Tổng hợp tài liệu :

LOẠN NHỊP TIM ( DYSRHYTHMIAS IN ICU ) PHẦN II pdf

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 1) ppsx

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 1) ppsx
. rối loạn nhịp tim khác nhau, mặt khác từ rối loạn nhịp tim này có thể chuyển thành các rối loạn nhịp tim khác. Ngay cả các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim cũng có thể gây rối loạn nhịp tim. . Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 1) PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY) 1. Phần đại cương: 1.1. Khái niệm: Loạn nhịp tim là sự rối loạn hoạt. hiện lâm sàng của rối loạn nhịp: Lâm sàng của rối loạn nhịp tim cũng phức tạp và phụ thuộc vào từng thể bệnh, từng loại và bệnh gây ra rối loạn nhịp. Một số rối loạn nhịp tim luôn phải cấp cứu
  • 7
  • 287
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 2) ppt

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 2) ppt
. Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 2) PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY) 2. Một số thể bệnh rối loạn nhịp tim. 2.1. Rối loạn nhịp trên thất. không điều trị được bằng thuốc thì phải kích thích tim nhờ đặt máy tạo nhịp tim (artificial pacing). 2.1.3. Nhịp nhanh nhĩ (atrial tachycardia): + Nhịp nhanh nhĩ ít gặp trong lâm sàng, ổ phát nhịp. thấp xuống dưới đường đẳng điện, tần số tim nhanh >100 ck/phút ở người lớn và >120 ck/phút ở trẻ em. + Điều trị: - Điều trị nguyên nhân gây nhịp nhanh xoang. - Tiến hành nghiệm pháp
  • 5
  • 275
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 3) ppt

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 3) ppt
. Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 3) PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY) 2.1.4. Nhịp nhanh nút nhĩ-thất (AV nodal tachycardia): + Vị trí ổ phát nhịp. xen kẽ, hoặc dịch nhịp so với nhịp xoang. Nếu hơn 3 ngoại tâm thu nhĩ liên tiếp thay thế nhịp xoang thì được gọi là “phó tâm thu - Parasystole”. + Điều trị: Sau khi điều trị nguyên nhân, lựa. tần số nhịp nhĩ thường gặp 140-180ck/phút, nhưng cũng có khi đạt tới 250ck/phút. + Điều trị: giống như nhịp nhanh nhĩ, nếu có cơn nhịp nhanh nút nhĩ-thất kịch phát, thì cấp cứu phục hồi nhịp
  • 5
  • 326
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 4) ppt

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 4) ppt
. Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 4) PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY) 2.1.7. Rung nhĩ. tùy theo loại rối loạn nhịp mà lựa chọn loại: DDI, DDD, AAI-R, DDI-R 2.2. Rối loạn nhịp thất của tim: 2.2.1. Loạn nhịp ngoại tâm thu thất (ventricular extrasystoles): + Loạn nhịp ngoại tâm thu. thất: một ổ, một dạng, đa ổ, đa dạng, nhịp đôi, nhịp ba, hàng loạt. + Điều trị: - Loại trừ các yếu tố nguy cơ và điều trị những nguyên nhân gây ra loạn nhịp ngoại tâm thu thất. - Nghỉ ngơi,
  • 7
  • 257
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 5) doc

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 5) doc
. Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 5) PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY) 2.2.2. Nhịp tự thất (idioventricular rythm): + Khi nhịp ngoại tâm. tuần hoàn; điều trị cấp cứu như cấp cứu ngừng tim do vô tâm thu. 2.2.3. Nhịp nhanh thất (ventricular tachycardia): Đây là loại rối loạn nhịp tim nặng, luôn phải được theo dõi và điều trị cấp. chủ nhịp, kích thích cho tim đập với tần số < 120 ck/phút thì được gọi là nhịp tự thất. + Nhịp tự thất là một loại rối loạn nhịp rất nặng gây ra tình trạng “phân ly điện cơ”, nghĩa là tim
  • 8
  • 243
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 6) ppt

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 6) ppt
. Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 6) PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY) 2.3. Blốc tim (heart block): Blốc tim là những rối loạn tạo thành. blốc tim là: cường phó giao cảm, bệnh cơ tim, thiếu máu cơ tim cục bộ, bệnh van tim, thấp tim, viêm cơ tim 2.3.1. Ngừng xoang (sinus arrest) (hoặc blốc xoang nhĩ). + Khi nút xoang ngừng phát nhịp. mất sóng P và phức bộ QRST, tùy tình trạng mất 1, 2, 3, 4 nhịp để chia ra blốc xoang nhĩ 1:1, 2:1, 3:1, 4:1 + Điều trị: - Điều trị nguyên nhân gây ra blốc xoang nhĩ: lựa chọn các thuốc hoặc
  • 6
  • 311
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 7) ppsx

Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 7) ppsx
. Loạn nhịp tim và điều trị (Dysrhythmias and therapy) (Kỳ 7) PGS.TS. Ng.Phú Kháng (Bệnh học nội khoa HVQY) 2.4. Hội chứng. rộng của QRS ≥ 0,12 giây. . Sóng T âm tính. . Có khi là nhịp nhanh, cuồng động nhĩ, rung nhĩ. + Điều trị: - Điều trị cơn nhịp nhanh vào lại WPW: . Các biện pháp cường phó giao cảm: xoa xoang. chứng WPW là do nhịp nhanh vào lại kịch phát, hoặc rung nhĩ, cuồng động nhĩ. Những cơn nhịp nhanh có thể tái phát lại sau vài tuần hoặc vài tháng, bệnh nhân có thể tự chữa cơn nhịp nhanh cho
  • 8
  • 335
  • 0

LOẠN NHỊP TIM (CARDIAC ARRHYTHMIAS) - Phần 1 pdf

LOẠN NHỊP TIM (CARDIAC ARRHYTHMIAS) - Phần 1 pdf
. (bradycardia), tim nhịp nhanh (tachycardia), hay tim nhịp nhanh và tim nhịp chậm (tachy-brady syndrome : hội chứng tim nhịp nhanh-chậm). Hội chứng tim nhịp nhanh-chậm được thể hiện bởi những đợt tim nhịp. LOẠN NHỊP TIM (CARDIAC ARRHYTHMIAS) Phần 1 1/ CÓ CẦN THIẾT PHẢI XÁC ĐỊNH MỘT LOẠN NHỊP TIM RỒI MỚI ĐIỀU TRỊ KHÔNG? - Không ? 2/ LÀM SAO BIẾT LOẠN NHỊP NƠI MỘT BỆNH NHÂN. Tim nhịp nhanh xoang (sinus tachycardia) > 10 0 đập/phút Rung nhĩ (atrial fibrillation) 8 0-2 20 đập /phút Futter nhĩ (atrial flutter) 10 0, 15 0, 300 đập/phút Tim nhịp nhanh trên thất 10 0 -1 20
  • 33
  • 415
  • 0

LOẠN NHỊP TIM (DYSRHYTHMIAS IN ICU) - Phần 2 pps

LOẠN NHỊP TIM (DYSRHYTHMIAS IN ICU) - Phần 2 pps
. LOẠN NHỊP TIM (DYSRHYTHMIAS IN ICU) Phần 2 1/ CHUỖI TIẾP NỐI BÌNH THƯỜNG CỦA SỰ KHỬ CỰC TIM Các tế bào của nút dẫn nhịp trong nút xoang-nhĩ (sinoatrial node) khử cực. nhịp nào không ổn định về mặt huyết động. 19/ KỂ VÀI LOẠN NHỊP ĐƯỢC THẤY TRONG NGỘ ĐỘC DIGOXIN Tim nhịp chậm xoang, bloc nhĩ thất, tim nhịp nhanh nhĩ (atrial tachycardia) với bloc 2/ 1, nhịp. đến khi nhịp xoang đã được duy trì trong 2- 4 tuần. 23 / LOẠN NHỊP NHANH THẤT (VENTRICULAR TACHYARRHYTHMIAS) ĐƯỢC XẾP LOẠI VỀ MẶT LÂM SÀNG NHƯ THỂ NÀO ? Tim nhịp nhanh thất là loạn nhịp được
  • 29
  • 388
  • 0

Các thuốc điều trị rối loạn nhịp timPhần 2 pps

Các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim – Phần 2 pps
. Các thuốc điều trị rối loạn nhịp timPhần 2 5. CÁC THUỐC CHỐNG LOẠN NHỊP TIM THÔNG DỤNG 5.1. Adenosin và ATP Adenosin là một nucleosid. 5ml(400mg) mỗi 2- 4h, không cho quá 2- 2,4g trong ngày đầu Cách dùng quinidin điều trị rối loạn nhịp: Mỗi lần uống cách nhau 2h30’ nếu về nhịp xoang thì ngừng, chuyển sang điều trị duy trì 5.4 1 lần - Rối loạn chức năng tuyến giáp, cường giáp hoặc suy giáp - Tăng các men gan SGPT - Tim mạch: gây loạn nhịp, thúc đẩy hoặc làm nặng các rối loạn nhịp thất có thể xuất hiện nhịp chậm
  • 26
  • 633
  • 3

Các thuốc điều trị rối loạn nhịp timPhần 3 pot

Các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim – Phần 3 pot
. Các thuốc điều trị rối loạn nhịp timPhần 3 5.6. Chẹn beta giao cảm: propranolol hydrochlorid(Inderal) Thụ cảm thể beta ở tim đáp ứng với epinephrin, norepinephrin. giữ BSP * Điều trị nhiễm độc: - Ngừng procainamid - Nếu HA thấp dùng thuốc co mạch - QRS dãn, nhịp chậm, điều trị bằng bicarbonat tiêm tĩnh amchj - Lupus ban đỏ: ngừng thuốc, điều trị bằng. mất kali nội bào cơ tim bằng cách làm giảm tính thấm màng tế bào với kali, giảm magie thường kéo theo mất kali khỏi cơ thể. Trong tim mạch magie thường dùng điều trị rối loạn nhịp nhanh nhĩ và
  • 23
  • 410
  • 0

LOẠN NHỊP TIM ( DYSRHYTHMIAS IN ICU ) PHẦN II pdf

LOẠN NHỊP TIM ( DYSRHYTHMIAS IN ICU ) PHẦN II pdf
. LOẠN NHỊP TIM ( DYSRHYTHMIAS IN ICU ) PHẦN II 1/ CHUỖI TIẾP NỐI BÌNH THƯỜNG CỦA SỰ KHỬ CỰC TIM ? Các tế bào của nút dẫn nhịp trong nút xoang-nhĩ (sinoatrial node) khử cực. tiếp, có thể duy trì (sustained) hoặc không duy trì (nonsustained). Tim nhịp nhanh thất kéo dài hơn 30 giây được gọi là tim nhịp nhanh thất duy trì (sustained VT). Tim nhịp nhanh thất duy trì. complex tachycardia) là do tim nhịp nhanh thất (ventricular tachycardia) (8 1 %), trái với tim nhịp nhanh trên thất (SVT) với dẫn truyền bất thường (aberrant conduction) (1 4 %) hay dẫn truyền antegrade
  • 23
  • 237
  • 0

CÁC RỐI LOẠN CỦA KALI (TROUBLES DU POTASSIUM) PHẦN II pdf

CÁC RỐI LOẠN CỦA KALI (TROUBLES DU POTASSIUM) PHẦN II pdf
. CÁC RỐI LOẠN CỦA KALI (TROUBLES DU POTASSIUM) PHẦN II A/ HẰNG TÍNH NỘI MÔI (HOMEOSTASIE) CỦA POTASSIUM. Nồng độ ngoài tế bào của potassium được điều hòa một cách nghiêm. một cách giả tạo. Nguy cơ tăng kali- huyết gia tăng khi có một sự phối hợp của nhiều nguyên nhân. III/ NHẬN BIẾT TĂNG KALI- HUYẾT. Phải loại bỏ một tăng kali- huyết nơi các bệnh nhân có loạn. tác dụng của những biến đổi của pH trên potassium huyết thanh trong khi điều trị một tăng kali- huyết (hyperkaliémie) hay một giảm kali- huyết (hypokaliémie). B/ TĂNG KALI- HUYẾT (HYPERKALIEMIE).
  • 9
  • 299
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 2 docx

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 2 docx
. Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 2 2. 2. Rối loạn nhịp thất của tim: 2. 2.1. Loạn nhịp ngoại tâm thu thất (ventricular extrasystoles): + Loạn nhịp ngoại tâm thu thất. tuần hoàn; điều trị cấp cứu như cấp cứu ngừng tim do vô tâm thu. 2. 2.3. Nhịp nhanh thất (ventricular tachycardia): Đây là loại rối loạn nhịp tim nặng, luôn phải được theo dõi và điều trị cấp cứu. kết quả điều trị. 2. 2 .2. Nhịp tự thất (idioventricular rythm): + Khi nhịp ngoại tâm thu thất đứng làm chủ nhịp, kích thích cho tim đập với tần số < 120 ck/phút thì được gọi là nhịp tự thất.
  • 11
  • 250
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 1 potx

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 1 potx
. Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 1 (Dysrhythmias and therapy) 1. Phần đại cương: 1. 1. Khái niệm: Loạn nhịp tim là sự rối loạn hoạt động điện sinh học của tim về ba mặt: sự. ~ 1 v/ngày, đợt 1 0 -1 5 ngày. . Ajmalin (tachmalin) 50 mg  ~ 1 ng/ngày, tiêm bắp thịt, đợt 1 0 -1 5 ngày. . Isoptin 7 5 -1 50 mg/ngày, uống, đợt 1 0 -1 5 ngày. . Rytmonorm (propafenon) 0 ,15  ~ 1- 2. loạn nhịp tim khác nhau, mặt khác từ rối loạn nhịp tim này có thể chuyển thành các rối loạn nhịp tim khác. Ngay cả các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim cũng có thể gây rối loạn nhịp tim. Nếu
  • 18
  • 317
  • 0

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 3 pptx

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 3 pptx
. Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 3 2 .3. Blốc tim (heart block): Blốc tim là những rối loạn tạo thành xung động hoặc dẫn truyền xung động. liên hệ giữa P và QRS. Blốc nhĩ thất độ 2, 3 là những rối loạn nhịp tim nặng, thường gây ngất, lịm, hoặc tử vong do vô tâm thu. Phương pháp điều trị blốc nhĩ-thất giống như điều trị blốc xoang. 1, 2, 3, 4 nhịp để chia ra blốc xoang nhĩ 1:1, 2:1, 3: 1, 4:1 + Điều trị: - Điều trị nguyên nhân gây ra blốc xoang nhĩ: lựa chọn các thuốc hoặc các biện pháp sau đây: . Atropin 1/4mg-2mg/ngày,
  • 12
  • 359
  • 1

LOẠN NHỊP TIM VÀ ĐIỀU TRỊ - PHẦN 2 ppsx

LOẠN NHỊP TIM VÀ ĐIỀU TRỊ - PHẦN 2 ppsx
. LOẠN NHỊP TIM VÀ ĐIỀU TRỊ - PHẦN 2 (Dysrhythmias and therapy) 2. 2. Rối loạn nhịp thất của tim: 2. 2.1. Loạn nhịp ngoại tâm thu thất (ventricular extrasystoles): + Loạn nhịp ngoại. (inderal) 2 0-4 0 mg/ngày  1 0-1 5 ngày (ngừng thuốc khi nhịp tim chậm và hạ huyết áp). . Procainamide (pronestyl) 25 0 mg  2- 4v/ngày; hoặc 2- 4 ống, tiêm bắp thịt, đợt 1 0-1 5 ngày. Hạ liều và ngừng. Tần số nhịp thất cao hơn tần số nhịp nhĩ (phân ly nh - thất). + Cấp cứu điều trị: - Bất động, nằm ngang hoặc đầu thấp. - Thở ôxy 3-8 lít/phút. - Điều trị nguyên nhân. - Phục hồi nhịp xoang
  • 22
  • 360
  • 0

LOẠN NHỊP TIM VÀ ĐIỀU TRỊ - PHẦN 1 docx

LOẠN NHỊP TIM VÀ ĐIỀU TRỊ - PHẦN 1 docx
. LOẠN NHỊP TIM VÀ ĐIỀU TRỊ - PHẦN 1 (Dysrhythmias and therapy) 1. PHẦN ĐẠI CƯƠNG: 1. 1. Khái niệm: Loạn nhịp tim là sự rối loạn hoạt động điện sinh học của tim về ba mặt:. loạn nhịp tim khác nhau, mặt khác từ rối loạn nhịp tim này có thể chuyển thành các rối loạn nhịp tim khác. Ngay cả các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim cũng có thể gây rối loạn nhịp tim. Nếu. (tachmalin) 50 mg  1 ng/ngày, tiêm bắp thịt, đợt 1 0 -1 5 ngày. . Isoptin 7 5 -1 50 mg/ngày, uống, đợt 1 0 -1 5 ngày. . Rytmonorm (propafenon) 0 ,15  1- 2 v/ ngày, uống, đợt 15 ngày. 2 .1. 6. Cuồng động
  • 18
  • 295
  • 1

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 2 pptx

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 2 pptx
. Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 2 (Dysrhythmias and therapy) 2. 2. Rối loạn nhịp thất của tim: 2. 2.1. Loạn nhịp ngoại tâm thu thất (ventricular extrasystoles): + Loạn nhịp ngoại. tuần hoàn; điều trị cấp cứu như cấp cứu ngừng tim do vô tâm thu. 2. 2.3. Nhịp nhanh thất (ventricular tachycardia): Đây là loại rối loạn nhịp tim nặng, luôn phải được theo dõi và điều trị cấp. trì nhịp xoang 60 - 80 ck/phút. . Ephedrin 0,01  2 - 6 v/ngày, uống. . Isoprenalin (isuprel) 1 - 2 mg (1 - 2v/ngày) ngậm dưới lưỡi. . Đặt máy tạo nhịp (pacemaker). 2. 3 .2. Blốc nhĩ - thất
  • 19
  • 345
  • 1

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 1 pps

Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 1 pps
. Loạn nhịp tim và điều trị - Phần 1 (Dysrhythmias and therapy) 1. Phần đại cương. 1. 1. Khái niệm: Loạn nhịp tim là sự rối loạn hoạt động điện sinh học của tim về ba mặt:. loạn nhịp tim khác nhau, mặt khác từ rối loạn nhịp tim này có thể chuyển thành các rối loạn nhịp tim khác. Ngay cả các thuốc điều trị rối loạn nhịp tim cũng có thể gây rối loạn nhịp tim. Nếu. thông + Điều trị loạn nhịp tim bằng phương pháp ngoại khoa: cắt bỏ phần phình tim, cắt các đường dẫn truyền tắt, phẫu thuật theo phương pháp COX để điều trị rung nhĩ Điều trị loạn nhịp tim theo
  • 18
  • 254
  • 0
1 2 3 4 .. >