hệ thống xử, dự toán chi phí
  • 136
  • 0
  • 0

tính toán , thiết kế hệ thống xử nước cấp cho thị xã dĩ an, tỉnh bình dương( giai đoạn 1 công suất 50.000m3 ngày.đêm)

tính toán , thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho thị xã dĩ an, tỉnh bình dương( giai đoạn 1 công suất 50.000m3 ngày.đêm)
. và kết quả nghiên cứu, tính toán trong thời gian thực hiện đề tài tốt nghiệp “ Tính toán, thiết kế hệ thống xử nước cấp cho thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương”  Chương 1 – Tổng quan về nước cấp. ĐOAN Tôi xin cam đoan đồ án tốt nghiệp: Tính toán, thiết kế hệ thống xử nước cấp cho thị xã Dĩ An, tỉnh Bình Dương” là công trình tính toán, thiết kế của bản thân. Những phần sử dụng tài. pháp xử nguồn nước cấp 25 1. 5. TIÊU CHUẨN CHẤT LƯỢNG NƯỚC CẤP 26 1. 5 .1. Chất lượng nước cấp cho ăn uống, sinh hoạt 26 1. 5.2. Chất lượng nước cấp cho sản xuất 26 1. 6. CÔNG SUẤT TÍNH TOÁN
  • 168
  • 0
  • 0

tính toán, thiết kế hệ thống xử nước thải cho khu căn hộ cao cấp the estella xa lộ hà nội, an phú, quận 2, thành phố hồ chí minh công suất 700m3 ngày.đêm

tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho khu căn hộ cao cấp the estella xa lộ hà nội, an phú, quận 2, thành phố hồ chí minh công suất 700m3 ngày.đêm
. THUẬT CÔNG NGHỆ TP. HCM ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ NƯỚC THẢI CHO KHU CĂN HỘ CAO CẤP THE ESTELLA XA LỘ HÀ NỘI, AN PHÚ, QUẬN 2, TP. HCM. CÔNG SUẤT 700M 3 /NGÀY.ĐÊM. tài : Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải cho khu căn hộ The Estella, An Phú, Quận 2, Tp HCM, công suất 700m 3 /ngày. đêm 3. Các dữ liệu ban đầu : Báo cáo chất lượng nước thải của khu. nề nên đề tài Thiết kế hệ thống xử nước thải khu căn h cao cấp The Estella, công suất 700m 3 /ngày. đêm là rất cần thiết nhằm tạo điều kiện cho việc quản nước thải đô thị ngày càng tốt
  • 167
  • 0
  • 0

thiết kế hệ thống xử nước cấp cho dân

thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho dân cư
LỜI CẢM ƠN4LỜI MỞ ĐẦU5CHƯƠG I: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP VÀ LỰA CHỌN CÔNG NGHỆ XỬ NƯỚC CẤP CHO DÂN KHU VỰC QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG7I.1. Hiện trạng sử dụng nước và nhu cầu sử dụng nước7I.1.1. Tình hình và nhu cầu sử dụng nước trên thế giới7I.1.2. Hiện trạng và nhu cầu về nước cấp sinh hoạt ở Việt Nam10I.2. Khái quát về quận Cẩm Lệ và nhu cầu cấp nước tại quận Cẩm Lệ13I.2.1. Điều kiện tự nhiên, dân số và tình hình phát triển kinh tế xã hội13I.2.2. Các nguồn nước tại khu vực17I.2.3. Hình trạng cấp nước vào sử dụng nướ của quận Cẩm Lệ18I.3. Lựa chọn công nghệ xử nước cấp cho dân khu vực quận Cẩm Lệ của thành phố Đà Nẵng19I.3.1. Nguyên tắc lựa chọn công nghệ xử nước19I.3.2. Một số dây chuyền công nghệ xử nước mặt đã và đang áp dụng trên thế giới và ở Việt Nam20I.3.3. Đề xuất dây chuyền công nghệ xử lý23CHƯƠNG II: CƠ SỞ THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ NƯỚC CẤP CHO SINH HOẠT TỪ NGUỒN NƯỚC MẶT SÔNG CẨM LỆ26II.1. Lựa chọn nguồn nước cấp cho sinh hoạt26II.1.1. Chu trình nước trong tự nhiên26II.1.2. Tính chất, đặc điểm và thành phần của nguồn nước 27II.1.3. Các thông số đánh giá chất lượng nước28II.2. Đặc điểm và thành phần của nguồn nước sông Cẩm Lệ và đầu bài thiết kế34II.3. Các phương pháp xử nước cấp cho sinh hoạt35II.3.1. Hồ chứa và lắng sơ bộ35II.3.2. Song chắn và lưới chắn rác36II.3.3. Quá trình ôxy hóa sơ bộ36II.3.4. Quá trình keo tụ và phản ứng tạo bông cặn36II.3.5. Quá trình lắng39II.3.6. Quá trình lọc:40II.3.7. Quá trình khử trùng41II.3.8. Quá trình xử ổn định nước42CHƯƠNG III: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ NƯỚC MẶT SÔNG CẨM LỆ CẤP CHO QUẬN CẨM LỆ - TP ĐÀ NẴNG43III.1. Tính toán công xuất cần thiết kế43III.2. Tính toán các thông số hóa còn lại của nguồn nước mặt sau công đoạn tiền xử và sự biến đổi chất lượng nước sau mỗi công đoạn xử lý43III.2.1. Tính toán các chỉ tiêu còn thiếu cần thiết cho thiết kế45III.2.2. Xác định lượng phèn cho vào quá trình keo tụ45III.2.3. Xác định lượng vôi47III.3. Lựa chọn và tính toán các thiết bị, công trình trong dây chuyền công nghệ48III.3.1. Bể keo tụ (Bể trộn) 48III.3.2. Bể phản ứng (Bể tạo bông cặn)52III.3.3. Bể lắng55III.3.4. Bể lọc 65III.3.5. Bể chứa nước sạch75III.3.6. Hệ thống pha chế và định lượng phèn77III.3.7. Thiết bị pha chế và định lượng vôi81III.3.8. Thiết bị pha chế và hòa trộn clo83III.3.9. Hệ thống xử nước thải84III.3.10. Tính toán trạm bơm cấp I85III.3.11. Tính toán trạm bơm cấp II88CHƯƠNG IV: DỰ TOÁN CHI PHÍ ĐẦU TƯ VÀ VẬN HÀNH HỆ THỐNG90IV.1. Chi phí đầu tư và xây dựng90IV.2. Chi phí vận hành quản của nhà máy nước90IV.3. Giá thành 1m3 nước91KẾT LUẬN93TÀI LIỆU THAM KHẢO95PHỤ LỤC96 . K50_QN Tổng số doanh nghiệp thương mại – dịch vụ trên địa bàn quận tính đến cuối năm 2006 là 155 doanh nghiệp, với tổng vốn đăng ký kinh doanh là 254 tỷ đồng và 1666 hộ kinh doanh thương mại,. rộng không gian đô thị của thành phố nên có nhiều thuận lợi để đẩy nhanh tốc độ phát triển kinh tế - xã hội. - Phía Bắc giáp quận Hải Châu và quận Thanh Khê. - Phía Nam giáp huyện Hoà Vang. - Phía. gian gần đây đã có chuyển biến xấu hơn so với cách đây 5 năm: độ đục tăng cao (do việc phá rừng, khai thác cát), độ cứng giảm thấp, pH thấp và đặc biệt xâm nhập mặn gia tăng. Sự tích tụ mangan
  • 97
  • 0
  • 0

Nghiên cứu và tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải cho nhà máy giấy Bình An

Nghiên cứu và tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải cho nhà máy giấy Bình An
. nghiệm, kết quả nghiên cứu xử nước thải nhà máy xeo giấy bằng phương pháp hóa và thực tiễn để tính toán, thiết kế hệ thống xử nước thải cho nhà máy xeo giấy Bình An. - Việc làm đề tài. 5.3. Kết luận chung cho thí nghiệm Jartest Chương VI ĐỀ XUẤTTÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ NƯỚC THẢI CHO NHÀ MÁY XEO GIẤY BÌNH AN . Hoàng Kim Oanh Trang 3 - Dựa vào các thông số đã chạy mô hình, tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải phù hợp cho máy xeo giấy Bình An. 1.4. Giới hạn đề tài Thời gian thực hiện:
  • 128
  • 0
  • 0

Tính toán thiết kế hệ thống xử nước ngầm cho khu tái định Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước ngầm cho khu tái định cư Thạnh Đức xã Thạnh Đức huyện Bến Lức tỉnh Long An
. XLNN cho khu dân Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ NƯỚC CẤP VÀ CÁC BIỆN PHÁP XỬ NƯỚC NGẦM 2.1. TẦM QUAN TRỌNG CỦA NƯỚC CẤP Nước là nhu cầu cần thiết. thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An Sơ đồ 2.1: Mô hình đơn giản của quá trình xử nước ngầm có đủ oxy Nếu nước ngầm không có đủ oxy hòa tan. Vónh Sơn Tính toán thiết kế hệ thống XLNN cho khu dân Thạnh Đức, Xã Thạnh Đức Huyện Bến Lức- Tỉnh Long An Thông số này thường được dùng để đánh giá tổng hàm lượng chất hòa tan trong nước. 2.3.1.7
  • 108
  • 0
  • 0

Tính toán thiết kế hệ thống xử nước cấp cho nhà máy đá cây tại vĩnh lương, nha trang

Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước cấp cho nhà máy đá cây tại vĩnh lương, nha trang
. thống xử nước cấp cho nhà máy đá cây tại Vĩnh Lương – Nha Trang . ∗ NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN: Tính toán thiết kế hệ thống xử nước cấp cho nhà máy đá cây tại Vĩnh Lương – Nha Trang. ∗ NỘI DUNG. trạng cung cấp nước tại nhà máy và khu vực thiết kế tại Vĩnh Lương – Nha Trang. 2. Lựa chọn và đề xuất công nghệ xử cho nhà máy đá cây tại Vĩnh Lương – Nha Trang. 3. Tính toán thiết kế các. cầu cấp thiết của nhà máy sản xuất đá cây là cần có nguồn nước cấpnước ngầm 3 để sản xuất đá cây tại Vĩnh Lương – Nha Trang nên em thực hiện đề tài: Tính toán thiết kế hệ thống xử nước
  • 126
  • 0
  • 0

Đồ án tính toán, thiết kế hệ thống xử nước thải chăn nuôi heo công suất 500 m3 ngày đêm

Đồ án tính toán, thiết kế hệ thống xử lý nước thải chăn nuôi heo công suất 500 m3 ngày đêm
ông được trồng rau xanh và cây thực phẩm vì vi khuẩn, virus gây bệnh trong nước thải chưa được loại bỏ có thể gây tác hại cho sức khỏe của con người sử dụng các loại rau và thực phẩm này. c. Xả nước thải vào ao, hồ, sông suối Nước thải được xả vào những nơi vận chuyển và chứa nước có sẵn trong tự nhiên để pha loãng chúng và tận dụng khả năng tự làm sạch của các nguồn. Đối với nước thải chăn nuôi heo, biện pháp này thường không được áp dụng vì nó gây mùi hôi thối rất nghiêm trọng và giết chết các loài thủy sinh vật sống trong nước. Mặc dù vậy ở nước ta, phần lớn nước thải chăn nuôi thường xả vào các hệ thống sông, hồ gần khu vực chăn nuôi sau khi xử bằng những biện pháp thô sơ như hầm biogas, hồ lắng,… Ngoài các phương pháp sinh học tự nhiên trên, người ta còn sử dụng các phương pháp vùng đất ngập nước (wetland), xử bằng đất (land treatment),… Hiện nay người ta đã áp dụng việc sử dụng các loài thực vật nước để làm tăng hiệu quả xử tự nhiên của các ao hồ, đặc biệt thích hợp với nước thải chăn nuôi. 2.3.3.5. Ứng dụng thực vật nước để xử nước thải Thực vật nước thuộc loài thảo mộc, thân mềm. Quá trình quang hợp của các loài thủy sinh hoàn toàn giống các thực vật trên cạn. Vật chất có trong nước sẽ được chuyển qua hệ rễ của thực vật nước và đi lên lá. Lá nhận ánh sáng mặt trời để tổng hợp thành vật chất hữu cơ. Các chất hữu cơ này cùng với chất khác xây dựng nên tế bào và tạo ra sinh khối. Thực vật chỉ tiêu thụ các chất vô cơ hòa tan. Vi sinh vật sẽ phân hủy các hợp chất hữu cơ và chuyển chúng thành các chất và hợp chất vô cơ hòa tan để thực vật có thể sử dụng chúng để tiến hành trao đổi chất. Quá trình vô cơ hóa bởi VSV và quá trình hấp thụ các chất vô cơ hòa tan bởi thực vật nước tạo ra hiện tượng giảm vật chất có trong nước. Vì vậy người ta ứng dụng thực vật nước để xử nước thải. Vô cơ hóa Quang hợp Các chất hữu cơ Các chất vô cơ hòa tan Sinh khối thực vật Sinh khối vi sinh vật Có 3 loài thực vật nước chính: Thực vật nước sống chìm : Loại thực vật nước này phát triển dưới mặt nước và chỉ phát triển được ở nguồn nước có đủ ánh sáng. Chúng gây nên các tác hại như làm tăng độ đục của nguồn nước, ngăn cản sự khuếch tán của ánh sáng vào nước. Do đó các loài thực vật nước này không hiệu quả trong việc làm sạch nước thải. Thực vật nước sống trôi nổi : Rễ của thực vật này không bám vào đất mà lơ lửng trên mặt nước, thân và lá phát triển trên mặt nước. Nó trôi nổi trên mặt nước theo gió và dòng nước. Rễ của chúng tạo điều kiện cho vi khuẩn bám vào để phân hủy nước thải. Thực vật sống nửa chìm nửa nổi : Loại thực vật này có rễ bám vào đất nhưng thân và lá phát triển trên mặt nước. Loại này thường sống ở những nơi có chế độ thủy triều ổn định. Một số thực vật nước phổ biến (Chongrak Polprasert, 1997) Loại Tên thông thường Tên khoa học Thực vật nước sống chìm Hydrilla Hydrilla verticillata Water milfoil Myriophyllum spicatum Thực vật nước sống nổi Lục bình Eichhornia crassipes Bèo tấm Wolfia arrhiga Bèo tai tượng Pistia stratiotes Thực vật nước sống nửa chìm nửa nổi Cattails(cỏ đuôi mèo) Typha spp Bulrush(cỏ lõi bấc) Scirpus spp Reed(lau sậy) Phragmites communis 2.3.3.6. Ứng dụng lục bình để xử nước thải Lục bình có tên khoa học là Eichhoria crassipes. Ở nước ta lục bình còn có tên là bèo Tây, bèo Nhật Bản. Hình 2.4: Hình dạng của cây lục bình Lục bình là cây thân thảo, trôi nổi trên mặt nước. Thân gồm một cái trục mang nhiều lóng ngắn và những đốt mang rễ và lá. Rễ sợi, cố định, không phân nhánh, mọc thành chùm dài, chiếm 20 – 50% trọng lượng của cây tùy theo môi trường sống nhiều hay ít chất dinh dưỡng. Lá mọc theo dạng hoa thị, cuống phồng lên thành phao nổi. Cây con phao ngắn và phồng to, cây già các phao kéo dài có thể tới 30 cm. Tính nổi của lục bình là do tỉ lệ cao của khí ở trong cuống lá (chiếm 70% thể tích). Hoa không đều, màu xanh nhạt hoặc tím. Đài và cánh hoa cùng màu dính liền với nhau ở gốc, cánh hoa trên có đốm vàng. Lục bình sinh trưởng và phát triển ở nhiệt độ 10oC – 40oC nhưng mạnh nhất ở nhiệt độ 20oC – 30oC, vì vậy ở nước ta lục bình sống quanh năm. Vai trò của các bộ phận của thực vật nước trong hệ thống xử (Chongrak Polprasert, 1997) Phần cơ thể Nhiệm vụ Rễ vàhoặc thân Là giá bám cho vi khuẩn phát triển Lọc và hấp phụ chất rắn Thân vàhoặc lá ở mặt nước hoặc phía trên mặt nước Hấp thụ ánh sáng mặt trời do đó ngăn cản sự phát triển của tảo Làm giảm ảnh hưởng của gió lên hồ xử Làm giảm sự trao đổi giữa nước và khí quyển Chuyển oxy từ lá xuống rễ Hệ thống xử nước thải bằng hồ lục bình có thể xem như là một bể lọc sinh học nhỏ giọt, vận tốc thấp có dòng chảy theo chiều ngang. Cơ chế loại chất ô nhiễm của hệ thống chủ yếu là lắng và phân hủy sinh học, bộ rễ của chúng có tác dụng như một bộ lọc cơ học và tạo giá bám cho vi sinh vật. Oxy dùng để oxy hóa chất hữu cơ trong hồ được cung cấp bởi sự khuếch tán của không khí, sự quang hợp của tảo và giải phóng từ rễ của lục bình thông qua lớp biofilm. Hai quá trình đầu tiên chuyển đổi oxy trực tiếp bên trong nước, trong khi quá trình thứ ba oxy được giải phóng thông qua lớp biofilm. Sự khuếch tán của không khí liên quan đến hiệu quả của quá trình di chuyển oxy qua lại. Oxy di chuyển qua bề mặt của hồ khoảng 0.51.5gm3.ngày (Imhoff et al 1971). Trong hồ lục bình, sự di chuyển này kém hơn do lục bình che phủ mặt hồ và sự chuyển động không đều của gió. Mặt khác tảo không tham gia quá trình oxy hóa khi lục bình che phủ bề mặt nên oxy có được do sự quang hợp của tảo giảm đáng kể(GeeJensen, 1980, trích dẫn bởi R. Sooknah, 1999). Nguồn oxy chủ yếu được giải phóng từ rễ lục bình. Oxy từ rễ lục bình di chuyển vào nước thông qua lớp biofilm. Giả thuyết về cấu trúc của lớp biofilm được đề nghị bởi Timberlake (Timberlake et al, 1988). Theo tác giả, lớp biofilm có thể có 4 vùng cho vi khuẩn hoạt động, lớp nitrat hóa nằm gần vùng cung cấp, lớp lên men yếm khí nằm gần bề mặt chất lỏng và 2 lớp trung gian là khử nitrat và sự oxy hóa hectotrophic. Do đó nồng độ oxy trong nước giảm theo chiều sâu. Cơ chế loại chất hữu cơ BOD5 Trong các hồ xử lý, các chất rắn lắng được sẽ lắng xuống đáy dưới tác dụng của trọng lực và sau đó bị phân hủy bởi các vi sinh vật kỵ khí. Các chất rắn lơ lửng hoặc hữu cơ hòa tan được loại đi bởi hoạt động của các vi sinh vật nằm lơ lửng trong nước bám vào thân và rễ của lục bình. Vai trò chính của việc loại chất hữu cơ là do hoạt động của các vi sinh vật, việc hấp thu trực tiếp do lục bình không đáng kể nhưng lục bình tạo giá bám cho các vi sinh vật thực hiện vai trò của mình. Cơ chế loại N Bị hấp thụ bởi lục bình và sau đó khi lục bình được thu hoạch thì N được loại khỏi hệ thống. Sự bay hơi của amoniac. Quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa của các vi sinh vật. Trong đó quá trình nitrat hóa và khử nitrat hóa góp phần lớn nhất. Lục bình cung cấp giá bám cho các vi khuẩn nitrat hóa. Để quá trình nitrat hóa có thể xảy ra, hàm lượng DO phải ở mức 0,6–1,0 mgL. Do đó độ sâu mà quá trình nitrat hóa có thể xảy ra quan hệ mật thiết với lưu lượng nạp BOD và tốc độ chuyển hóa oxy vào nước. Quá trình khử nitrat hóa diễn ra trong điều kiện thiếu khí (anoxic) và quá trình này cần phải cung cấp thêm nguồn carbon cho các vi sinh vật tổng hợp các tế bào của nó và pH phải duy trì ở mức trung tính. Cơ chế loại P P trong nước thải được khử đi do lục bình hấp thụ vào cơ thể, bị hấp phụ hay kết tủa. Trong cơ chế khử P, hiện tượng kết tủa và hấp phụ góp phần quan trọng nhất (Whigram et al, 1980 trích dẫn bởi Hoàng Việt, 2000). Tuy nhiên, hiệu suất của quá trình này khó có thể tiên đoán được. Quá trình hấp phụ và kết tủa phụ thuộc vào các nhân tố như là pH, khả năng oxy hóa khử, hàm lượng sắt, nhôm, canxi và các thành phần sét. Cuối cùng, P sẽ được loại bỏ khỏi hệ thống qua việc : Thu hoạch lục bình. Vét bùn lắng ở đáy. Công dụng của lục bình Lục bình là một trong các thực vật nước có tốc độ tăng trưởng nhanh nhất, khả năng cạnh tranh dinh dưỡng và các yếu tố cần thiết cho sự sống của lục bình cao hơn hẳn so với các thực vật nước khác. Trong một thời gian ngắn, lục bình phát triển sinh khối làm kín cả mặt hồ. Người dân thường thu hoạch lục bình tận dụng vào các mục đích sau : Làm nguyên liệu cho các ngành thủ công Hiện nay ở Việt Nam, lục bình đang thiếu trong nghề đan giỏ xuất khẩu, giá lục bình khô là 6,5007000đkg. Lục bình rất có giá trị kinh tế. Làm thực phẩm cho gia súc Làm phân xanh Lục bình là một trong những nguyên liệu dùng sản xuất phân xanh rất có hiệu quả vì thành phần dinh dưỡng trong lục bình khá cao. Dùng sản xuất khí sinh học biogas Lục bình được các vi sinh vật kỵ khí phân giải tạo thành sản phẩm cuối cùng của quá trình phân hủy là khí CH4, khí này có thể tận dụng làm khí đốt trong việc tạo ra năng lượng cho sinh hoạt hay cho các ngành sản xuất. Hình 2.5: Hồ hiếu khí có sử dụng thực vật nước là lục bình CHƯƠNG 3: ĐỀ XUẤT CÁC PHƯƠNG ÁN XỬ NƯỚC THẢI CHĂN NUÔI HEO CÔNG SUẤT 500M3NGÀY ĐÊM 3.1. Cơ sở lựa chọn phương án xử nước thải Để xác định được dây chuyền công nghệ xử cần phải phân tích được các chỉ tiêu gây ô nhiễm, công việc này có tính chất rất quan trọng vì nó quyết định dây chuyền công nghệ và hiệu suất của quá trình xử nước thải. Lượng nước thải chăn nuôi chủ yếu là từ công đoạn tắm cho heo và rửa chuồng, vì vậy mà thành phần của nước thải chủ yếu là của phân và nước tiểu. Đó là do mà hàm lượng BOD, Nitơ tổng và photpho tổng trong nước thải cao. Công việc loại bỏ Nitơ và photpho trong nước là rất khó, thường được xử bằng phương pháp sinh học. Thành phần nước thải chăn nuôi heo Đặc tính Nồng độ Đơn vị Tiêu chẩn thải nguồn loại B (59451995) pH 7,2 5,59 BOD5 2817 mgL 50 COD 5210 mgL 100 SS 615 mgL 100 Ntổng 206 mgL 60 Ptổng 37 mgL 6 Coliform 5,8.109 MPN100mL Nước thải Đường nước Đường bùn Bể lắng cát Bể điều hòa Bể lắng 1 Bể UASB Bể lắng 2 Bể lọc sinh học cao tải Bể tiếp xúc Bể nén bùn Nguồn tiếp nhận San lấp Máy nén bùn Lưới chắn rác Nước sau tách bùn Chôn lấp Đường khí Đường cát Máy thổi khí Làm phân bón 3.2. Phương án 1 Thuyết minh qui trình công nghệ Nước thải được đưa qua lưới chắn rác nhằm loại bỏ một phần rác có kích thước lớn, rác từ đây được thu gom và đem đi chôn lấp. Sau đó nước thải được đưa qua bể lắng cát. Tại đây, lượng cát có trong nước thải sẽ lắng xuống và được đem đi san lấp. Nước từ bể lắng cát tiếp tục qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ. Sau đó, nước thải được bơm đến bể lắng đợt I để tách một phần chất hữu cơ dễ lắng. Bùn thu được tại đây là dạng bùn tươi, được bơm về bể nén bùn. Nước thải được tiếp tục bơm qua bể UASB, sau công trình này nước được đưa qua bể lọc sinh học cao tải. Nước thu được cho chảy qua bể lắng đợt 2, sau đó khử trùng bằng clo trước khi đưa ra ra nguồn tiếp nhận. Ưu điểm Diện tích công trình nhỏ. Hiệu quả xử tương đối cao, nước đầu ra đạt tiêu chuẩn. Khuyết điểm Bể lọc sinh học cao tải dễ bị tắt nghẽn theo thời gian. Tốn chi phí hóa chất. Chi phí vận hành cao. Nước thải Đường nước Đường bùn Ngăn tiếp nhận Bể lắng cát Bể điều hòa Bể lắng 1 Bể UASB Bể lắng 2 Bể aerotank Hồ sinh học Bể nén bùn Nguồn tiếp nhận San lấp Máy nén bùn Lưới chắn rác Nước sau tách bùn Chôn lấp Đường khí Đường cát Làm phân bón Máy thổi khí 3.3. Phương án 2 Thuyết minh qui trình công nghệ Nước thải được đưa qua lưới chắn rác nhằm loại bỏ một phần rác có kích thước lớn, rác từ đây được thu gom và đem đi chôn lấp. Sau đó nước thải được đưa vào ngăn tiếp nhận rồi qua bể lắng cát. Tại đây, lượng cát có trong nước thải sẽ lắng xuống và được đem đi san lấp. Nước từ bể lắng cát tiếp tục qua bể điều hòa để ổn định lưu lượng và nồng độ các chất gây ô nhiễm. Sau đó, nước thải được bơm đến bể lắng đợt I có dạng bể lắng ly tâm để tách một phần chất hữu cơ dễ lắng. Bùn thu được tại đây được bơm về bể nén bùn. Nước thải tiếp tục qua bể UASB. Tại bể UASB, các vi sinh vật kỵ khí ở dạng lơ lửng sẽ phân hủy các chất hữu cơ có trong nước thải thành các chất vô cơ dạng đơn giản và khí CO2, CH4, H2S…. Trong bể UASB có bộ phận tách 3 pha: khí , nước thải và bùn. Nước thải sau khi được tách bùn và khí được dẫn sang bể Aerotank. Tại đây diễn ra quá trình phân hủy hiếu khí các hợp chất hữu cơ. Bể được thổi khí liên tục nhằm duy trì điều kiện hiếu khí cho vi sinh vật phát triển. Sau đó nước thải được dẫn sang bể lắng II, tại đây diễn ra quá trình phân tách nước thải và bùn hoạt tính. Bùn hoạt tính lắng xuống đáy, nước thải ở phía trên được dẫn qua hồ sinh học để xử tiếp. Nước thải sau khi qua hồ sinh học đạt tiêu chuẩn loại B sẽ được thải ra nguồn tiếp nhận. Ưu điểm Hệ thống xử nước thải vận hành tương đối dễ dàng. Nước đầu ra đạt tiêu chuẩn. Khả thi về mặt kinh tế. Khuyết điểm Tốn nhiều diện tích do sử dụng hồ sinh học trong quá trình xử lý. Quá trình vận hành cần phải theo dõi thường xuyên cường độ sục khí trong bể. CHƯƠNG 4: TÍNH TOÁN CHI TIẾT CÁC CÔNG TRÌNH ĐƠN VỊ THEO PHƯƠNG ÁN 2 4.1. Lưới chắn rác 4.1.1. Nhiệm vụ Lưới chắn rác có nhiệm vụ tách các vật thô như giẻ, rác, vỏ đồ hộp, các mẩu đá, gỗ và các vật khác trước khi đưa vào các công trình xử phía sau. Lưới chắn rác có thể đặt cố định hoặc di động, lưới chắn rác giúp tránh các hiện tượng tắc nghẽn đường ống, mương dẫn và gây tắt nghẽn bơm. 4.1.2. Tính toán Lưu lượng nước thải ra của trại chăn nuôi là Qt = 500(m3ngđ). Thời gian tắm heo trong ngày là 3 lần, mỗi lần là từ 5h 7h, 9h 11h và từ 16 18h. Thời gian nước thải ra trong một ngày là 6 giờ, vậy lưu lượng trong 1 giờ là: Chọn lưới cố định dạng lõm có kích thước mắt lưới d = 0,35mm tương ứng với tải trọng LA = 700lphut.m2, đạt hiệu quả xử cặn lơ lửng E = 10%. Giả sử lưới chắn rác được chọn theo thiết kế định hình có kích thước lưới B L = 0,8 x 1,2 m. Diện tích bề mặt lưới: Số lưới chắn rác Tải trọng làm việc thực tế Tổng lượng SS sau khi qua lưới chắn rác giảm 10% SS còn lại = 615.(1 – 0,1) = 553,5(mgl) 4.2. Ngăn tiếp nhận 4.2.1. Nhiệm vụ Nước thải từ trại chăn nuôi heo sau khi qua lưới chắn sẽ chảy đến ngăn tiếp nhận. Từ đây nước thải được đưa đi phân phối cho các công trình xử tiếp theo. 4.2.2. Tính toán Mặt bằng ngăn tiếp nhận Mặt cắt 1 1 Thể tích hữu ích của ngăn tiếp nhận được tính theo công thức: Với : t là thời gian lưu nước trong ngăn tiếp nhận, t = 10 – 30 phút. Chọn t = 30 phút Kích thước ngăn tiếp nhận: Chọn chiều sâu hữu ích h = 2 m Chiều cao bảo vệ hbv = 0,5 m Chiều cao xây dựng ngăn tiếp nhận: H = h + hbv = 2,5 (m) ==> Chọn B = 4 m , L = 5 m Vậy kích thước ngăn tiếp nhận là: L x B x H = 5 x 4 x 2,5m. Tính bơm chìm để bơm nước thải Công suất của bơm được tính theo công thức: Với: Q : lưu lượng nước thải (m3s). H : chiều cao cột áp toàn phần, H = 6 (mH2O). : khối lượng riêng của nước (kgm3). : hiệu suất bơm (%). Công suất thực tế của máy bơm: NTT = 1,2.N = 1,2.1,7 = 2 (kW) Chọn 2 bơm công suất 2kW, 1 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng. Bảng tổng hợp các thông số thiết kế ngăn tiếp nhận STT Tên thông số Đơn vị Kích thước 1 Chiều dài m 5 2 Chiều rộng m 4 3 Chiều cao m 2,5 4 Thời gian lưu nước phút 30 4.3. Bể lắng cát 4.3.1 Nhiệm vụ Nhiệm vụ của bể lắng cát là lắng các hạt cặn có kích thước lớn nhằm bảo vệ các thiết bị máy móc khỏi bị mài mòn, giảm sự lắng đọng các vật liệu nặng trong ống, kênh, mương dẫn… Bể lắng cát dùng để tách các hợp phần không tan vô cơ chủ yếu là cát ra khỏi nguồn nước. 4.3.2. Tính toán Bể lắng cát ngang phải đảm bảo vận tốc chuyển động của nước là 0,15 ms v 0,3 ms và thời gian lưu nước trong bể là 30s t 60s (Điều 6.3.20 TCXD 51 – 84). Chọn thời gian lưu của bể lắng cát ngang: t = 60s Chọ vận tốc nước trong bể lắng ngang: vn = 0,2 (ms) Thể tích tổng cộng của bể lắng cát ngang Diện tích mặt cắt ngang của bể lắng cát ngang Chiều rộng của bể lắng cát ngang Với H: chiều cao công tác của bể lắng cát ngang 0,25m 1m. (Điều 6.3.4 – TCXD 5184). Chọn H = 0,3 m. Chia bể lắng cát thành 2 đơn nguyên n = 2. Chiều dài của bể lắng ngang Chọn L = 6m Lượng cát trung bình sau mỗi ngày đêm Với q0: lượng cát trong 1000m nước thải, q0 = 0,15mcátngaydem Chiều cao lớp cát trong bể lắng cát ngang trong 1 ngày đêm: Với tx = 1: chu kỳ lấy cát là 1 ngày đêm Chiều cao xây dựng của bể: HXD = h + hc + hbv = 0,3 + 0,016 + 0,3 = 0,62m Trong đó: h : chiều cao công tác của bể lắng cát; h = 0,5m. hc : chiều cao lớp cát trong bể; hc = 0,0125m. hbv: chiều cao bảo vệ; hbv = 0,3 m. 4.4. Bể điều hòa 4.4.1. Nhiệm vụ Bể điều hoà có nhiệm vụ điều hoà lưu lượng và nồng độ nước thải dòng vào, tránh lắng cặn và làm thoáng sơ bộ, qua đó oxy hoá một phần chất hữu cơ trong nước thải. Nước thải được ổn định về lưu lượng và nồng độ để thuận lợi cho việc xử ở các công trình xử sau, nhất là sẽ tránh được hiện tượng quá tải của hệ thống xử lý. Để đảm bảo điều hoà nồng độ, lưu lượng và tránh lắng cặn, bể được bố trí hệ thống thổi khí làm việc liên tục. 4.4.2. Tính toán Chọn thời gian lưu nước của bể điều hoà t = 6h (quy phạm 6 12h). Thể tích cần thiết của bể: V = . t = 20,83.8 = 166,67 (m3) Chọn chiều cao hũu ích của bể điều là H = 4m. Chiều cao bảo vệ là Hbv = 0,3m. → Chiều cao xây dựng bể điều hòa là 4,3m. Diện tích bể: Chọn chiều rộng bể là 6m, chiều dài bể là 7m. Vậy kích thước bể điều hòa là L x B x H = 7 x 6 x 4,3 (m). Tính toán hệ thống sục khí Chọn khuấy trộn bể điều hòa bằng hệ thống thổi khí. Lượng khí nén cần cho thiết bị khuấy trộn: qkhí = R Vdh = 0,012 m3m3.phút 208,42m3 = 2,5m3phút = 2500 lphút. Trong đó: R: tốc độ khí nén, R = 10 – 15 lm3.phút. Chọn r = 12lm3.phút = 0,012 m3m3.phút Vdh: thể tích của bể điều hoà Các thông số cho thiết bị khuếch tán khí Loại khuếch tán khí Cách bố trí Lưu lượng khí (lphút.cái) Hiệu suất chuyển hoá oxy Tiêu chuẩn ở độ sâu 4.6m, % Đĩa sứ lưới Chụp sứ lưới Bản sứ lưới Ống plastic xốp cúng bố trí: Dạng lưới Hai phía theo chiều dài( dòng chảy xoắn hai bên) Một phía theo chiều dài(dòng chảy xoắn một bên) Ống plastic xốp mềm bố trí: Dạng lưới Một phía theo chiều dài Ống khoan lỗ bố trí: Dạng lưới Một phía theo chiều dài 11 – 96 14 – 71 57 – 142 68 – 113 85 – 311 57 – 340 28 – 198 57 – 198 28 – 113 57 – 170 25 – 40 27 – 39 26 – 33 28 – 32 17 – 28 13 – 25 25 – 36 19 – 37 22 – 29 15 – 19 Chọn khuếch tán khí bằng đĩa sứ bố trí dạng lưới. Vậy số đĩa khuếch tán là: n = (đĩa) Trong đó: r: lưu lượng khí, chọn r = 80 lphút. đĩa. Các đĩa được bố trí dạng lưới đều khắp đáy bể. Phân phối đĩa thành 6 hàng theo chiều dài, mỗi hàng 5 đĩa. Chọn đường ống dẫn khí: Với lưu lượng khí qkk = 2,5 m3phút = 0,042 m3s và chọn vận tốc khí trong ống vkk= 10 ms (v = 10 – 15 ms) có thể chọn đường kính ống chính : Chọn ống chính có đường kính 75mm. Đối với ống nhánh có lưu lượng và chọn vận tốc trong ống nhánh là 10 ms → Đường kính ống nhánh là: Chọn ống chính có đường kính 32 mm. Áp lực và công suất của hệ thống nén khí Áp lực cần thiết cho hệ thống nén khí xác định theo công thức: Htc = hd + hc + hf + H Trong đó: hd: tổn thất áp lực do ma sát dọc theo chiều dài trên đường ống dẫn hc: tổn thất áp lực cục bộ, m hf: tổn thất qua thiết bị phân phối, m H: chiều cao hữu ích của bể điều hoà, H = 4 m Tổng tổn thất hd và hc thường không vượt quá 0,4m, tổn thất hf không vượt quá 0,5m, do đó áp lực cần thiết là: Htc = 0,4 + 0,5 + 4 = 4,9 mH2O = 0,49 at Công suất máy thổi khí tính theo công thức sau: Trong đó: + P: Công suất yêu cầu của máy (KW) + G: trọng lượng dòng khí(Kgs) G = qk . rkhí = 0,042.1,29 = 0,054 (Kgs) +R: hằng số khí. R = 8,314 (KJK.mol.oK ) + T: nhiệt độ tuyệt đối của không khí đầu vào: T1= 273 + 25 = 298 oK + P1 : áp lực tuyệt đối của không khí đầu vào, P1 = 1at + P2: áp lực tuyệt đối của không khí đầu ra, P2 =Htc + 1at = 1,49 at + ( k = 1,395 đới vi không khí). + 29,7: hệ số chuyển đổi. +: hiệu suất của máy nén khí, = 0,7 – 0,9, chọn = 0,8. Công suất của máy thổi khí là 2,4KW. Tính toán các ống dẫn nước vào và ra khỏi bể điều hoà: Nước thải được bơm từ ngăn tiếp nhận vào bể điều hoà, chọn vận tốc nước vào bể là 0,7 ms, lưu lượng nước thải 55,56m3h, đường kính ống vào là: Chọn ống nhựa PVC có đường kính 160 Chọn vận tốc nước ra khỏi bể là 1ms, đường kính ống dẫn nước ra: Chọn ống nhựa PVC có đường kính 90. Tính bơm để bơm nước thải Công suất của bơm được tính theo công thức: Với: Q : lưu lượng nước thải (m3s). H : chiều cao cột áp toàn phần, H = 8 (mH2O). : khối lượng riêng của nước (kgm3). : hiệu suất bơm (%). Chọn = 0,8. Công suất thực tế của máy bơm: NTT = 1,2.N = 1,2.0,57 = 0,7 (kW) Chọn 2 bơm công suất 0,7 kW, 1 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng Tổng hợp tính toán bể điều hoà Thông số Giá trị Chiều dài, L(m) 7 Chiều rộng, B(m) 6 Chiều cao, H(m) 4,3 Số đĩa khuyếch tán khí, n(đĩa) 30 Đường kính ống dẫn khí chính, D(mm) 75 Đường kính ống nhánh dẫn khí, dn(mm) 32 Đường kính ống dẫn nước vào bể (mm) 160 Đường kính ống dẫn nước ra khỏi bể (mm) 90 Công suất máy nén khí, N(kW) 2,4 4.5. Bể lắng đợt I 4.5.1. Nhiệm vụ Nhiệm vụ của bể lắng đợt I là loại bỏ các tạp chất lơ lửng còn lại trong nước thải sau khi đã qua các công trình xử trước đó. Ở đây các chất lơ lửng có tỷ trọng lớn hơn tỷ trọng của nước sẽ lắng xuống đáy. 4.5.2. Tính toán Giả sử sau lưới chắn rác, bể lắng cát, bể điều hòa, hàm lượng chất rắn giảm khoảng 25%. Nồng độ SS vào bể lắng I là 461 mgl. Hiệu quả khử SS của bể lắng I đạt 60%. Vậy hàm lượng cặn lơ lửng ra khỏi bể lắng I là 184 mgl. Chọn bể lắng đợt I có dạng hình tròn trên mặt bằng, nước thải vào từ tâm và thu nước theo chu vi bể (bể lắng ly tâm). Các thông số cơ bản thiết kế cho bể lắng đợt I Thông số Giá trị Trong khoảng Đặc trưng Thời gian lưu nước, giờ Tải trọng bề mặt, m3m2.ngày Lưu lượng trung bình Lưu lượng cao điểm Tải trọng máng tràn, m3m .ngày Ống trung tâm Đường kính Chiều cao Chiều sâu H của bể lắng, m Đường kính D của bể lắng, m Độ dốc đáy bể, mmm Tốc độ thanh gạt bùn, vòngphút 1.5 – 2.5 32 – 48 80 – 120 125 500 15 – 20% D 55 – 65% H 3.0 – 4.6 3.0 – 60 62 – 167 0.02 – 0.05 2.0 102 248 3.6 12 – 45 83 0.03 Diện tích bề mặt của bể lắng ly tâm trên mặt bằng được tính theo công thức: Trong đó: Q:lưu lượng nước thải (m3ngđ). LA: tải trọng bề mặt, chọn LA = 32 (m3m2.ngày) Đường kính bể lắng: Đường kính ống trung tâm: d = 20%D = 20%.4,46 = 0,9 (m) Chọn chiều sâu hữu ích của bể lắng H=3m, chiều cao lớp bùn lắng hb=0,7m, chiều cao lớp trung hoà hth= 0,2m, chiều cao bảo vệ hbv= 0,3m. Vậy chiều cao tổng cộng của bể lắng đợt I là: Htc = H + hb + hth + hbv = 3 + 0,7 + 0,2 + 0,3 =4,2 (m) Chiều cao ống trung tâm: h = 60%H = 60%.3= 1,8 (m) Kiểm tra thời gian lưu nước của bể lắng: Thể tích bể lắng: Thời gian lưu nước: thoả mãn Tải trọng bề mặt: Ls = (m3m.ngày) Ls < 500m3m.ngày thoả mãn Giả sử hiệu quả xử cặn lơ lửng đạt 60% ở tải trọng 32m3m2.ngày. Lượng bùn tươi sinh ra mỗi ngày là: Mtươi = 461gSSm3.500m3ngày.0,61000gkg = 138,3 (kgSSngày) Giả sử nước thải có hàm lượng cặn 5% (độ ẩm 95%), tỷ số VSS : SS = 0,8 và khối lượng riêng của bùn tươi = 1,053kgl. Vậy lưu lượng bùn tươi cần phải xử là: Qtươi = 2,63 (m3ngày) Lượng bùn tươi có khả năng phân huỷ sinh học: Mtươi (VSS)= 138,3 kgSSngày.0,8 = 110,64 (VSS ngày) Máng thu nước Máng thu nước đặt ở vòng tròn, có đường kính bằng 0,8 đường kính bể: Dm = 0,8.D = 0,8.4,46 = 3,57 (m) Chiều dài máng thu nước: Lm = Dm = .3,57 = 11,2 (m) Chiều cao máng hm = 0,5m Máng bê tông cốt thép dày 100mm, có lắp thêm máng răng cưa thép tấm không gỉ có dạng chữ V, góc 900C. Tính bơm bùn đến bể nén bùn : bơm 10 phútngày N = Trong đó: Q : lưu lượng bùn bơm đến bể nén bùn (m3s). H : chiều cao cột áp toàn phần. H = 10 (mH2O). : khối lượng riêng của bùn (kgm3).= 1008 kgm3. : hiệu suất bơm (%). Chọn = 0,8. Công suất thực tế của máy bơm: NTT = 1,2.N = 1,2.0,5 = 0,6 (kW) Chọn 2 bơm công suất 0,6 kW hoạt động luân phiên nhau để bơm bùn đến bể nén bùn. Tính bơm từ bể lắng I sang bể UASB Công suất của bơm được tính theo công thức: N = Với: Q : lưu lượng nước thải (m3s). H : chiều cao cột áp toàn phần, H = 6 (mH2O). : khối lượng riêng của nước (kgm3). : hiệu suất bơm (%). Chọn = 0,8. Công suất thực tế của máy bơm: Chọn 2 bơm công suất 0,52 kW, 1 bơm hoạt động và 1 bơm dự phòng. Tổng hợp tính toán bể lắng đợt I Thông số Giá trị Đường kính bể lắng, D(m) 4,46 Chiều cao bể lắng, H(m) 4,2 Đường kính ống trung tâm, d(m) 0,9 Chiều cao ống trung tâm, h(m) 1,8 Kích thước máng Đường kính máng thu nước, m 3,57 Chiều dài máng thu nước, m 11,2 Chiều cao máng thu nước, m 0,5 Lượng bùn tươi sinh ra mỗi ngày, Mtươi(kgSSngày) 138,3 Lưu lượng bùn tươi cần xử lý, Qtươi(m3ngày) 2,63 4.6. Bể UASB 4.6.1. Nhiệm vụ Làm giảm đáng kể hàm lượng COD, BOD trong nước thải bằng cách sử dụng lớp cặn lơ lửng (có chứa rất nhiều vi sinh vật yếm khí) trong dịch lên men nhờ hệ thống nước thải chảy từ phía dưới lên. Đồ
  • 71
  • 0
  • 0

Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải đô thị 1200000 dân

Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải đô thị 1200000 dân
Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải đô thị 1200000 dân Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải đô thị 1200000 dân Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải đô thị 1200000 dân Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải đô thị 1200000 dân Đồ án Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải đô thị 1200000 dân . 13-14 5 ,25 1 320 0 14-15 5,65 14916 15-16 5,65 14916 16-17 5,65 14916 17-18 4,85 128 04 18-19 4,85 128 04 19 -20 4,85 129 04 20 -21 4,85 128 04 21 -22 3,45 9108 22 -23 1,85 4884 23 -24 1,85 4884. 23 00 20 00 1600 750 750 600 1600 20 00 700 400 20 00 23 00 20 00 1600 750 900 800 23 00 28 00 800 500 24 00 23 00 20 00 1600 750 900 800 3000÷3600 900 600 28 00 25 00 20 00 1600 750 900 800 3600÷ 420 0. bình giờ (Q tb-giờ ): 11000 24 1000 120 000 022 0 24 1000 = × × = × × = − Nq Q tb htb m 3 /h • Lưu lượng trung bình giây (Q tb-s ): 3056 3600 24 120 000 022 0 3600 24 = × × = × × = − Nq Q tb stb
  • 41
  • 0
  • 0

Đồ án: Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải của các nhà máy sản xuất và chế biến thủy hải sản

Đồ án: Tính toán thiết kế hệ thống xử lý nước thải của các nhà máy sản xuất và chế biến thủy hải sản
Đồ án: Tính toán thiết kế hệ thống xử nước thải của các nhà máy sản xuất và chế biến thủy hải sản giúp bạn nắm bắt nguồn gốc phát sinh, thành phần và tác động môi trường của các chất ô nhiễm trong ngành chế biến thủy hải sản, các phương án xử nước thải,... Cùng tham khảo nhé. . than phải bền với nước và thấm nước nhanh. Quan trọng là than phải có ho t tính xúc tác thấp đối với phản ứng oxy hóa bởi vì một số chất hữu cơ trong nước thải có khả năng bị oxy ho và bị ho . bùn ho t tính sinh ra trong thời gian lưu lại trong bể Aerotank của lượng nước thải ban đầu đi vào trong bể không đủ làm giảm nhanh các chất hữu cơ do đó phải sử dụng lại một phần bùn ho t. cơ giàu đạm, canxi, phốtpho. Toàn bộ phế liệu này được tận dụng để chế biến các sản phẩm phụ, ho c đem bán cho dân làm thức ăn cho người, thức ăn chăn nuôi gia súc, gia cầm ho c thuỷ sản.
  • 79
  • 0
  • 0

TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG xử nước NGẦM CHO HUYỆN AN PHÚ từ năm 2015 đến năm 2023

TÍNH TOÁN THIẾT kế hệ THỐNG xử lý nước NGẦM CHO HUYỆN AN PHÚ từ năm 2015 đến năm 2023
. nước và số liệu nguồn nước khu vực huyện An Phú từ năm 2015 - 2023. - Tính toán thiết kế hệ thống xử nước cấp từ nguồn nước ngầm cho người dân huyện An Phú - tỉnh An Giang theo quy chuẩn kỹ. Đồ án xử nước cấp TÍNH TOÁN THIẾT KẾ HỆ THỐNG XỬ NƯỚC NGẦM CHO HUYỆN AN PHÚ TỪ NĂM 2015 ĐẾN NĂM 2023 CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1.1 Đặt vấn đề 1.2 Mục đích đồ án - Khảo sát hiện trạng cấp nước. trình xử nước ngầm Hình 2.1 Sơ đồ quy trình xử nước ngầm A) Các loại giếng khoan - Giếng khoan: là công trình thu nước ngầm mạch sâu. Độ sâu khoang phụ thuộc vào độ sâu tầng chứa nước,
  • 54
  • 0
  • 0
1 2 3 4 .. >