Tổng hợp tài liệu :

Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng holmium laser tại bệnh viện việt đức

Đánh giá kết quả điều trị đổ mồ hoi tay bằng phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi

Đánh giá kết quả điều trị đổ mồ hoi tay bằng phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi
Đánh giá kết quả điều trị đổ mồ hoi tay bằng phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi . ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỔ MỒ HÔI TAY BẰNG PHẪU THUẬT CẮT HẠCH GIAO CẢM NGỰC NỘI SOI TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tăng tiết mồ hôi tay là rối loạn. những trường hợp cắt giao cảm ngực nội soi điều trị tăng tiết mồ hôi tay sau 12 tháng, đánh giá tỷ lệ khô tay và hiện tượng mồ hôi bù trừ. Kết quả: Khảo sát
  • 17
  • 1,032
  • 2

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi
luận văn . cận lâm sàng và chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp 2. Đánh giá kết quả cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp và một số yếu. Thời điểm chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp. 27   1.3.4. Kết quả phẫu thuật cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp
  • 162
  • 1,830
  • 9

Công trình " Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản trên bằng phương pháp phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tại bệnh viện 198

Công trình
Đã có một số nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả điều trị BV bằng Metronidazole và cho kết quả khỏi bệnh cao, song thuốc có nhiều tác dụng phụ ở đường tiêu hóa và chống chỉ định với phụ nữ mang thai ba tháng đầu. Clidamycin là thuốc đã được WHO đưa vào danh sách các thuốc được sử dụng cho phụ nữ có thai [4] và đã có một số nghiên cứu nước ngoài đánh giá về hiệu quả và an toàn của thuốc này trong điều trị BV cho kết quả rất khả quan. Tại Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả điều trị của BV bằng Clindamycin. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn bằng Clindamycin” với mục tiêu: 1. Khảo sát tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn tại Bệnh viện Da liễu Trung Ương từ 3 – 9/2012. 2. Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn bằng Clindamycin. . có nghiên cứu nào về hiệu quả điều trị của BV bằng Clindamycin. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HỒNG THỊ ÁI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO DO VI KHUẨN BẰNG CLINDAMYCIN. vào danh sách các thuốc đƣợc sử dụng cho phụ nữ có thai [4] và đã có một số nghiên cứu nƣớc ngoài đánh giá về hiệu quả và an toàn của thuốc này trong điều trị BV cho kết quả rất khả quan. Tại
  • 119
  • 1,020
  • 1

Tiểu luận tốt nghiệp "Nhận xét một số bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sót sỏi, sỏi tái phát trong đường mật"

Tiểu luận tốt nghiệp "Nhận xét một số bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sót sỏi, sỏi tái phát trong đường mật"
Tiểu luận tốt nghiệp "Nhận xét một số bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sót sỏi, sỏi tái phát trong đường mật" . gan lấy sỏi Nối mật ruột Tán sỏi xuyên gan qua da Tán sỏi qua đ ờng hầm Gắp sỏi qua nội soi mật tụy ng ợc dòng Tæng quan Tæng quan  Sái sãt vµ sái t¸i ph¸t - Sái sãt: Trªn phim chôp
  • 35
  • 2,248
  • 3

Tiểu luận "Nhận xét một số bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sót sỏi, sỏi tái phát trong đường mật"

Tiểu luận "Nhận xét một số bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sót sỏi, sỏi tái phát trong đường mật"
Tiểu luận "Nhận xét một số bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật sót sỏi, sỏi tái phát trong đường mật" . sỏi và giun đờng mật Xquang: Chụp đờng mật qua da hoặc qua nội soi mật tụy ngợc dòng có giá trị chẩn đoán 7 Ngoài ra SA nội soi, chụp cắt lớp vi tính hoặc công hởng từ hạt nhân là những cận. mô gan lấy sỏi, Nối mật ruột Tán sỏi xuyên gan qua da Tán sỏi qua đờng hầm Gắp sỏi qua nội soi mật tụy ngợc dòng Theo các TG trong nớc và trên thế giới mở OMC lấy sỏi đơn thuần và mở OMC. tiếp theo. Chụp đờng mật trong mổ một cách hệ thống sẽ hạn chế đợc sỏi sót mà ngay cả khi nội soi đờng mật cũng không phát hiện đợc. Trên thế giới đã đợc áp dụng từ lâu. ở Việt nam chụp đờng
  • 32
  • 528
  • 1

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI
. cắt túi mật nội soi nhằm hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp 2. Đánh giá kết quả cắt túi mật nội soi điều trị. Các phương pháp và kỹ thuật hỗ trợ cắt túi mật nội soi 3.7.1. Các phương pháp cắt túi mật nội soi Biểu đồ 3.9. Các phương pháp cắt túi mật nội soi - Nhận xét: + Cắt túi mật ngược dòng chiếm. không kiểm soát được qua nội soi (kinh nghiệm PTV và cơ sở phẫu thuật là một trong những điều kiện quyết định) 5 1.3.4.4. Thời điểm chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp Nhiều
  • 63
  • 1,005
  • 12

Báo cáo nghiên cứu khoa học " ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RUỘT THỪA VIÊM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ " doc

Báo cáo nghiên cứu khoa học
. 25 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RUỘT THỪA VIÊM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ Nguyễn Văn Liễu Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế I. ĐẶT. phẫu thuật 162 trường hợp viêm ruột thừa bằng phương pháp nội soi ổ phúc mạc tại Khoa Ngoại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế. Qua công trình nghiên cứu n y chúng tôi th y có những kết quả. bằng phương pháp nội soi ổ phúc mạc từ tháng 1 năm 2004 đến tháng 1 năm 2005 tại Khoa ngoại Bênh viện Trường Đại học Y khoa Huế, chúng tôi th y: Bệnh lý viêm ruột thừa tần suất thường gặp ở bệnh
  • 13
  • 1,299
  • 8

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN BẰNG TÁN SỎI NỘI SOI VỚI NGUỒN NĂNG LƯỢNG XUNG HƠI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN BẰNG TÁN SỎI NỘI SOI VỚI NGUỒN NĂNG LƯỢNG XUNG HƠI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN
1.Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản bằng tán sỏi nội soi ngược dòng với nguồn năng lượng xung hơi tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên.2.Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản bằng năng lượng xung hơi tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên. . Tuy nhiên, nhiều tác giả đã chứng minh được rằng có thể đưa được ống soi cứng vào trong niệu quản- bể thận ( Young- 1912, Goodman- 1977, Lyon- 1978, Perez- Castro- 1980). Ống soi sau khi đi qua. sàng, dựa trên phim chụp X-Quang, chia niệu quản ra thành 3 đoạn . - Niệu quản đoạn trên (upper ureter): Từ khúc nối bể thận - niệu quản đến bờ trên của xương cùng. - Niệu quản đoạn giữa (middle. niệu quản đổ vào bàng quang, lỗ niệu quản 3 - 4mm (9F-12F) . Hình 1.3. Ba vị trí hẹp của niệu quản . UPJ ( Ureteropyelo junction): đoạn nối bể thận- niệu quản, Iliac vessels: mạch chậu, Ureteral
  • 63
  • 975
  • 6

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi (tóm tắt)

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi (tóm tắt)
. !!"%.#!L !sn!U+Pi7":9t)<9H^u.&?%Z!(^!)FI0r0f !+"Ji+)#F^9%%&0!U+!=!E8))<A%'G.'^9t)< #$"^+%Z?nL^!=!#"$%9"+v%Z#Pi %m)nPJ 'Z%6%!w$%%&+0^v!HX?="!="9ZK)@ (7xE8))<Pi%m)nPJ)F%'^A8!_ Xy9%Z9=!+)Am!snE8))<^.V+!,E`E=E E8))<^E_=A#WzT!=!?%Z!(^!w9ZK)@!U+ Pi%m)nPJ {)DE=|V!Z'^!N%%Z#m#%: Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi }0+%0x!%'): 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định cắt túi.  VIỆN NGHIÊN CỨU KHOA HỌC Y DƯỢC LÂM SÀNG 108 *** LÊ QUANG MINH NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI Chuyên ngành:. lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp 2. Đánh giá kết quả cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp và một số yếu tố liên quan. GIỚI THIỆU LUẬN
  • 29
  • 614
  • 0

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, xquang và đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, xquang và đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi
ĐẶT VẤN ĐỀViêm quanh cuống răng là một trong những bệnh răng miệng hay gặp và có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng ăn nhai cũng như sức khỏe của người bệnh. Do triệu chứng nghèo nàn nên bệnh thường dễ bị bỏ qua, khi bệnh nhân biết thì bệnh đã nặng.Viêm quanh cuống răng nếu không được điều trị nội nha kịp thời, đúng phương pháp có thể gây nhiều biến chứng nặng nề. Các biến chứng tại răng miệng như mất răng sớm ở người trẻ, viêm mô tế bào cấp tính, viêm xương tủy hàm, viêm tấy lan tỏa sàn miệng . Không chỉ vậy, nó còn gây các biến chứng toàn thân rất nặng nề như: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm loét dạ dày, viêm thận, viêm khớp, nhiễm trùng huyết có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. 2, 3, 7.Tuy nhiên, mô quanh cuống răng có thể hồi phục và răng có thể ăn nhai tốt nếu được răng đó điều trị nội nha kịp thời và đúng phương pháp. 23Điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống có hai phương pháp: điều trị nội nha kết hợp với phẫu thuật cắt cuống và điều trị nội nha không phẫu thuật. Trước đây, phương pháp điều trị nội nha kết hợp với phẫu thuật cắt cuống được áp dụng phổ biến. Nhưng theo thời gian, nó đã biểu hiện nhiều nhược điểm như gây lo lắng, căng thẳng trước phẫu thuật và đau đớn hậu phẫu cho bệnh nhân, có thể gây biến chứng chảy máu cấp hoặc tổn thương dây thần kinh, tái nhiễm khuẩn, mất răng sớm và đòi hỏi phẫu thuật viên chuyên khoa giàu kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại 13, 16Nha khoa hiện đại với sự phát triển của các dược chất trong công nghệ và kỹ thuật sinh học đã thay đổi cách tiếp cận điều trị nội nha hiện nay. Trong đó, dược nội nha cho ta giải pháp hữu ích về các thuốc được sử dụng tạm thời trong điều trị nội nha không phẫu thuật. Nhiều thập kỉ nay, các đại lý vật liệu nội nha đã đáp ứng được các mục tiêu đề ra cho nội nha là: làm sạch các ống tủy, kiểm soát nhiễm trùng và kiểm soát đau. Trong khi nhiều vật liệu đã bị loại khỏi hệ thống vật liệu nha khoa hiện đại thì Hydroxit canxi vẫn tồn tại với thời gian và có thể nhìn thấy tác dụng và chỉ định rộng rãi của chúng theo sự tiến bộ của các công trình nghiên cứu. Hydroxit canxi được các nha sỹ khuyên dùng trong điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính. Đây là kỹ thuật điều trị nội nha không phẫu thuật theo các qui tắc sinh học. 49 Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu đi sâu về vấn đề này 27, 31, 33, 39, 42, 49 . và họ đã đúc rút ra hệ thống cơ sở lý luận về phương pháp điều trị nội nha các răng viêm cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi. Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đã sử dụng Hydroxit canxi, MTA, Biodentine trong điều trị nội nha, nhưng Hydroxit canxi được sử dụng rộng rãi hơn cả vì có nhiều ưu điểm: có nhiều tác dụng sinh học có lợi, độ tương hợp sinh học cao, dễ sử dụng, dễ kiếm và kinh tế. Ở nước ta, đây là vấn đề còn bỏ ngỏ. Trong điều kiện kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, việc sử dụng Hydroxide Calci trong điều trị nội nha là rất phù hợp vì nó không quá đắt, khó kiếm và khó sử dụng như MTA và Biodentine. Trước đây, một số tác giả đã bước đầu báo cáo về việc sử dụng oxit canxi và hydroxit canxi như chất hàn ống tủy cuối cùng mặc dù biết chẩt này tiêu khá nhanh 6, 13. Trong khi đó, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về việc sử dụng hydroxit canxi như băng thuốc tạm thời trong điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, Xquang và đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi.”Với các mục tiêu:1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và Xquang các răng viêm quanh cuống mạn tính. 2. Nhận xét hiệu quả làm sạch ống tủy và kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi. .   Hydroxit canxi n ch       u. Hydroxit canxi .    hydroxit canxi. , , MTA, ,.  ng  hydroxit canxi   m 1.  
  • 109
  • 1,010
  • 8

Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng holmium laser tại bệnh viện việt đức

Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng holmium laser tại bệnh viện việt đức
ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi tiết niệu là một bệnh phổ biến, thƣờng gặp, chiếm tỷ lệ 23% dân số 33,66. Trong đó sỏi niệu quản chiếm 28 40% trong các bệnh sỏi tiết niệu 2,27. Việt Nam là một nƣớc có nhiều bệnh nhân bị sỏi tiết niệu. Theo Ngô Gia Hy phần lớn sỏi niệu quản là do sỏi thận rơi xuống (80%), còn lại là sỏi sinh ra tại chỗ do dị dạng, hẹp niệu quản. Sỏi niệu quản khi bít tắc niệu quản sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm (ứ nƣớc, ứ mủ đài bể thận), nếu không đƣợc điều trị sớm có thể dẫn tới nhiễm khuẩn, vô niệu, suy thận, thậm chí tử vong. Để chẩn đoán sỏi niệu quản ngƣời ta dựa vào triệu chứng lâm sàng và các phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh cơ bản nhƣ: chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị, chụp niệu đồ tĩnh mạch, siêu âm. Đối với một số trƣờng hợp sỏi không cản quang, sỏi nhỏ, nghi có hẹp niệu quản, hình cản quang của sỏi lẫn với cản quang của xƣơng, chẩn đoán phân biệt với nốt vôi hóa ngoài hệ tiết niệu cần phải kết hợp với các phƣơng tiện chẩn đoán khác nhƣ: chụp niệu quản bể thận ngƣợc dòng, nội soi niệu quản, chụp CT hệ tiết niệu hoặc MSCT … Trƣớc đây điều trị sỏi niệu quản đoạn trên có hai phƣơng pháp, điều trị nội khoa nội khoa nếu sỏi nhỏ, tiên lƣợng có thể ra theo đƣờng tự nhiên. Điều trị ngoại khoa mổ mở lấy sỏi niệu quản khi điều trị nội khoa thất bại hoặc sỏi to hay sỏi niệu quản có biến chứng. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp mổ mở này là bệnh nhân đau để lại sẹo và thời gian nằm viện kéo dài. Từ cuối thế kỷ XX có nhiều phƣơng pháp can thiệp sỏi niệu quản ít sang chấn ra đời đã và đang đƣợc áp dụng để điều trị sỏi niệu quản đoạn trên nhƣ: tán sỏi ngoài cơ thể , mổ nội soi lấy sỏi ngoài phúc mạc , tán sỏi niệu quản nội soi ngƣợc dòng bằng xung hơi hoặc bằng Holmium Laser với ống kính nội soi bán cứng hoặc ống mềm, phƣơng pháp này đang ngày càng chiếm ƣu thế và đƣợc áp dụng phổ biến vì nó có rất nhiều ƣu 2 điểm tận dụng các lỗ tự nhiên, thẩm mỹ do không để lại sẹo, bệnh nhân ít đau sau thủ thuật, thời gian nằm viện ngắn, hạn chế đƣợc tối đa các tai biến và biến chứng vì trong quá trình tán sỏi đƣợc quan sát trực tiếp. Trƣớc khi có tán sỏi niệu quản bằng Holmium Laser thì tại Bệnh viện Việt ĐứcNội đa số các trƣờng hợp sỏi đoạn trên niệu quản đều chỉ định mổ mở, mổ nội soi ngoài phúc mạc lấy sỏi hoặc tán sỏi ngoài cơ thể. Từ tháng 06 năm 2011, khoa phẫu thuật tiết niệu bệnh viện Việt Đức triển khai kỹ thuật tán sỏi niệu quản nội soi bằng Holmium Laser trên máy tán sỏi Laser AccuTech. Nó phù hợp với tất cả các loại sỏi và mọi vị trí của sỏi niệu quản, nó khắc phục đƣợc các nhƣợc điểm mà phƣơng pháp tán sỏi bằng xung hơi không thể thực hiện đƣợc nhƣ: không tán đƣợc sỏi niệu quảnđoạn trên, không thể xử lý đƣợc sỏi kèm theo polip, không xử lý đƣợc nhu mô mềm mà thƣơng tổn lại lớn. Việc nghiên cứu về chỉ định chính xác và các yếu tố liên quan đến các tai biến, biến chứng sau tán sỏi nội soi niệu quản ngƣợc dòng cũng nhƣ đánh giá kết quả của từng phƣơng pháp hoặc loại máy móc đƣợc nhiều tác giả quan tâm. Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về vấn đề tán sỏi niệu quản nội soi ngƣợc dòng bằng Holmium Laser, tuy nhiên chƣa có nhiều công trình nghiên cứu về kết quả khi tán sỏi nội soi ngƣợc dòng bằng Holmium Laser áp dụng cho sỏi niệu quản đoạn trên. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser tại bệnh viện Việt Đức nhằm các mục tiêu sau: 1.Bước đầu đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser. 2. Nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố liên quan đến kết quả nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser. . đầu đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser. 2. Nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố liên quan đến kết quả nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium. niệu quản đoạn trên. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài " Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser tại bệnh viện Việt Đức ". để điều trị sỏi niệu quản đoạn trên nhƣ: tán sỏi ngoài cơ thể , mổ nội soi lấy sỏi ngoài phúc mạc , tán sỏi niệu quản nội soi ngƣợc dòng bằng xung hơi hoặc bằng Holmium Laser với ống kính nội
  • 134
  • 855
  • 15

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn 13 dưới bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng trên máy xung hơi lithoclast

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn 13 dưới bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng trên máy xung hơi lithoclast
ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi tiết niệu là một bệnh phổ biến, thường gặp chiếm tỷ lệ 23% dân số Trong đó sỏi niệu quản chiếm 28 40% trong các bệnh sỏi tiết niệu . Việt Nam là một nước có nhiều bệnh nhân bị sỏi tiết niệu. Theo Ngô Gia Hy phần lớn sỏi niệu quản là do sỏi thận rơi xuống (80%), còn lại là sỏi sinh ra tại chỗ do dị dạng, hẹp niệu quản. Sỏi niệu quản khi bít tắc niệu quản sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm ( ứ nước, ứ mủ đài, bể thận), nếu không được điều trị có thể dẫn tới nhiễm khuẩn, vô niệu, suy thận. Để chẩn đoán sỏi niệu quản người ta dựa vào triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như: chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị, chụp niệu đồ tĩnh mạch, siêu âm. Đối với một số trường hợp sỏi không cản quang, sỏi nhỏ, nghi có hẹp niệu quản, hình cản quang của sỏi lẫn với cản quang của xương, chẩn đoán phân biệt với nốt vụi húa ngoài hệ tiết niệu,… phải kết hợp với các phương tiện chẩn đoán khác như: chụp niệu quản bể thận ngược dòng, nội soi niệu quản, chụp CT hệ tiết niệu hoặc CT 64 dãy… Điều trị sỏi niệu quản trước đây có hai phương pháp, nếu sỏi nhỏ có thể điều trị nội khoa hoặc điều trị ngoại khoa khi điều trị nội khoa thất bại. Hiện nay, có nhiều phương pháp đã và đang được áp dụng để điều trị sỏi niệu quản 13 dưới như: điều tri nội khoa, phẫu thuật lấy sỏi, nội soi niệu quản lấy sỏi, tán sỏi niệu quản qua nội soi, tán sỏi ngoài cơ thể. Từ những thập kỷ 80 đến nay có nhiều phương pháp ít xâm lấn để điều trị sỏi niệu quản ra đời, các phương pháp này đang ngày càng chiếm ưu thế và được áp dụng phổ biến. Trong đó phải kể đến phương pháp tán sỏi qua nội soi niệu quản, đặc biệt là 2Từ những năm 1990 đến nay ở Việt Nam đã có nhiều phương pháp ít xâm lấn để điều trị sỏi tiết niệu. Mặt khác Nhà nước và Bộ Y tế đã trang bị cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang hệ thống tán sỏi nội soi niệu quản bằng máy xung hơi Lithoclast ( dùng năng lượng khí nén tạo ra xung động phá vỡ viên sỏi), để tán sỏi niệu quản đoạn 13 dưới. Nghiên cứu việc chỉ định chính xác và các yếu tố liên quan đến các tai biến, biến chứng sau tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng cũng như đánh giá kết quả của từng phương pháp hoặc loại máy móc được nhiều tác giả quan tâm. Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về vấn đề tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng, tuy nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu về kết quả và các báo cáo khi tán sỏi nội soi ngược dòng dựng mỏy xung hơi Lithoclast. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn 13 dưới bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng trờn mỏy Lithoclast nhằm các mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn i bằng ph ơng pháp tán sỏi nội soi ng ợc òng trờn mỏy xung hơi Lithoclast. 2. Nghiờn cứu tìm hiểu những yếu tố liên quan đến kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn i bằng ph ơng pháp tán sỏi nội soi ng ợc òng trờn mỏy xung hơi Lithoclast. .                  Lithoclast. 2. Ngh .  . *  cánh  : dài 3 -  eo trên   . : - , trên   
  • 59
  • 522
  • 1

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 13 trên bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại bệnh viện việt đức

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 13 trên bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại bệnh viện việt đức
. Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2007 - 2009” nhằm hai mục đích: 1. Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản. quản 1/3 trên bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc. 2. Nhận xét kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc trong điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên. . sau tán sỏi ngược dòng, lấy sỏi qua da Tại bệnh viện Việt Đức phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệ u quản được thực hiện từ năm 2004. Hiện nay phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản ngoài phúc mạc được
  • 121
  • 959
  • 8

Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi ở người lớn bằng nẹp vít tại bệnh viện việt đức trong 2 năm 2004 2005

Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi ở người lớn bằng nẹp vít tại bệnh viện việt đức trong 2 năm 2004   2005
. "Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương đùi ở người lớn bằng nẹp vít tại bệnh viện Việt Đức trong 2 năm 20 04 - 20 05". Mục tiêu đề tài: 1/ Đánh giá kết quả điều trị gãy kín thân xương. khoang ở gãy xương chày. Tuy nhiên nhiều khi gãy ở 1/3 dưới gây sưng nề to làm ảnh hưởng tuần hoàn ở dưới chỗ gãy. - Từ gãy xương kín thành gãy xương hở do xương gãy không được cố định, đầu xương. Loại 3: Gãy xương có mảnh rời lớn, lớn hơn 50% bề rộng thân xương 14 - Loại 4: Gãy vụn nhiều đoạn (gãy nhiều tầng) 1.7 .2. Phân loại theo vị trí gãy: - Gãy 1/3 trên thân xương đùi - Gãy 1/3
  • 100
  • 2,878
  • 11

Đánh giá kết quả điều trị khuyết hổng phần mềm vựng gút, cổ chân bằng vạt da cân hiển ngoài cuống ngoại vi tại bệnh viện việt đức

Đánh giá kết quả điều trị khuyết hổng phần mềm vựng gút, cổ chân bằng vạt da cân hiển ngoài cuống ngoại vi tại bệnh viện việt đức
. ngoại vi tại bệnh vi n Vi t Đức nhằm một mục tiêu sau: Đánh giá kết quả điều trị khuyết hổng phần mềm vựng gút, cổ chân bằng vạt da-cân hiển ngoài cuống ngoại vi tại bệnh vi n Vi t Đức. . đánh giá kết quả điều trị một cách hệ thống. Do đó chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Đánh giá kết quả điều trị khuyết hổng phần mềm vựng gút, cổ chân bằng vạt da-cân hiển ngoài cuống ngoại. tĩnh mạch hiển ngoài, nhánh xiên của động mạch mác [4]. Tại bệnh vi n Vi t Đức đã sử dụng vạt da-cân hiển ngoài cuống ngoại vi để điều trị những khuyết hổng phần mềm vùng gót, cổ chân từ năm
  • 94
  • 602
  • 1

Luận văn đánh giá kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng

Luận văn  đánh giá kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng
Vàng da do tăng bilirubin tự do (bilirubin gián tiếp) là một bệnh thường gặp ở trẻ sơ sinh, nhất là trẻ sơ sinh non tháng. Đa số các trường hợp vàng da sơ sinh là sinh lý, vàng da tăng bilỉubin bệnh lý khi có sự tăng sản xuất quá mức bilirubin trong những ngày đầu sau sinh. Vàng da sơ sinh bệnh lý tuy thường gặp nhưng dễ bị bỏ qua, một số trường hợp khi phát hiện đã quá muộn. Xác định và điều trị được nguyên nhân là cần thiết, song việc điều trị triệu chứng vàng da rất quan trọng vì có thể diễn biến từ vàng da tăng bilirubin tự do nặng sang giai đoạn vàng nhân não thường xảy ra rất nhanh và phức tạp có khi chỉ trong vòng vài giờ. Mục đích của điều trị vàng da là làm giảm nhanh nồng độ bilirubin tự do trong máu xuống để tránh biến chứng vàng nhân não.Đề tài nghiên cứu, đánh giá một cách hệ thống và toàn diện về kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin tự do ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng do sử dụng nhiều loại đèn và yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị. . 1. ánh giá kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin tự do ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng tại Bênh viện đa khoa N inh Bình. 2. Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị vàng. kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin tự do bằng liệu pháp ánh sáng 39 Chương 4: Bàn luận 3 4.1. Tỷ lệ vàng da tăng birubin tự do bệnh l ở trẻ sơ sinh 42 4.2. Kết quả điều trị vàng. thống và toàn diện về kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin tự do ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng do sử dụng nhiều loại đèn và yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị tại khoa Nhi còn
  • 74
  • 1,311
  • 4

Đánh giá kết quả điều trị u nang ống mật chủ ở trẻ em bằng phương pháp cắt nang và nối mật ruột kiểu roux en y

Đánh giá kết quả điều trị u nang ống mật chủ ở trẻ em bằng phương pháp cắt nang và nối mật ruột kiểu roux en y
. c u ứng dụng ph u thuật nội soi đi u trị nang OMC ở trẻ em với hai mục ti u: 1.Đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của nang OMC ở trẻ em. 2.Đánh giá kết quả sớm và l u dài của ph u thuật nội soi đi u. tràng ki u Roux-en-Y hoặc ki u Omega - Cắt bỏ nang và nối mật- ruột: Có thể nối ống gan chung với tá tràng, hỗng tràng hoặc ống gan chung tá tràng dùng một quai hồng tràng làm c u nối. Ph u thuật. hành ph u thuật nội soi đi u trị bệnh lý nang ống mật chủ từ những năm 2006, mới đ u chúng tôi chủ trương cắt nang nối ống gan với hỗng tràng, về sau tiến hành song cả hai phương pháp nối ống gan
  • 149
  • 779
  • 4

Đánh giá kết quả điều trị sỏi bể thận bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại bệnh viện việt đức giai đoạn 2006-2010

Đánh giá kết quả điều trị sỏi bể thận bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại bệnh viện việt đức giai đoạn 2006-2010
. kết quả điều trị sỏi bể thận bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2006-2010 . Nhằm 2 mục tiêu Mục tiêu nghiên cứu: 1. Xây dựng chỉ định phẫu thuật lấy sỏi. bể thận qua nội soi sau phúc mạc 2. Đỏnh giá kết quả điều trị phẫu thuật lấy sỏi bể thận qua nội soi sau phúc mạc. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1. Sơ lược về giải phẫu thận niệu quản. niệu quản ứng dụng trong phẫu thuật nội soi Với mục đích ứng dụng cho phẫu thuật nội soi, các nhà phẫu thuật nội soi chia niệu quản thành 2 đoạn: Niệu quản trênđoạn niệu quản từ khúc nối bể
  • 57
  • 631
  • 3

báo cáo y học: "Đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp do sỏi bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi" doc

báo cáo y học:
. Đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp do sỏi bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi Hoàng Mạnh An* và CS Tóm tắt Nghiên cứu đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp (VTMC) do sỏi bằng. Nghiên cứu và điều trị phẫu thuật bệnhsỏi mật tại Bệnh viện Việt Đức. Tạp chí Ngoại khoa. 2000, số 2: tr.18-23. 2. Nguyễn Tấn Cường. Điều trị sỏi túi mật bằng phẫu thuật cắt túi mật qua soi. Nam, phẫu thuật n y được thực hiện năm 1992 tại Bệnh viện Chợ R y. Mục tiêu của nghiên cứu nhằm: Đánh giá kết quả điều trị VTMC do sỏi bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi. * Bệnh
  • 21
  • 590
  • 2

Báo cáo y học: "ĐÁNH GIÁ KẾT QUả ĐIỀU Trị PHẪU THUẬT CHẤN THƯơNG CộT sỐNG Cổ THẤP BẰNG ĐƯỜNG SAU " potx

Báo cáo y học:
. GIÁ KẾT QUả ĐIỀU Trị PHẪU THUẬT CHẤN THƯơNG CộT sỐNG Cổ THẤP BẰNG ĐƯỜNG SAU TrươngThiết Dũng* Võ Văn Nho** Nguyễn Hùng Minh*** TãM t¾t Nghiên cứu 86 bệnh nhân (BN) chấn thương cét sống. bệnh lý chấn thương CSC, từ đó n y sinh y u cầu nghiên cứu tiếp tục về bệnh lý n y trong tình hình mới hiện nay. Nghiên cứu n y nhằm mục đích đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật chấn thương. đốt sống bị chấn thương. Không vững khi có vỡ nát thân sống. t¹p chÝ y - d-îc häc qu©n sù sè 4-2009 9 Phần lớn các thương tổn g y, trật đốt sống cổ thấp đều có thể điều trị bằng phẫu thuật
  • 23
  • 573
  • 1
1 2 3 4 .. >