Tổng hợp tài liệu :

Giáo trình thực tập hóa lý part 8 pdf

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 10 pdf

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 10 pdf
. phân tử khối cao su theo (10) . 93 93 Phụ lục SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG VÀ DỰNG ĐỒ THỊ TRONG THỰC TẬP HOÁ A. Sai số của phép đo Các kết quả thực nghiệm bao giờ cũng. a .10 n thì trong các hàng chỉ ghi trị số a, còn ở phía trên của cột ghi x .10 −n . Thí dụ, nồng độ của dung dịch là C = 2,5 .10 −3 M thì trong hàng viết 2,5 và ở phía trên của cột viết C .10 3 M đối là khác nhau: Lần 1: a a ε = 1 0050, = 0,005 hay 0,005 × 100 % = 0,5% Lần 2: a a ε = 10 0050 , , = 0,05 hay 0,05 × 100 % = 5% Rõ ràng là phép đo thứ nhất có độ chính xác cao hơn. Trong
  • 10
  • 486
  • 7

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 9 doc

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 9 doc
. VD − Vd = V(D − d) ở đây: V - thể tích của huyền phù D - Tỉ trọng của hạt huyền phù d - Tỉ trọng của nước Suy ra: P P Dd D k = − (9) Thay P theo (8) vào (9) thu được: − =π 2 k Dd P R. mao quản chỉ do tác dụng trọng lực của nó, thì P = g.H.d (2) g- gia tốc trọng trường H- hiệu số mức dung dịch trong mao quản D - tỉ trọng dung dịch Thay giá trị P từ (2) vào (1) ta có: η. cân trong không khí: P = πR 2 hC (8) R- Bán kính đĩa cân (cm) h- Chiều cao cột dung dịch từ đĩa cân đến mặt nước (cm) C- Nồng độ phần trăm của huyền phù Vì lượng hạt P cân trong không khí
  • 10
  • 460
  • 5

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 8 ppt

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 8 ppt
. dụ: Bắt đầu từ ống số 8 có sự đục. Có nghĩa là ngưỡng keo tụ được tính từ ống số 8 có độ pha loãng 8/ 4. Lúc đó nồng độ dung dịch Na 2 SO 4 được tính theo công thức: C = 8. 0,01 12 = 2 3 .10. sát tính chất của chúng. Xác định ngưỡng keo tụ của hệ keo. thuyết Hoá học chất keo - hay chính xác hơn, hoá học các hệ phân tán - nghiên cứu các hệ bao gồm một pha phân tán ở dạng chia nhỏ. dung dịch loãng hơn. Ví dụ: Trong thí nghiệm 1 ống số 8 bắt đầu đục. Do đó dung dịch đặc hơn tương ứng với ống số 8, có sự pha loãng 8/ 4. Dung dịch loãng hơn tương ứng với ống số 7, có sự pha
  • 10
  • 471
  • 1

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 7 potx

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 7 potx
. tải A - Nguồn điện một chiều; B - Miliampe kế; C - Culông kế đồng; D - Bình điện phân; 1, 2 - Cốc đựng dung dịch H 2 SO 4 0,02N; 3- Anốt chì; 4- Catốt chì; 5- Ống xiphông; R- Biến trở; K- Ngắt. xung E - nguồn điện 1 chiều (ăcqui); X - pin nghiên cứu; W - pin tiêu chuẩn Weston; AB - dây điện trở có tiết diện đều; P - đảo điện; G - điện kế chỉ không; K, K / - ngắt điện; C - con chạy tính theo phương trình: ⎟ ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎜ ⎝ ⎛ +ϕ−ϕ= 2 2 1 1 21 Z/ Me Z/ Me o Me o Me a a lg Z 0,059 E 1 1 (7) ở đây: Z 1 và Z 2 - hoá trị của các kim loại Me 1 và Me 2 Z- số electron trao
  • 10
  • 673
  • 6

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 6 pps

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 6 pps
. dạng bảng số rồi vẽ các đường hấp phụ đẳng nhiệt cho các trường hợp: 1 - đường thực nghiệm; 2 - phương trình Frendlich và 3 - Lăngmua. Có nhận xét gì về dạng của các đường đẳng nhiệt hấp phụ ?. dung dịch KCl 0,02N có χ=0,002 765 Ω –1 .cm –1 ở 25 o C. Đo R KCl sẽ xác định được K theo phương trình: K = 0,002 765 .R KCl (17) Biết K dựa vào phương trình ( 16) có thể xác định độ dẫn điện. phương trình Nernst: ϕ = ϕ o + Z Me RT lna ZF + (1) trong đó: ϕ o - thế điện cực tiêu chuẩn, nghĩa là thế điện cực của kim loại khi hoạt độ a Me Z + =1; R - hằng số khí; F – số Faraday; Z -
  • 10
  • 595
  • 3

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 5 ppt

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 5 ppt
. phương trình thực nghiệm hoặc lí thuyết đã được đưa ra để mô tả sự hấp phụ đẳng nhiệt. Ở đây nêu ra một số phương trình hay gặp: 1. Phương trình Frendlich (Freundlich) Đó là phương trình thực. 0,025N; 0,05N; 0,1N,; 0,2N; 0,4N; 0,5N. Dùng dung dịch xút chuẩn (nồng độ 0,05N) chuẩn lại các dung dịch trên với chỉ thị phenolphtalein và ghi lấy các nồng độ chính xác. Lấy mỗi dung dịch 50 . là hằng số. 3. Phương trình Gipxơ (Gibbs) Khi nghiên cứu về mặt năng lượng của quá trình hấp phụ, Gipxơ đã chứng minh được phương trình: Cd . RT dC σ Γ=− (3) Phương trình nêu lên quan hệ
  • 10
  • 1,163
  • 17

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 4 pptx

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 4 pptx
. naphtalen) như bảng sau: Số ống nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 Naphtalen (gam) 4 3,2 2 ,4 1,8 1 0 ,4 0 Điphenylamin (gam) 0 0,8 1,6 2,2 3 3,6 4 Thành phần (%) 100 80 60 45 25 10 0 Đun một cốc nước sôi, nhúng. o2 1® nc MR(T ) 1000. HΔ (4) ở đây: M 1 - khối lượng phân tử của dung môi ΔH bh , ΔH nc - nhiệt bay hơi riêng và nhiệt nóng chảy riêng của dung môi. Từ (3), (4) nhận thấy E S , E đ chỉ. đường cong nhiệt độ - thời gian chính là nhiệt độ đông đặc của benzen (hình 3, đường cong I). - Không có hiện tượng chậm đông Khi đạt tới 5 o C benzen đông đặc và trong suốt quá trình nhiệt độ không
  • 10
  • 836
  • 12

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 3 pps

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 3 pps
. 2 t 2 + 1 t t= 23 tt 3 + + 1 tb t t= (viết có sai số) 1 2 1 90 3 1 2 2 85 3 1 2 3 75 3 1 2 4 50 3 28 1 2 5 40 3 1 2 6 30 3 Vẽ giản. (nước - etanol, benzen - cloroform – cacbon tetraclorua ), thực tế không hoà tan vào nhau (dầu hoả - nước, nước - thuỷ ngân - benzen, ) hoặc hoà tan hạn chế vào nhau (phenol - nước, nước - cloroform. sau đây: Số thứ tự ống nghiệm 1 2 3 4 5 6 Phenol (ml) 0,6 0,9 1,5 3 3,6 4,2 Nước (ml) 5,4 5,1 4,5 3 2,4 1,8 Thành phần (% thể tích H 2 O) 90 85 75 40 40 30 Lắp nhiệt kế và que khuấy vào các
  • 10
  • 566
  • 10

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 2 ppsx

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 2 ppsx
. lnT 2 + ln(lgP 2 /P 1 ) − ln(T 2 − T 1 ) − Lấy vi phân: 12 12 12 12 2 2 1 1 T T )T(T d )/Plg(P 2, 303 )P/P (dln + T dT + T dT = H Hd − − − Δ Δ − Chuyển sang sai số thu được: 121 2. được: 121 2 1 2 22 12 21 12 11 TTT + T P P H = + + + PP HT T TT 2, 303P lg 2, 303P lg PP εεεε ε ε εΔ + Δ− Ví dụ đối với CCl 4 : ở T 1 = 313 K, P 1 = 21 5 mmHg ở T 2 = 323 K, P 2 = 317 mmHg. phương pháp chuẩn độ bằng Na 2 S 2 O 3 (với chỉ thị hồ tinh bột) theo phương trình: I 2 + 2Na 2 S 2 O 3 → Na 2 S 4 O 6 + 2NaI (3) Tuy nhiên, khi nồng độ I 2 bị giảm theo phản ứng (3)
  • 10
  • 611
  • 10

Giáo trình thực tập hóa - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 1 pptx

Giáo trình thực tập hóa lý - PGS. TS. Vũ Ngọc Ban Phần 1 pptx
. số 10 46 ĐƯỜNG HẤP PHỤ ĐẲNG NHIỆT 46 Bài số 11 52 ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI 52 Bài số 12 59 SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN GANVANI 59 Bài số 13 68 Giáo trình thực tập hóa PGS. . tập hóa PGS. TS. Vũ Ngọc Ban SỐ VẬN TẢI 68 Bài số 14 74 ĐIỀU CHẾ CÁC HỆ KEO VÀ KHẢO SÁT MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA CHÚNG 74 Bài số 15 81 PHÂN TÍCH SA LẮNG 81 Bài số 16 88 XÁC ĐỊNH PHÂN. PHÁP LẬP BẢNG VÀ DỰNG ĐỒ THỊ TRONG THỰC TẬP HOÁ 93 3 Lời mở đầu Tài liệu này bao gồm những bài thực tập cơ bản nhất thuộc chương trình Thực tập Hoá lý, Khoa Hoá học, Trường Đại học Khoa
  • 8
  • 1,078
  • 19

Giáo trình thực tập hóa part 10 doc

Giáo trình thực tập hóa lý part 10 doc
. phân tử khối cao su theo (10) . 93 93 Phụ lục SAI SỐ CỦA PHÉP ĐO PHƯƠNG PHÁP LẬP BẢNG VÀ DỰNG ĐỒ THỊ TRONG THỰC TẬP HOÁ A. Sai số của phép đo Các kết quả thực nghiệm bao giờ cũng. a .10 n thì trong các hàng chỉ ghi trị số a, còn ở phía trên của cột ghi x .10 −n . Thí dụ, nồng độ của dung dịch là C = 2,5 .10 −3 M thì trong hàng viết 2,5 và ở phía trên của cột viết C .10 3 M đối là khác nhau: Lần 1: a a ε = 1 0050, = 0,005 hay 0,005 × 100 % = 0,5% Lần 2: a a ε = 10 0050 , , = 0,05 hay 0,05 × 100 % = 5% Rõ ràng là phép đo thứ nhất có độ chính xác cao hơn. Trong
  • 10
  • 522
  • 0

Giáo trình thực tập hóa part 9 doc

Giáo trình thực tập hóa lý part 9 doc
. tốc độ rơi cho đến khi f’ = f thì hạt sẽ chuyển động đều với tốc độ v: 2(D d)g v 9 − = η . r 2 Nếu đặt 9 K 2(D d)g η = − ta sẽ có: r 2 = Kv (3) Theo (3) nếu xác định được tốc độ rơi. D - Tỉ trọng của hạt huyền phù d - Tỉ trọng của nước Suy ra: P P Dd D k = − (9) Thay P theo (8) vào (9) thu được: − =π 2 k Dd P R .h.C. D (10) Đo bán kính đĩa cân R, đo chiều cao h,. cm.cm ⋅ = 2 ®in.s cm = poise Nếu các phép đo được thực hiện ở cùng một nhớt kế, thì các đại lượng V, L, H, r là các giá trị không đổi. 89 Khi đó: η = K.d.t ; (3) trong đó k = LV8 r .
  • 10
  • 439
  • 6

Giáo trình thực tập hóa part 8 pdf

Giáo trình thực tập hóa lý part 8 pdf
. dụ: Bắt đầu từ ống số 8 có sự đục. Có nghĩa là ngưỡng keo tụ được tính từ ống số 8 có độ pha loãng 8/ 4. Lúc đó nồng độ dung dịch Na 2 SO 4 được tính theo công thức: C = 8. 0,01 12 = 2 3 .10. dung dịch loãng hơn. Ví dụ: Trong thí nghiệm 1 ống số 8 bắt đầu đục. Do đó dung dịch đặc hơn tương ứng với ống số 8, có sự pha loãng 8/ 4. Dung dịch loãng hơn tương ứng với ống số 7, có sự pha. Các ion Ag + và I − trong môi trường sẽ tập hợp lại thành các hạt keo AgI. Một điều kiện thiết yếu cho cả hai phương pháp trên là pha phân tán phải thực tế không tan trong môi trường phân
  • 10
  • 356
  • 2

Giáo trình thực tập hóa part 7 docx

Giáo trình thực tập hóa lý part 7 docx
. quá trình oxi hoá với sự giải phóng electron; ϕ + là thế của điện cực dương, là điện cực ở đó xảy ra quá trình khử với sự thu nhận electron. Với pin Đanien − Jacobi, áp dụng phương trình. một lượng ΔC K = t A l F , suy ra: Khu g i÷a Khu an« t Khu catè t + 70 t A = F k l C Δ (7) Theo (6) và (7) , nếu xác định được ΔC A hoặc ΔC K và lượng điện chuyển qua dung dịch có. Me 2 / Me 2 X / Me 1 X / Me 1 được tính theo phương trình: ⎟ ⎟ ⎠ ⎞ ⎜ ⎜ ⎝ ⎛ +ϕ−ϕ= 2 2 1 1 21 Z/ Me Z/ Me o Me o Me a a lg Z 0,059 E 1 1 (7) ở đây: Z 1 và Z 2 - hoá trị của các kim loại Me 1
  • 10
  • 369
  • 1

Giáo trình thực tập hóa part 6 pot

Giáo trình thực tập hóa lý part 6 pot
. dung dịch KCl 0,02N có χ=0,002 765 Ω –1 .cm –1 ở 25 o C. Đo R KCl sẽ xác định được K theo phương trình: K = 0,002 765 .R KCl (17) Biết K dựa vào phương trình ( 16) có thể xác định độ dẫn điện. [B ] [AB] + − (6) Vì [AB] = C(1 − α); [A + ] = [B − ] = Cα nên: 2 ® C K 1 α = − α (7) Thay α theo phương trình (5) vào (7) rút ra: 2 ® C K () ∞∞ λ = λ λ−λ (8) Phương trình (8) có thể. chiều thành phố; 2. Điện kế. 56 Hình 5 Sơ đồ cầu đo điện trở dung dịch 1. Nguồn điện; 2. Bộ phận tăng tần số; 3. Điện trở mẫu; 4. Con chạy; 5. Ống nghe; 6. Bình đựng dung dịch cần đo điện
  • 10
  • 1,720
  • 25

Giáo trình thực tập hóa part 5 pdf

Giáo trình thực tập hóa lý part 5 pdf
. phương trình thực nghiệm hoặc lí thuyết đã được đưa ra để mô tả sự hấp phụ đẳng nhiệt. Ở đây nêu ra một số phương trình hay gặp: 1. Phương trình Frendlich (Freundlich) Đó là phương trình thực. 0,025N; 0,05N; 0,1N,; 0,2N; 0,4N; 0,5N. Dùng dung dịch xút chuẩn (nồng độ 0,05N) chuẩn lại các dung dịch trên với chỉ thị phenolphtalein và ghi lấy các nồng độ chính xác. Lấy mỗi dung dịch 50 . hằng số. Trong bài thực nghiệm này ta chỉ khảo sát hai phương trình Frendlich và Lăngmua, tính các hằng số trong hai phương trình đó và vẽ đường biểu diễn của hai phương trình (có tên chung
  • 10
  • 417
  • 2

Giáo trình thực tập hóa part 4 pot

Giáo trình thực tập hóa lý part 4 pot
. naphtalen) như bảng sau: Số ống nghiệm 1 2 3 4 5 6 7 Naphtalen (gam) 4 3,2 2 ,4 1,8 1 0 ,4 0 Điphenylamin (gam) 0 0,8 1,6 2,2 3 3,6 4 Thành phần (%) 100 80 60 45 25 10 0 Đun một cốc nước sôi, nhúng. của dung môi. Các giá trị E S , E đ đối với các dung môi được xác định bằng thực nghiệm và cho trong các “Sổ tay Hoá . Nếu gọi g 1 là số gam dung môi và g 2 là số gam chất tan hoà trong. dạng như hình 2. 1 2 3 4 5 6 Hình 2 Dụng cụ xác định độ hạ nhiệt độ đông đặc 1. Cốc đựng nước đá , 2. Ống bao 3. Ống nghiệm đựng benzen hoặc hỗn hợp nghiên cứu 4. Nhiệt kế, 5,6. Que khuấy.
  • 10
  • 1,514
  • 19

Giáo trình thực tập hóa part 3 pptx

Giáo trình thực tập hóa lý part 3 pptx
. 2 t 2 + 1 t t= 23 tt 3 + + 1 tb t t= (viết có sai số) 1 2 1 90 3 1 2 2 85 3 1 2 3 75 3 1 2 4 50 3 28 1 2 5 40 3 1 2 6 30 3 Vẽ giản. sau đây: Số thứ tự ống nghiệm 1 2 3 4 5 6 Phenol (ml) 0,6 0,9 1,5 3 3,6 4,2 Nước (ml) 5,4 5,1 4,5 3 2,4 1,8 Thành phần (% thể tích H 2 O) 90 85 75 40 40 30 Lắp nhiệt kế và que khuấy vào các. liền thành phần hai lớp cân bằng a 1 b 1 , a 2 b 2 , a 3 b 3 … khi kéo dài sẽ đồng quy tại một điểm (điểm K * trên giản đồ hình 3) . 3. Phương pháp xây dựng giản đồ độ tan hệ ba cấu tử Qua
  • 10
  • 383
  • 9

Giáo trình thực tập hóa part 2 pdf

Giáo trình thực tập hóa lý part 2 pdf
. lnT 2 + ln(lgP 2 /P 1 ) − ln(T 2 − T 1 ) − Lấy vi phân: 12 12 12 12 2 2 1 1 T T )T(T d )/Plg(P 2, 303 )P/P (dln + T dT + T dT = H Hd − − − Δ Δ − Chuyển sang sai số thu được: 121 2. được: 121 2 1 2 22 12 21 12 11 TTT + T P P H = + + + PP HT T TT 2, 303P lg 2, 303P lg PP εεεε ε ε εΔ + Δ− Ví dụ đối với CCl 4 : ở T 1 = 313 K, P 1 = 21 5 mmHg ở T 2 = 323 K, P 2 = 317 mmHg. phương pháp chuẩn độ bằng Na 2 S 2 O 3 (với chỉ thị hồ tinh bột) theo phương trình: I 2 + 2Na 2 S 2 O 3 → Na 2 S 4 O 6 + 2NaI (3) Tuy nhiên, khi nồng độ I 2 bị giảm theo phản ứng (3)
  • 10
  • 374
  • 2

Giáo trình thực tập hóa part 1 ppt

Giáo trình thực tập hóa lý part 1 ppt
. Bài số 10 46 ĐƯỜNG HẤP PHỤ ĐẲNG NHIỆT 46 Bài số 11 52 ĐỘ DẪN ĐIỆN CỦA DUNG DỊCH CHẤT ĐIỆN LI 52 Bài số 12 59 SỨC ĐIỆN ĐỘNG CỦA PIN GANVANI 59 Bài số 13 68 Giáo trình thực tập hóa . PHÁP LẬP BẢNG VÀ DỰNG ĐỒ THỊ TRONG THỰC TẬP HOÁ 93 3 Lời mở đầu Tài liệu này bao gồm những bài thực tập cơ bản nhất thuộc chương trình Thực tập Hoá lý, Khoa Hoá học, Trường Đại học Khoa. (từ bài 1 ÷ 7). Động học: 3 bài (từ bài 8 ÷ 10 ). Điện hoá học: 3 bài (từ bài 11 ÷ 13 ). Hoá keo, Cao phân tử: 3 bài (từ bài 14 ÷ 16 ). Ở mỗi bài đều nêu rõ mục đích, cơ sở thuyết,
  • 10
  • 406
  • 8
1 2 3 4 .. >