Tổng hợp tài liệu :

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính ngoài gan có chụp cộng hưởng từ

Đánh giá kết quả phẫu thuật lấy thể thủy tinh trong báo đinh kinh nội nhãn vào củng mạc

Đánh giá kết quả phẫu thuật lấy thể thủy tinh trong báo có đinh kinh nội nhãn vào củng mạc
Đánh giá kết quả phẫu thuật lấy thể thủy tinh trong báo đinh kinh nội nhãn vào củng mạc . ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT LẤY THỂ THỦY TINH TRONG BAO CỐ ĐINH KÍNH NỘI NHÃN VÀO CỦNG MẠC TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá kết quả của phương. luận: Phẫu thuật lấy thể thuỷ tinh trong bao và khâu treo kính nội nhãn vào củng mạc để điều trị đục lệch thể thuỷ tinh do chấn thương hiệu quả tốt, tỷ
  • 16
  • 641
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi và yếu tố nguy HPV u nhú mũi xoang

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi và yếu tố nguy cơ HPV u nhú mũi xoang
luận văn . tiến hành nghiên c u đề tài Nghiên c u đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng, đánh giá kết quả ph u thuật nội soi và y u tố nguy HPV u nhú m ũi xoang với. ti u sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của u nhú mũi xoang. 2. Đánh giá kết quả ban đ u ph u thuật nội soi u nhú mũi xoang. 3. Phân tích yếu
  • 152
  • 821
  • 3

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u lành tính tuyến tiền liệt bằng nội soi qua niệu đạo

Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u lành tính tuyến tiền liệt bằng nội soi qua niệu đạo
Đánh giá kết quả phẫu thuật cắt u lành tính tuyến tiền liệt bằng nội soi qua niệu đạo
  • 6
  • 845
  • 14

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thương ngực tại bệnh viện bạch mai

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thương ngực tại bệnh viện bạch mai
ĐẶT VẤN ĐỀ Chấn thƣơng ngực (CTN) là một dạng cấp cứu nặng và thƣờng gặp trong ngoại khoa. Theo một thống kê gần đây tại bệnh viện Việt Đức, phẫu thuật cấp cứu CTN chiếm 4,4% cấp cứu ngoại chung, và 7,1% cấp cứu ngoại chấn thƣơng 57. Chấn thƣơng ngực gồm chấn thƣơng ngực kín và vết thƣơng ngực. Trong đó 90% là chấn thƣơng ngực kín, vết thƣơng ngực chiếm 510% 83. Hai rối loạn nghiêm trọng trong chấn thƣơng ngực là rối loạn tuần hoàn và hô hấp, nếu không đƣợc chẩn đoán đúng và điều trị kịp thời sẽ gây ra những hậu quả nặng nề kéo dài. Chỉ định mở ngực cấp cứu trong chấn thƣơng ngực chỉ chiếm tỉ lệ 6% 65, 67. Thƣờng do tổn thƣơng tim, mạch máu lớn, vết thƣơng ngực hở rộng, vết thƣơng ngực bụng, tổn thƣơng khí phế quản gốc 88, 18, 9, 26, 24, 36. Phần lớn chấn thƣơng ngực gây tràn máu tràn khí màng phổi. Vị trí chảy máu thƣờng gặp từ bó mạch liên sƣờn, đầu gãy của xƣơng sƣờn, nhu mô phổi, mạch máu lớn trong lồng ngực, tim, hoành hoặc từ các tạng trong ổ bụng trong vết thƣơng ngực bụng.Việc điều trị thƣờng theo nguyên tắc là theo dõi chọc hút, đặt dẫn lƣu khoang màng phổi (KMP), hoặc mổ cấp cứu với những trƣờng hợp chỉ định mở ngực cấp cứu. Kể từ sau trƣờng hợp phẫu thuật nội soi cắt túi mật đầu tiên trên thế giới đƣợc thực hiện thành công tạị Pháp 1987 bởi P.Mouret, thì phẫu thuật nội soi đó cú những bƣớc phát triển mạnh mẽ. Cho đến nay hầu hết các phẫu thuật mổ mở kinh điển đều đã thể thực hiện bằng phẫu thuật nội soi. Phẫu thuật nội soi lồng ngực là một phƣơng pháp ít xâm hại khả năng xác định tổn thƣơng trong lồng ngực bằng quan sát trực tiếp nhanh chóng, đồng thời qua nội soi lồng ngực còn thể can thiệp điều trị hiệu quả các tổn thƣơng, làm sạch khoang màng phổi, đặt dẫn lƣu dƣới sự quan sát của camera 3, 32, 34. Phẫu thuật nội soi lồng ngực còn khắc phục đƣợc những nhƣợc điểm của cuộc mở ngực kinh điển về mức độ tàn phá thành ngực, tính thẩm mỹ,đau sau mổ, thời gian nằm viện và nhiễm trùng vết mổ do can thiệp tối thiểu 2, 3. Tại Việt Nam, với sự phát triển mạnh mẽ của nền kinh tế trong giai đoạn công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nƣớc hiện nay, nhu cầu lao động, sản xuất và hệ thống giao thông với tốc độ cao gia tăng. Do đó tai nạn lao động, sinh hoạt và tai nạn giao thông tăng theo về số lƣợng và mức độ nặng 16, 44. Bờn cạnh đó, nhu cầu phục hồi tối đa về sức khỏe và thẩm mỹ của ngƣời bệnh lại đƣợc đặt ra cao hơn so với trƣớc đây. Cùng với những tiến bộ của ngành gây mê hồi sức, sự cải tiến không ngừng về dụng cụ phẫu thuật nội soi và sự thuần thục cao trong các thao tác của phẫu thuật viên qua phẫu thuật nội soi, vai trò của phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thƣơng gần đây đƣợc nhiều tác giả trongngoài nƣớc quan tâm. Mặc dù đó cú một số thông báo về kết quả áp dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thƣơng ngực 2, 3, 32, 33, 53, nhƣng tại Việt Nam phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều trị vẫn còn mới mẻ, chƣa đƣợc nghiên cứu ứng dụng một cách hệ thống về chỉ định, kỹ thuậtkết quả. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “ Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thương ngực tại bệnh viện Bạch Mai” nhằm hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và tổn thương trong mổ ở những bệnh nhân chấn thương ngực được phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá về kết quả sớm của phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thương ngực. . và tổn thương trong mổ ở những bệnh nhân chấn thương ngực được phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá về kết quả sớm của phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thương ngực. . hệ thống về chỉ định, kỹ thuậtkết quả. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: “ Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thương ngực tại bệnh viện Bạch Mai nhằm hai mục tiêu:. cú một số thông báo về kết quả áp dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chấn thƣơng ngực [2], [3], [32], [33], [53], nhƣng tại Việt Nam phẫu thuật nội soi lồng ngực trong chẩn đoán và điều
  • 114
  • 621
  • 3

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính ngoài gan chụp cộng hưởng từ

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính ngoài gan có chụp cộng hưởng từ
ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi đƣờng mật là bệnh lý thƣờng gặp ở nhiều nƣớc trên thế giới cũng nh ở Việt Nam. Tại Mỹ, một đánh giá tổng thể vào năm 1968 cho thấy hơn 7% dân số mắc bệnh sỏi mật 46. Ở Pháp, sỏi mật là nguyên nhân đứng hàng thứ ba trong các trƣờng hợp nhập viện, sau thoát vị bẹn và viêm ruột thừa 51, 67 Sỏi mật thể nằm ở nhiều vị trí khác nhau nhƣ sỏi ống mật chủ , sỏi ống mật chủ phối hợp với sỏi trong gan , sỏi ống mật chủ phối hợp với sỏi túi mật 12, 15, 17 . Do sỏi nằm ở nhiều vị trí khác nhau nên việc điều trị triệt để gặp nhiều khó khăn 15,20 Sỏi đƣờng mật chínhsỏi ở ống mật chủ và ống gan chung . chế hình thành sỏi chƣa xác định chắc chắn . nhiều yếu tố đƣợc đƣa ra nhƣ nhiễm trùng đƣờng mật , bệnh huyết tán , xơ gan ... hiện tại vai trò của nhiễm trùng đƣợc quan tâm nhiều nhất6,7,20,31. Vi trùng xâm nhập vào đƣờng mật bằng nhiều cách . Ở Việt Nam ngƣời ta nghĩ giun chui ống mật là thủ phạm chính đƣa vi trùng lên cao . Các vi trùng này thủy phân Bilirubin kết hợp tan trong nƣợc thành Bilirubin do không tan và liên kết với Calci trong mật tạo Calcium bilirunate là thành phần chính kết tụ sỏi Đã nhiều phƣơng pháp đƣợc áp dụng để điều trị sỏi mật nhƣ dùng thuốc làm tan sỏi , tán sỏi ngoài thể , nội soi mật tụy ngƣợc dòng 3,7,12 ... nhƣng phẫu thuật lấy sỏi vẫn đóng vai trò chủ yếu trong điều trị các bệnh lý sỏi mật Năm 1987 lần đầu tiên phẫu thuật nội soi cắt túi mật đƣợc thực hiện tại Lyon Pháp và năm 1991 phẫu thuật nội soi mở ống mật chủ đƣợc thực hiện ở Brisbane Austratia 1, 4, 8,14, 19 . Ngày nay phẫu thuật nội soi lấy 2sỏi ống mật chủ đã đƣợc phát triển rộng rãi trên toàn thế giới và đã chứng minh đƣợc những ƣu việt của nó Tuy nhiên tất cả những phƣơng pháp đều tỉ lệ sót sỏi 12,18 ,20. Chính vì lý do này mà số bệnh nhân đã mổ sỏi mật phải mổ lại còn nhiều nên vấn đề đặt ra là cần đánh giá chính xác số lƣợng sỏi cũng nhƣ hình thái đƣờng mật trƣớc mổ nhằm giảm thấp nhất các nguy đặc biệt trong mổ nội soi Cùng với sự phát triển của khoa học kỹ thuật nên việc đánh giá trƣớc mổ về số lƣợng và vị trí sỏi ngày càng đƣợc hoàn thiện . Kỹ thuật chụp cộng hƣởng từ đƣờng mật theo nhiều tác giả cho độ nhậy từ 91% 98% và độ đặc hiệu từ 89% 98% trong chẩn đoán sỏi mật . Do không dựa vào việc bơm thuốc cản quang qua đƣờng mật nên ƣu thế hơn chụp đƣờng mật ngƣợc dòng qua nội soi 5,8,9,11,13,19 Nh vậy việc chụp cộng hƣởng từ đƣờng mật trƣớc mổ sẽ giúp Ých rất nhiều cho việc tiên lƣợng trƣớc mổ cũng nh giảm thiểu nguy sót sỏi đặc biệt trong phẫu thuật nội soi . Nhƣng chƣa luận văn hay luận án nào nghiên cứu về vấn đề này nên tôi chọn đề tài : Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính ngoài gan chụp cộng hưởng từ” với hai mục tiêu 1 Mô tả đặc điểm tổn thương đường mật chính ngoài gan trên MRI 2 Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật lấy sỏi đường mật chính ngoài gan . Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi trong điều trị sỏi đường mật chính ngoài gan chụp cộng hưởng từ với hai mục tiêu 1 Mô tả đặc điểm tổn thương đường mật chính ngoài gan trên MRI 2 Đánh. Đánh giá kết quả sớm sau phẫu thuật lấy sỏi đường mật chính ngoài gan 3 Chƣơng 1 TỔNG QUAN 1. Sơ lƣợc giải phẫu đƣờng mật, sinh lý bài tiết mật 1.1. Giải phẫu bình thƣờng của đƣờng mật. kết với Calci trong mật tạo Calcium bilirunate là thành phần chính kết tụ sỏi Đã nhiều phƣơng pháp đƣợc áp dụng để điều trị sỏi mật nhƣ dùng thuốc làm tan sỏi , tán sỏi ngoài thể , nội
  • 109
  • 718
  • 2

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp
ĐẶT VẤN ĐỀUng thư trực tràng là một trong những bệnh thường gặp và chiếm một tỷ lệ đáng kể trong bệnh lý ung thư Đại trực tràng. Tỷ lệ mắc bệnh này xu hướng ngày càng tăng 17, 24, 45, 108. Tại các nước Âu Mỹ, ung thư Đại trực tràng đứng hàng đầu trong ung thư đường tiêu hoá và tỷ lệ tử vong cao. Năm 2011, tại Mỹ 141.000 trường hợp mắc mới ung thư trực tràng và 49.380 ca tử vong 79. Ở châu Á hàng năm số người bị ung thư Đại trực tràng tăng lên từ 3 5%. Tại Việt Nam, theo thống kê của Viện Ung Thư Trung Ương (Hà Nội) tỷ lệ mắc ung thư Đại trực tràng năm 1992 là 5,1100.000 dân và đến năm 1994 tăng lên 7,5100.000 dân 50. Ở các nước phát triển bệnh ung thư Đại trực tràng đứng hàng thứ ba trong các nguyên nhân gây tử vong do ung thư, tuy nhiên ung thư Đại trực tràng vẫn được coi là bệnh tiên lượng tốt hơn các ung thư khác nói chung 17, 24.Nguyên tắc điều trị ung thư trực tràng là sự phối hợp của nhiều biện pháp: phẫu thuật, hoá trị, xạ trị và miễn dịch trị liệu, trong đó phẫu thuật đóng vai trũ quyết định. Đánh giá kết quả sau phẫu thuật ung thư nói chung và ung thư trực tràng nói riêng hai vấn đề được quan tâm là thời gian sống và chất lượng cuộc sống, trong đó chất lượng cuộc sống ngày càng được các thầy thuốc quan tâm và chú trọng hơn 17, 24, 38. Cùng với xu thế phát triển chung của phẫu thuật nội soi, trong những năm gần đây phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng đó đạt được nhiều tiến bộ vượt bậc. Các Nghiên cứu gần đây cho thấy, phẫu thuật nội soi đó đem lại nhiều lợi ích cho bệnh nhân như: sớm phục hồi chức năng ruột, giảm mất máu, ít đau sau mổ và thời gian nằm viện khi so sảnh với phẫu thuật mở, kết quả về mặt ung thư học, thời gian sống thêm sau mổ, chất lượng cuộc sống sau mổ cũng cho kết quả tốt hơn, đặc biệt với những ung thư trực tràng cao và ung thư trực tràng giữa. Tuy nhiên, đối với những ung thư trực tràng ở vị trí thấp cách rìa hậu môn ≤ 6cm, chỉ định điều trị phẫu thuật nội soi bảo tồn thắt hay phá hủy thắt đang cũng nhiều vấn đề cần bàn luận 2, 13, 128, 135. Việc đề ra chỉ định và lựa chọn phương pháp phẫu thuật ung thư trực tràng chủ yếu dựa vào giai đoạn bệnh và vị trí khối u so với rìa hậu môn. Đối với ung thư trực tràng thấp nhiều phương pháp khác nhau, vấn đề đặt ra là lựa chọn phương pháp nào vừa đảm bảo chất lượng cuộc sống vừa đảm bảo nguyên tắc trong phẫu thuật ung thư nhằm kéo dài thời gian sống thêm cho người bệnh. 105, 123, 124. Xuất phát từ những vấn đề trên, để ứng dụng những tiến bộ của thế giới và những luận cứ khoa học trong điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng thấp, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp”.Mục tiêu của đề tài:1. Nghiên cứu chỉ định phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp.2. Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Trung ương Quân đội 108. . tài: 1. Nghiên cứu chỉ định phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp. 2. Đánh giá kết quả điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện Trung. trong điều trị phẫu thuật ung thư trực tràng thấp, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị triệt căn ung thư trực tràng thấp . Mục. điểm giải phẫu bệnh 97 4.1.8 Đánh giá giai đoạn bệnh 99 4.2 Chỉ định phẫu thuật nội soi điều trị ung thư trực tràng thấp 100 4.3 Đánh giá kết quả phẫu thuật 111 4.3.1 Thời gian phẫu thuật 111 4.3.2 Tai
  • 174
  • 790
  • 13

nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại bệnh viện đại học y hà nội

nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại bệnh viện đại học y hà nội
ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh lý gan mật là bệnh lý thường gặp ở các nước đang phát triển. Viêm túi mật (VTM) là một bệnh hay gặp trong cấp cứu ngoại khoa. VTM bao gồm hai loại là VTM không do sỏi và VTM do sỏi. Về lâm sàng và tổn thương giải phẫu bệnh lý VTM có: VTM mạn, VTM cấp. Viêm túi mật do sỏi là một bệnh lý phổ biến nằm trong các bệnh về gan mật nói chung, chiếm 20% dân số ở độ tuổi trưởng thành mắc các bệnh này [1], [20]. Phương pháp điều trị cắt túi mật đã được thực hiện từ trước thập kỷ 80 và được coi là phương pháp kinh điển trong điều trị ngoại khoa bệnh lý túi mật. Phẫu thuật cắt túi mật nội soi (CTMNS) đã thực sự là một tiến bộ trong ngoại khoa nói chung. Đặc biệt ứng dụng của phương pháp này trong phẫu thuật tiêu hóa, và nó đã dần thay thế phương pháp cắt túi mật kinh điển qua mổ mở, do những ưu điểm vượt trội được công nhận khi Mỹhe thực hiện cắt túi mật nội soi ở Đức năm 1985 [5], [9], đặc biệt là sau công bố ca cắt túi mật nội soi thành công của Philippe Mouret tại Lyon, Pháp (năm 1987) . Từ đó tới nay phẫu thuật cắt TMNS đã trở thành phương pháp điều trị ngoại khoa thường qui cho những bệnh lý VTM. Ở Việt Nam phẫu thuật cắt TMNS được tiến hành lần đầu tiên tại bệnh viện Chợ Rẫy vào năm 1992, bệnh viện Việt Đức năm 1993 và phát triển nhanh chóng tới các trung tâm ngoại khoa khác trên toàn quốc. Phẫu thuật CTMNS hiện nay đã được thừa nhận với các ưu điểm ít đau, thời gian nằm viện ngắn, phục hồi sức khỏe nhanh và đạt yêu cầu về thẩm mỹ [5], [17], [19]… Ở Bệnh viện Đại học Y Hà Nội đã triển khai phẫu thuật nội soi (PTNS) ngay từ những ngày đầu Khoa Ngoại đi vào hoạt động, các bệnh lý VTM cấp và mãn tính, viêm ruột thừa, thủng dạ dày, u nang buồng trứng...phương pháp này đã trở thành phẫu thuật thường qui cho các phẫu thuật viên tại bệnh viện, và đã thu được một số kết quả nhất định. Tuy nhiên đến nay còn rất ít công trình nghiên cứu trong PTNS cắt túi mật. Xuất phát từ những vấn đề trên đây, để đánh giá khả năng ứng dụng và kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: "Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội" với hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh lý về viêm túi mật do sỏi và không do sỏi. 2. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. . công trình nghiên cứu trong PTNS cắt túi mật. Xuất phát từ những vấn đề trên đ y, để đánh giá khả năng ứng dụng và kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội, chúng. chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: " ;Nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại Bệnh viện Đại học Y Hà Nội& quot; với hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu đặc điểm. cứu đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng các bệnh lý về viêm túi mật do sỏi và không do sỏi. 2. Đánh giá kết quả sớm phẫu thuật nội soi cắt túi mật tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. 2 Chương 1 TỔNG
  • 66
  • 1,282
  • 3

Báo cáo nghiên cứu khoa học: " ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU LỖ THỦNG DẠ DÀY - TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG" pdf

Báo cáo nghiên cứu khoa học:
. của phẫu thuật nội soi. - Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày - tá tràng. 2. Đối tượng và phương pháp nghiên cứu 2.1. Đối tượng 68 bệnh nhân thủng ổ loét dạ dày - tá tràng. TẠP CHÍ KHOA HỌC, Đại học Huế, Số 63, 2010 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI KHÂU LỖ THỦNG DẠ DÀY - TÁ TRÀNG TẠI BỆNH VIỆN ĐÀ NẴNG Nguyễn Hoàng, Nguyễn Ngọc Thắng Bệnh viện Đà Nẵng Đặng. thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày - tá tràng, tỷ lệ tai biến và biến chứng thấp, đặc biệt không trường hợp nào nhiễm trùng vết mổ. Phẫu thuật nội soi khâu lỗ thủng dạ dày - tá tràng là một phẫu
  • 7
  • 785
  • 9

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẦU NỐI ĐỘNG MẠCH CẢNH DƯỚI ĐÒN CÙNG BÊN TRONG BẰNG ỐNG GHÉP MẠCH MÁU PTFE doc

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẦU NỐI ĐỘNG MẠCH CẢNH DƯỚI ĐÒN CÙNG BÊN TRONG BẰNG ỐNG GHÉP MẠCH MÁU PTFE doc
. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẦU NỐI ĐỘNG MẠCH CẢNH DƯỚI ĐÒN CÙNG BÊN TRONG BẰNG ỐNG GHÉP MẠCH MÁU PTFE Đỗ Kim Quế * Đặt vấn đề: Phẫu thuật cầu nối động mạch cảnh dưới đòn cùng bên là. hợp tắc cầu nối sau 3 tháng, các trường hợp còn lại trong tình trạng ổn đònh. Kết luận: Phẫu thuật cầu nối cảnh dưới đòn cùng bên với ống ghép PTFE là một phẫu thuật an toàn và hiệu quả trong. cung động mạch chủ. Trường hợp động mạch cảnh cùng bên không bò tổn thương thì phẫu thuật bắc cầu nối động mạch từ động mạch cảnh tới dưới đòn là phương pháp được lựa chọn (2,3,4). Cầu nối động
  • 6
  • 519
  • 0

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẦU NỐI ĐỘNG MẠCH pps

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẦU NỐI ĐỘNG MẠCH pps
. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT CẦU NỐI ĐỘNG MẠCH CẢNH DƯỚI ĐÒN CÙNG BÊN TRONG BẰNG ỐNG GHÉP MẠCH MÁU PTFE Đỗ Kim Quế * Đặt vấn đề: Phẫu thuật cầu nối động mạch cảnh dưới đòn. cung động mạch chủ. Trường hợp động mạch cảnh cùng bên không bò tổn thương thì phẫu thuật bắc cầu nối động mạch từ động mạch cảnh tới dưới đòn là phương pháp được lựa chọn (2,3,4). Cầu nối động. hợp cầu nối đều được đặt sau tónh mạch cảnh trong. Miệng nối tận bên cầu nối với động mạch cảnh chung được thực hiện trước với kẹp tạm thời động mạch cảnh chung. Miệng nối giữa cầu nối và động
  • 6
  • 396
  • 2

Đánh giá kết quả phẫu thuật múc nội nhăn đặt bi chóp nhận định một số đặc điểm kỹ thuật của phương pháp

Đánh giá kết quả phẫu thuật múc nội nhăn đặt bi chóp cơ  nhận định một số đặc điểm kỹ thuật của phương pháp
. thuật múc nội nhãn đặt bi chóp cơ. 2/ Nhận định một số đặc điểm kỹ thuật của phương pháp. 3 Chương 1 TỔNG QUAN 1.1. Sơ lược giải phẫu mắt 1.1.1. Hốc mắt Hốc mắt là một hốc xương hình. 2/ Nhận định các đặc điểm kỹ thuật của phương pháp và các bi n chứng thể xảy ra như hiện tượng thải loại khuôn hay nhiễm trùng hốc mắt. 19 Bảng 1.2. Tóm tắt một số kết quả. bảo bi được hai lớp củng mạc và một lớp kết mạc che phủ phía trước, khả năng hở bi và thải loại giảm. Kể từ thời điểm đó, phương pháp này đã được một số bác sỹ áp dụng với kết quả tốt. Đặc bi t
  • 66
  • 724
  • 0

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị hạn chế vận động khớp gối sau chấn thương

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi điều trị hạn chế vận động khớp gối sau chấn thương
.     [53]  sau khi   
  • 104
  • 517
  • 3

Đánh giá kết quả phẫu thuật milligan morgan trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện ĐKKV mai châu

Đánh giá kết quả phẫu thuật milligan morgan trong điều trị bệnh trĩ tại bệnh viện ĐKKV mai châu
. cứu điều trị bệnh trĩ trên thế giới và việt nam Các phương pháp điều trị bệnh trĩ bao gồm: Điều trị nội khoa, điều trị bằng thủ thuật, điều trị bằng các liệu pháp vật lý và điều trị bằng phẫu. phẫu thuật này là dễ áp dụng, khả năng điều trị tiệt căn cao. Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài :''Đánh giá kết quả phẫu thuật Milligan-Morgan trong điều trị bệnh trĩ. trên bệnh nhân bị bệnh trĩ được phẫu thuật theo phương pháp Milligan - Morgan tại Bệnh viện ĐKKV Mai Châu. - Gồm các bệnh nhân được điều trị từ 03/2007 đến 03/2009. 2.1.1. Tiêu chuẩn chọn bệnh
  • 53
  • 2,172
  • 10

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi mở thông sàn não thất III ở bệnh nhân não úng thủy thể tắc nghẽn

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi mở thông sàn não thất III ở bệnh nhân não úng thủy thể tắc nghẽn
. mở thông sàn não thất III bằng nội soi ở bệnh nhân não úng thủy tắc nghẽn ở Bệnh viện Hữu Nghị Việt Đức. 2- Đánh giá kết quả ban đầu và nêu chỉ định phẫu thuật nội soi mở thông sàn não thất III. trên vào điều trị bệnh não úng thủy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi mở thông sàn não thất III ở bệnh nhân não úng thủy thể tắc nghẽn ” ở BV Việt Đứcvới. hợp não úng thủy dãn cả ba não thất. Mỏm phễu và 2 thể núm vú là mốc giải phẫu quan trọng đối với phẫu thuật nội soi mở thông sàn não thất III. 11 Hình 1.2: Não thất III và hệ thống não thất
  • 94
  • 1,370
  • 2

Đánh giá kết quả phẫu thuật đóng đinh nội tủy SIGN chốt điều trị gãy thân 2 xương cẳng chân ở người lớn

Đánh giá kết quả phẫu thuật đóng đinh nội tủy SIGN có chốt điều trị gãy thân 2 xương cẳng chân ở người lớn
. nhiều trường hợp gãy thân 2 xương cẳng chân. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá kết quả phẫu thuật đóng đinh nội tủy SIGN chốt điều trị gãy thân 2 xương cẳng chân ở người lớn ” tại khoa. điều trị phẫu thuật đã nhiều tiến bộ , hạn chế được những di biến chứng xấu. Phương pháp điều trị phẫu thuật kết xương bên trong gần đây chủ yếu vẫn là kết xương nẹp vis , kết xương đinh nội. tổn thương giải phẫu bệnh khác nhau nên phương pháp điều trị gãy thân 2 xương cẳng chân cũng rất phong phú đa dạng. Do tính chất thương tổn gãy thân 2 xương cẳng chân ngày càng tính chất phức
  • 84
  • 3,533
  • 25

đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để thẩm phân phúc mạc tại bệnh viện bạch mai

đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để thẩm phân phúc mạc tại bệnh viện bạch mai
. dụng phương pháp phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để thẩm phân phúc mạc. 2. Đánh giá kết quả của phương pháp phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng trong thẩm phân phúc mạc. . nƣớc. Để theo dõi và đánh giá hiệu quả của phƣơng pháp này, chúng tôi tiến hành đề tài: "Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để thẩm phân phúc mạc tại bệnh viện Bạch Mai. 1 Bộ giáo dục và đào tạo Bộ Y tế Tr-ờng đại học Y hà nội Hoàng Anh Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi đặt catheter ổ bụng để Thẩm phân phúc mạc tại bệnh viện Bạch Mai
  • 81
  • 1,048
  • 5

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi của viêm amidan vòm và đánh giá kết quả phẫu thuật nạo amidan vòm tại bệnh viện đa khoa thành phố buôn ma thuột năm 2010

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi của viêm amidan vòm và đánh giá kết quả phẫu thuật nạo amidan vòm tại bệnh viện đa khoa thành phố buôn ma thuột năm 2010
. cứu đặc điểm lâm sàng, hình ảnh nội soi của viêm Amidan vòm và đánh giá kết quả phẫu thuật nạo amidan vòm tại bệnh viện Đa Khoa Thành Phố Buôn Ma Thuột năm 2010 nhằm hai mục tiêu: - Nghiên cứu. mục tiêu: - Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng và hình ảnh nội soi của viêm Amidan vòm. - Đánh giá kết quả phẫu thuật nạo Amidan vòm tại Bệnh Viện Đa Khoa Thành Phố Buôn Ma Thuột. 2 Chương 1 TỔNG QUAN. tượng nghiên cứu: gồm tất cả bệnh nhân viêm VA được khám lâm sàng, nội soi đánh giá VA, phẫu thuật nạo VA và tái khám sau phẫu thuật 1 tháng, tại Bệnh Viện Đa Khoa Thành Phố Buôn Ma Thuột. - Thời
  • 66
  • 1,212
  • 5

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình khúc nối niệu quản bể thận kiểu cắt rời (tóm tắt)

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình khúc nối niệu quản bể thận kiểu cắt rời (tóm tắt)
. của phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình khúc nối niệu quản – bể thận kiểu cắt rời trong điều kiện hiện nay của nước ta và đánh giá kết quả điều trị của phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo. quản – bể thận kiểu cắt rời trong điều kiện hiện nay của nước ta. - Đánh giá kết quả điều trị của phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình khúc nối niệu quản – bể thận kiểu cắt rời. 4. Bố. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÔ ĐẠI HẢI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC TẠO HÌNH KHÚC NỐI NIỆU QUẢN - BỂ THẬN KIỂU CẮT
  • 27
  • 502
  • 0

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình khúc nối niệu quản bể thận kiểu cắt rời

Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình khúc nối niệu quản bể thận kiểu cắt rời
. của phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình khúc nối niệu quản – bể thận kiểu cắt rời trong điều kiện hiện nay của nước ta. 2. Đánh giá kết quả điều trị của phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ ĐẠI HỌC Y DƢỢC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH NGÔ ĐẠI HẢI ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI SAU PHÚC MẠC TẠO HÌNH KHÚC NỐI NIỆU QUẢN - BỂ THẬN KIỂU CẮT RỜI. cũng đã thực hiện phẫu thuật này, đa số tạo hình kiểu cắt rời qua nội soi sau phúc mạc. Tuy nhiên số lượng các nghiên cứu về phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tạo hình khúc nối ở nước ta hiện
  • 171
  • 585
  • 1

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT pps

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHẪU THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ U TRUNG THẤT pps
. ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PH U THUẬT NỘI SOI LỒNG NGỰC TRONG CHẨN ĐOÁN VÀ ĐI U TRỊ U TRUNG THẤT TÓM TẮT Đặt vấn đề: chẩn đoán giải ph u bệnh và đi u trị ngoại khoa u trung thất nhi u phương. trong chẩn đoán và đi u trị: tốt 81,5%, trung bình 17,1%, x u 1,4%. Kết luận: ph u thuật nội soi lồng ngực chẩn đoán cho kết quả giải ph u bệnh 100% trường hợp. Ph u thuật nội soi đi u trị cho. với các tác giả khác. Kết quả sớm của ph u thuật nội soi lồng ngực Thời gian ph u thuật * Ph u thuật chẩn đoán Trong nghiên c u của chúng tôi: -Thời gian ph u thuật trung bình 58,33 ± 11,9
  • 25
  • 500
  • 2
1 2 3 4 .. >