Tổng hợp tài liệu :

Đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất thép mác SAE4161 dùng để sản xuất dụng cụ y tế

Đề tài nghiên cứu công nghệ thu hồi máu cá trong nước thải chế biến thủy sản tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản an phát tiền giang

Đề tài nghiên cứu công nghệ thu hồi máu cá trong nước thải chế biến thủy sản tại công ty TNHH xuất nhập khẩu thủy sản an phát   tiền giang
. cứu công nghệ thu hồi máu cá trong nước thải chế biến thủy sản tại công ty TNHH XNK Thủy sản An Phát Tiền Giang nhằm xử lý nước thải nhà máy chế biến thủy. vấn đề sau: 1. Tổng quan lý thuyết. 2. Khảo sát về thực trạng thải bỏ máu cá trong quy trình chế biến. 3. Đề xuất phương pháp thu hồi máu cá trong nước thải
  • 61
  • 650
  • 0

Đề tài nghiên cứu công nghệ thủy nhiệt để xử lý phế phụ phẩm thủy sản nhằm sản xuất thức ăn gia súc

Đề tài nghiên cứu công nghệ thủy nhiệt để xử lý phế phụ phẩm thủy sản nhằm sản xuất thức ăn gia súc
. O A A H H Ọ Ọ C C ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ THỦY NHIỆT ĐỂ XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM THỦY SẢN NHẰM SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC MỤC LỤC Sinh viên thực hiện: LÊ THỊ. XỬ LÝ PHẾ PHỤ PHẨM THỦY SẢN NHẰM SẢN XUẤT THỨC ĂN GIA SÚC”. Khảo sát thời gian và nhiệt độ trong quá trình thủy nhiệt đảm bảo hàm lượng dinh dưỡng cho thức
  • 84
  • 643
  • 1

Tài liệu Báo cáo đề tài : NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS VÀ ĐỀ XUẤT CÁC KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ MPLS TRONG MẠNG THẾ HỆ MỚI NGN CỦA TỔNG CÔNG TY ppt

Tài liệu Báo cáo đề tài : NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS VÀ ĐỀ XUẤT CÁC KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ MPLS TRONG MẠNG THẾ HỆ MỚI NGN CỦA TỔNG CÔNG TY ppt
. CÔNG NGHỆ CHUYỂN MẠCH NHÃN MPLS VÀ ĐỀ XUẤT CÁC KIẾN NGHỊ ÁP DỤNG CÔNG NGHỆ MPLS TRONG MẠNG THẾ HỆ MỚI NGN CỦA TỔNG CÔNG TY Mã s : Chủ trì đề tài: Đỗ Mạnh. TỔNG CÔNG TY BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆT NAM HỌC VIỆN CÔNG NGHỆ BƯU CHÍNH VIỄN THÔNG VIỆN KHOA HỌC KỸ THUẬT BƯU ĐIỆN BÁO CÁO ĐỀ TÀI: NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ
  • 58
  • 708
  • 0

LUẬN VĂN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT MÍT SẤY THĂNG HOA

LUẬN VĂN CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT  MÍT SẤY THĂNG HOA
Hiện nay, công nghệ khoa học-kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống của con người ngày một nâng cao, nền kinh tế nước ta đã có những chuyển đổi đáng kể. Trước sức ép cạnh tranh lớn và những yêu cầu về chất lượng sản phẩm rất khắt khe một khi đã hòa nhập với thế giới thì các ngành công nghiệp sản xuất nói chung và ngành công nghiệp sản xuất thực phẩm nói riêng buộc phải đầu tư thay đổi công nghệ sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người tiêu dùngxuất khẩu.Bên cạnh đó, Việt nam là một nước có khí hậu nhiệt đới thuận lợi cho việc phát triển ngành nông nghiệp, là nơi trồng nhiều loại rau quả. Nhưng giá trị kinh tế từ rau quả mang lại chưa cao, hàng hóa nông nghiệp xuất khẩu chủ yếu là dạng tươi và chế biến thô sơ, đơn giản nên chất lượng thấp, giá thành thấp, khi vào mùa giá của rau quả xuống rất thấp người nông dân phải bán tháo bán đổ. Để nâng cao giá trị của rau quả thì không những tiêu thụ rau quả tươi mà còn chế biến nhiều sản phẩm khác từ rau quả như: nước uống đóng chai từ rau quả, kẹo mứt, rau quả đóng hộp, rau quả sấy. Nhưng với các loại rau, củ, quả,… khi sấy ở nhiệt độ cao làm phá huỷ các chất hoạt tính sinh học như hoocmon, màu, mùi vị, men, vitamin, protein… và làm thay đổi chất lượng sản phẩm.Vì thế, để đảm bảo cho các chất dinh dưỡng có trong rau quả thì phương pháp sấy thăng hoa các loại rau quả đáp ứng tốt những yêu cầu đó. Mít cũng tiêu biểu cho sản phẩm nông nghiệp, là nguồn nguyên liệu phong phú, dễ tìm, rẻ tiền nhưng lại có rất nhiều chất dinh dưỡng cần thiết cho cơ thể. Vì thế với khao khát tìm ra phương pháp sấy mít tạo ra sản phẩm ăn liền giòn xốp, chứa các chất dinh dưỡng tự nhiên, đặc biệt giải quyết đầu ra tăng giá trị sử dụng của cây mít, tìm hiểu kỹ thuật sản xuất thực phẩm hiện đại của thế giới để tạo ra những sản phẩm có chất lượng cao nên em quyết định chọn đề tài nghiên cứu tốt nghiệp của mình là: “Nghiên cứu công nghệ sản xuất mít sấy thăng hoa”. . 5ĐATN - Nghiên cứu công nghệ sản xuất mít sấy thăng hoa − Quy trình sản xuất và thông số công nghệ. − Sản xuất mẫu mít sấy thăng hoa kèm các chỉ tiêu. - Nghiên cứu công nghệ sản xuất mít sấy thăng hoa Hình 2.6: Mít nghệ Cả hai loại sản phẩm mít thái và mít nghệ có thể dùng để ăn tươi, chế biến một số sản phẩm
  • 59
  • 4,800
  • 32

Đề tài nghiên cứu công nghệ 4G

Đề tài nghiên cứu công nghệ 4G
nghiên cứu mạnh 4G
  • 24
  • 413
  • 1

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ nuôi cấy và thu nhận tetrodotoxin từ một số chủng vi khuẩn phân lập từ cá nóc độc việt nam

Đề tài :  Nghiên cứu công nghệ nuôi cấy và thu nhận tetrodotoxin từ một số chủng vi khuẩn phân lập từ cá nóc độc việt nam
Luận án tiến sĩ năm 2013Đề tài: Nghiên cứu công nghệ nuôi cấy và thu nhận Tetrodotoxin từ một số chủng vi khuẩn phân lập từ cá nóc độc Việt NamMỞ ĐẦU Tetrodotoxin (TTX) là một độc tốsinh học cực mạnh được chiết xuất chủyếu từcá nóc độc, động vật biển và một sốchủng vi sinh vật. Trong những năm gần đây, TTX đã được nghiên cứu sửdụng làmthuốc gây tê, gây mê, . ởnhiều nước nhưCanada, Mỹ, Trung Quốc Ởnước ta, Dư Đình Động và cộng sựnghiên cứu thành công việc sửdụng TTX kết hợp với bài thuốc dân tộc cổtruyền đểlàm thuốc cai nghiện, đã được tiến hành thửnghiệmtrên các bệnh nhân cho kết quảkhảquan [9]. Những năm trước đây, để đáp ứng được nhu cầu của thịtrường, một sốnghiên cứu đã sinh tổng hợp TTX theo phương pháp hoá học. Tuy nhiên, giá thành của sản phẩmTTX tổng hợp hóa học cao, độtinh sạch thấp, không kinh tếbằng phương pháp tách chiết TTX trực tiếp từcá nóc độc. Vì vậy, TTX được tách chiết chủyếu từcá nóc độc hoặc động vật biển. Do hàmlượng TTX từcá nóc độc rất thấp (100kg trứng cá nóc độc mới táchchiết được 1g TTX) nên giá thành của TTX rất cao. Hơn nữa, trữlượng của các loài cá nóc độc ngày càng giảm,trong khi nhu cầu tiêu thụTTX lại ngày càng tăng [93]. Gần đây, các nghiên cứu thu nhận TTX từvi sinh vật đã mởra một triển vọng mới trong công nghệsinh học. Hướng nghiên cứu cho phép chủ động sản xuất TTX trongphòng thí nghiệm hoặc ởquy môcông nghiệp, độtinh sạch cao, giảm được giá thành, . Xuất phát từý nghĩa khoa học và ý nghĩa thực tiễn, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đềtài “Nghiên cứu công nghệnuôi cấy và thu nhận Tetrodotoxin từmột sốchủng vi khuẩn phân lập từcá nóc độc Việt Nam”. * Mục tiêu nghiên cứu: Xây dựng được quy trình công nghệtừphân lập, nuôi cấy, tách chiết và xác định tính chất, độc tính TTX của vi khuẩn. * Nội dung nghiên cứu: - Phân lập và lựa chọn chủng vi sinh vật sản sinh TTX từcá nóc độc Việt Nam. - Xây dựng quy trình công nghệnuôi cấy vi khuẩn sinh TTX. - Xây dựng quy trình công nghệtáchchiết vàtinh sạch TTX từdịch nuôi cấy vi khuẩn. - Xác định tính chất và độc tính của TTX từdịch nuôi cấy vi khuẩn. * Những đóng góp mới của Luận án: Lần đầu tiên ởViệt Nam, nghiên cứu có hệthống vềTTX từvi khuẩn (từphân lập, nuôi cấy, tách chiết, tinh sạch và xác định tính chất của TTX từvi khuẩn). 1CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN 1.1. TETRODOTOXIN Tetrodotoxin (TTX) là một chất độc sinh học, có hoạt tính sinh học cao, có bản chất phi protein, khó bịphá hủy bởi nhiệt; là một hợp chất hữu cơdịvòng, có cấu trúc lưỡng cực, có liênkết nội phân tửvới hemilactal và được phân loại nhưlà một hợp chất aminohydroquinazoline [23]. 1.1.1. Công thức phân tử, cấu tạo hóa học của TTX TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Tài liệu tiếng Việt: 1. BộLao động-Thương binh và Xã hội (2012) Một năm tăng thêm gần khoảng 13.000 người nghiện ma túy. Báo Lao động, số210, 2012. 2. Đái Duy Ban (2009) Nghiên cứu sửdụng tetrodotoxin làm thuốc hỗtrợ điều trịcác bệnh tim mạch, ung thư, nghiện ma túy, nghiện thuốc lá, nghiện rượu và HIV/AIDS. Nhà xuất bản Y học. Hà Nội. 3. Nguyễn Lân Dũng, Đoàn Xuân Mượn, Nguyễn Phùng Tiến, Đặng Đức Trạch, Phạm Văn Ty (1972-1978) Một sốphương pháp nghiên cứu vi sinh vật.Tập 1, 2, 3. NXB Khoa học Kỹthuật, Hà Nội. 4. Nguyễn Hữu Hoàng (2002) Tinh chếTetrodotoxin và phân tích hàm lượng Tetrodotoxin từcá nóc bằng phương pháp khối phổ. Đại học Khoa học Tựnhiên - Đại học Quốc gia Hà Nội. 5. Lê Quang Huấn, Lê Xuân Tú (1994) Tách chiết và tinh chếTTX từmột sốloài cá nóc Tetrodontidae tại miền trung Việt nam. Tạp chí sinh học T.16 (3). 38-41. 6. Nguyễn Văn Lệ, Lê Xuân Tú, Bùi ThịThu Hiền, Shigeru SATO và CS (2006) Nghiên cứu độc tính cá Nóc và các giải pháp xửlý chếbiến, quản lý từkhâu khai thác đến khâu tiêu thụcá Nóc đảm bảo an toàn vệsinh thực phẩm. Báo cáo tổng kết đềtài nghiên cứu khoa học, BộThuỷsản. 7. ĐỗTuyết Nga và cộng sự(2002) Phân tích độc tốtrong cá nóc, cua biển và một sốloài hải sản hai mảnh vỏ. Đềtài cấp cơsở. Viện Hải dương học Nha Trang. 8. Khuất Hữu Thanh (2006) CơsởDi truyền phân tửvà Kỹthuật gen. Nhà xuất bản Khoa học và Kỹthuật, 2006. 9. Đào Cẩm Tú (2009) Căn cứkhoa học của thuốc cai nghiện Thiên Thanh Hoàn. Báo An ninh thếgiới số789 ra ngày 27/6/2009. 10. Nguyễn Doãn Ý (2009) Xửlý sốliệu thực nghiệm trong kỹthuật.Nhà xuất bản Khoa học và kỹthuật, 2009. 2. Tài liệu tiếng Anh: 11. Alfred E. B. (2001) Benson’s Microbiological Applications Lab Manual. Eighth Edition, The McGraw- Hill Companies Press. 12. Are Klevan (2004) Classification of bacteria using oligonucleotide microarray: an in silico experiment. Thesis for the degree of Siv.ing in Biotechnology. University of Oslo, Norway. 13. B.A. Venmathi Maran, Emi Iwamoto, Jun Okuda, Shuhei Matsuda, Shigeto Taniyama, Yasuo Shida, Manabu Asakawa, Susumu Ohtsuka, Toshihiro Nakai, Geoffrey 95A. Boxshall (2007) Isolation and charaterization of bacteria from the panther puffer Takifugu pardalis with the emphasis on TTX. Toxincon. Vol 50, pp 779 – 790. 14. Bragadeeswaran S, Therasa D, Prabhu K, Kathiresan K (2010) Biomedical and pharmacological potential of tetrodotoxin-producing bacteria isolated from marine pufferfish Arothron hispidus (Muller, 1841). The Journal of Venomous Animals and Toxins including Tropical Diseases. ISSN 1678-9199, 2010,Vol 16 (3), pp. 421-431. 15. Chen C. Y., Chou H. N. (1998) Detection of tetrodotoxinby high performance liquid chromatography in lined-moon shell and puffer fish. Acta Zoologica Taiwanica, 9 (1), pp. 41-48. 16. Deng Y, Fan Yan, Xue D elin, Liu Li, Hu Jiang chun, Wang Shujin (2008) Study on the Fermentation of Tetrodotoxin by Bacillus fusiforms N141. NatProd R es Dev 2008, Vol20, pp. 74-78. 17. D. Bryniok, Trösch W (1989) ELISA techniques for the determination of methanogenic bacteria. Applied Microbiology Biotechnology, vol 32, pp.235–242. 18. Do. H. K, K. Hamasaki, K. Ohwada, U. Simidu, T. Noguchi, Y. Shida, and K. Kogure (1993) Presence of Tetrodotoxin and Tetrodotoxin-Producing Bacteria in Freshwater Sediments. Appl. Environ. Microbiol., 59 (11), p. 3934-3937. 19. Duff H.J., Sheldon R.S and Cannon N.J (1988) Tetrodotoxin sodium channel specific anti arrhythamic activity. Cardio vascular Research. GBR. Vol 22, pp 800-807. 20. Elam K-S, Fuhrman F-A, Kim Y-H, Mosher H-S (1977). Neurotoxins from three species of California goby: Clevelandiaios, Acanthogobius flavimanus, and Gillichthys mirabilis. Toxicon, Vol 15, pp. 45–49. 21. Fuhrman, F. A. (1986) Tetrodotoxin, tarichatoxin, and chiriquitoxin: Historical Perspectives.Tetrodotoxin, saxitoxin, and the molecular biology of the sodium channel. New York Academy of Sciences, Vol 479. 22. Gabor, E.M., de Vries, E.J., Janssen, D.B. (2003) Efficient recovery of environmental DNA for expression cloning by indirect extraction methods.FEMS Microbiology Ecology 44, 153–163. 23. Goto T., Takahashi S., Kishi Y. and Hirata Y. (1965) Tetrodotoxin. Tetrahedron. 21, pp 2059-2088. 24. Goto.T, Takahashi.S., Kishi Y and Hirata Y. (1964) An extraction and purification of tetrodotoxin. J.Chem.Jan. 85, 508. 25. Guimei Yang, Jilin Xu, Shenghua Liang, Daming Ren, Xiaojun Yan, Baolong Bao (2010) A novel TTX-producing Aeromonas isolated from the ovary of Takifugu obscurus. Toxicon 56 (2010), pp. 324-329. 26. Hashimoto Y. (1979). In Marine Toxins and Other Bioactive Metabolites.Japan Scientific Societies Press: Tokyo, Japan, pp. 298–302. . từ mẫu cá nóc độc Vi t Nam 43 3.2. PHÂN LẬP VÀ TUYỂN CHỌN CÁC CHỦNG VI SINH VẬT SẢN SINH TTX TỪ CÁ NÓC ĐỘC VI T NAM 48 3.2.1. Phân lập và lựa chọn các chủng vi sinh vật từ 3 loài cá nóc độc. hành nghiên cu  tài Nghiên cứu công nghệ nuôi cấy và thu nhận Tetrodotoxin từ một số chủng vi khuẩn phân lập từ cá nóc độc Vi t Nam . * Mục tiêu nghiên cứu: Xây d ng c quy trình công. DC VÀ ÀO TO TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀ NỘI Bùi Thị Thu Hiền NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY VÀ THU NHẬN TETRODOTOXIN TỪ MỘT SỐ CHỦNG VI KHUẨN PHÂN LẬP TỪ CÁ NÓC ĐỘC VI T NAM
  • 132
  • 1,211
  • 5

Đề tài nghiên cứu công nghệ đúc bán lỏng với hợp kim nhôm a356

Đề tài  nghiên cứu công nghệ đúc bán lỏng với hợp kim nhôm a356
Luận án tiến sĩ năm 2013 Đề tài: Nghiên cứu công nghệ đúc bán lỏng với hợp kim nhôm A356 MỤC LỤC DANH MỤC CÁC BẢNG .5 DANH MỤC CÁC HÌNH ẢNH, ĐỒ THỊ .6 KÝ HIỆU VÀ CHỮ VIẾT TẮT .11 MỞ ĐẦU 12 CHƯƠNG I. TỔNG QUAN .141.1. Các biện pháp nhằm đạt tổchức dạng hạt cầu (phi nhánh cây) .141.2. Cơsởlý thuyết vềlưu biến 181.3. Nguồn gốc của đặc tính xúc biến .201.4. Một sốnghiên cứu trên thếgiới .221.4.1. Nghiên cứu vềhành vi chuyển tiếp của hợp kim bán lỏng .221.4.2. Khuấy hoặc rung bằng hệthống cơâm 241.4.3. Khuấy điện từ 261.4.4. Đúc gần nhiệt độ đường lỏng 281.5. Lựa chọn công nghệnghiên cứu 301.5.1. Khuấy điện từ 311.5.1.1. Tác dụng của khuấy điện từ đối với kim loại lỏng đang đông đặc .311.5.1.2. Các cơsở điện động lực học của quá trình khuấy .311.5.2. Khuấy bằng trục graphit .33CHƯƠNG 2. KHÁI QUÁT VỀHỢP KIM NHÔM VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 352.1. Đối tượng nghiên cứu 352.1.1. Khái quát vềnhôm và hợp kim nhôm .352.1.2. Hợp kim A356 372.2. Kỹthuật thực nghiệm 392.2.1. Nấu luyện và xửlý hợp kim .392.2.2. Hệthống đo ghi nhiệt độkỹthuật số 402.2.3. Phương pháp phân tích nhiệt vi sai DTA 412.2.4. Mô phỏng số .412.3. Các phương pháp phân tích đánh giá 422.3.1. Hiển vi quang học nghiên cứu tổchức 422.3.2. Phân tích Rơnghen 432.3.3. Hiển vi điện tửquét (SEM) và phổEDS 432.3.4. Đánh giá cơtính 43CHƯƠNG 3. KẾT QUẢNGHIÊN CỨU CƠBẢN VỀHỢP KIM NHÔM A356 .453.1. Khoảng nhiệt độ đông đặc của hợp kim A356 453.2. Đường cong nguội và tốc độnguội 463.3. Tỷphần pha rắn và tốc độ đông đặc 523.3.1. Định nghĩa .523.3.2. Xác định tỷphần pha rắn .533.4. Thành phần, sựtiết pha và sựhình thành tổchức của Silumin đơn giản 573.4.1. Sựhình thành tổchức của hợp kim A356 573.4.2. Các pha liên kim và sựhình thành tổchức ởnhiệt độcao .593.4.3. Kết quảphân tích tia X .623.4.4. Kết quảphân tích EDS 633.5. Mô phỏng số 64CHƯƠNG 4. KẾT QUẢNGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆBÁN LỎNG 674.1. Phương pháp khuấy điện từ .674.1.1. Khuấy bán lỏng sau đó đểnguội cùng cốc khuấy 674.1.2. Khuấy bán lỏng sau đó rót vào khuôn 69 4 4.2. Phương pháp khuấy bằng trục graphite .754.2.1. Ảnh hưởng của tốc độquay của trục khuấy 754.2.2. Ảnh hưởng của thời gian khuấy 794.2.3. Ảnh hưởng của nhiệt độkhuôn .814.3. Đánh giá cơtính .814.3.1. Khuấy điện từ 814.3.2. Khuấy bằng trục graphit .834.4. Kết luận 88KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 91TÀI LIỆU THAM KHẢO 92DANH MỤC CÁC CÔNG TRÌNH ĐÃ CÔNG BỐ 95PHỤLỤC .96MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết của luận án Các loại vật liệu dạng bột nhão (thixotropic) nhưthuốc bôi mi mắt, mật ong, một sốloại sơn khi bịcắt sẽchảy, sau đó lại có thể đặc lại. Độnhớt của chúng phụthuộc vào tốc độcắt và thời gian. Spencer và các cộng sựlà những người đầu tiên phát hiện ra hành vi này trong hợp kim bán lỏng vào đầu những năm 70 khi khảo sát sựnứt nóng bằng thước đo lưu biến. Nếu vật liệu bịkhuấy liên tục trong quá trình nguội từtrạng thái lỏng hoàn toàn tới trạng thái bán lỏng thì độnhớt của nó sẽthấp hơn nhiều so với khi nó được làm nguội xuống trạng thái bán lỏng mà không khuấy. Việc khuấy sẽbẻgãy các nhánh cây đã xuất hiện trước đó, làm cho tổchức tếvi ởtrạng thái bán lỏng bao gồm các hạt tròn được bao quanh bởi pha lỏng.Đó chính là tổchức tếvi cần đạt được trong công nghệbán lỏng. Khi cấu trúc bán lỏng đó được chuyển vềtrạng thái không chuyển động, các hạt cầu sẽtích tụvà độnhớt sẽtăng lên. Nếu vật liệu được cắt, các khối tích tụ đó sẽbịvỡvà độnhớt giảm. Ởtrạng thái bán lỏng, với khoảng từ30 đến 50% pha lỏng, nếu hợp kim được đưa vềtrạng thái không chuyển động, nó sẽtựchịu được trọng lượng của mình và có thểcầm được nhưchất rắn. Ngay khi bịcắt, chúng sẽchảy với một độnhớt tương đương độnhớt của dầu máy nặng. Hành vi này được gọi là xúc biến (hành vithixotropic)và được ứng dụng trong công nghệbán lỏng: hợp kim có thể được cắt và phết nhưmột miếng bơ. Gần 40 năm nghiên cứu trong lĩnh vực công nghệbán lỏng và sựquan tâm ngày càng tăng trong lĩnh vực này được đánh dấu bởi các Hội nghịkhoa học quốc tế. Công nghệbán lỏng đang cạnh tranh với các công nghệkhác trong công nghiệp quốc phòng, hàng không vũtrụvà phần lớn các chi tiết máy trong công nghiệp ô tô, xe máy. Ởchâu Âu, các hệthống giảm xóc, các loại rầm chia động cơ, và thanh ngang trong hệthống cấp dầu của bộnổ đang được chếtạo bằng công nghệnày. ỞMỹ, thí dụ, là các chi tiết máy cho xe leo núi và xe trượt tuyết, còn ởchâu Á sựtập trung được đặt vào việc sản xuất các chi tiết trong công nghiệp điện tửnhưvỏmáy tính xách tay và các hộp điện, nhất là bằng hợp kim magiê bằng con đường đúc xúc biến (thixomolding). Hiện nay, nhu cầu sửdụng các loại hợp kim và đặc biệt là các sản phẩm từhợp kim có đặc tính kỹthuật cao của các lĩnh vực công nghiệp trong nước là rất lớn. Trong đó có các loại vật liệu đặc chủng phục vụcho ngành công nghiệp chếtạo máy bay, ôtô Vì vậy, việc nghiên cứu thành công công nghệ đúc bán lỏng sẽtạo ra bước đột phá trong việc nâng cao chất lượng các sản phẩm hợp kim, làm cơsởcho việc phát triển các ngành công nghiệp này và hình thành một hướng phát triển mới trong việc chếtạo, sản xuất các chi tiết cho các ngành hàng không vũtrụ, công nghiệp quốc phòng, công nghiệp ôtô - xe máy và các sản phẩm cơkhí có đặc tính tiên tiến khác. Xuất phát từnhững cơsởtrên, nghiên cứu sinh (NCS) đã chọn hướng nghiên cứu là: ”Nghiên cứu công nghệ đúc bán lỏng với hợp kim nhôm A356”. 2. Mục đích nghiên cứu - Xác định chế độcông nghệ đúc bán lỏng áp dụng cho hợp kim nhôm A356 đạt được yêu cầu tổchức tếvi hợp kim có dạng phi nhánh cây, kích thước nhỏmịn và cơtính được cải thiện. - Làm cơsởtriển khai áp dụng công nghệbán lỏng cho hợp kim A356 trong công nghiệp ô tô, xe máy và công nghiệp quốc phòng. 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu - Đối tượng nghiên cứu: đểnghiên cứu và làm cơsởcho việc áp dụng công nghệbán lỏng, NCS lựa chọn đối tượng nghiên cứu là hợp kim nhôm A356 - Phạm vi nghiên cứu: thực nghiệm nghiên cứu trong phạm vi phòng thí nghiệm với phương pháp đúc lưu biến. 13 4. Nội dung nghiên cứu - Tình hình nghiên cứu và ứng dụng công nghệ đúc hợp kim ởtrạng thái bán lỏng. - Cơsởlý luận. - Thực nghiệm khoa học và kết quả- Kết luận. 5. Phương pháp nghiên cứu - Thu thập, tổng hợp các tài liệu đã có vềcông nghệbán lỏng. - Thống kê, nghiên cứu cơsởlý thuyết, thực nghiệm trên đối tượng. - Nghiên cứu, phân tích kết quảthực nghiệm, các kết quảcủa các tác giả đi trước đểáp dụng cho nghiên cứu. - Tổng hợp các kết quảxửlý, phân tích kết hợp các tài liệu thu thập đểxác định bộsốliệu, các thông sốcông nghệnhằm tối ưu hoá quá trình. 6. Ý nghĩa khoa học và thực tiễn *) Ý nghĩa khoa họcKết quảnghiên cứu của luận án là một trong những công bốtương đối hoàn thiện và mới nhất ởnước ta. Việc nghiên cứu thành công công nghệmới này sẽgóp phần: - Trước hết là xây dựng cơsởlý thuyết cho công nghệbán lỏng ơnước ta. - Xây dựng được các thông sốcông nghệ của phương pháp - khoảng nhiệt độ thích hợp đểchếtạo hợp kim bán lỏng, thời gian đểtạo hợp kim bán lỏng, ảnh hưởng của các yếu tố . sở trên, nghiên cứu sinh (NCS) đã chọn hướng nghiên cứu là: ” Nghiên cứu công nghệ đúc bán lỏng với hợp kim nhôm A356 . 2. Mục đích nghiên cứu - Xác định chế độ công nghệ đúc bán lỏng áp dụng. Chương 2: Khái quát về hợp kim nhôm và phương pháp nghiên cứu. Chương 3: Kết quả nghiên cứu cơ bản về hợp kim nhôm A356. Chương 4: Kết quả nghiên cứu công nghệ bán lỏng. 14 CHƯƠNG. nghiên cứu là hợp kim nhôm A356 - Phạm vi nghiên cứu: thực nghiệm nghiên cứu trong phạm vi phòng thí nghiệm với phương pháp đúc lưu biến. 13 4. Nội dung nghiên cứu - Tình hình nghiên cứu
  • 115
  • 2,642
  • 6

Đề tài : Nghiên Cứu Công Nghệ Sản Xuất Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Từ Vi Sinh Vật

Đề tài : Nghiên Cứu Công Nghệ Sản Xuất Thực Phẩm Chức Năng Bổ Sung Từ Vi Sinh Vật
chúng tôi thực hiện đề tài khoa học công nghệ cấp nhà nước “Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung từ vi sinh vật“ với mong muốn có thể nghiên cứu đưa ra được công nghệsản xuất được một số sản phẩm thực phẩm chức năng bổ sung từ các nguồn tự nhiên để hỗ trợ phòng chống và điều trị một số bệnh như cao huyết áp, tiểu đường, thoái hóa khớp. Mục tiêu đề tài: Xây dựng được quy trình công nghệ sản xuất một số protein, peptit chức năng, glucosamine từ vi sinh vật để tạo các sản phẩm thực phẩm chức năng có tác dụng phòng chống bệnh tim mạch, cao huyết áp, tiểu đường và viêm xương khớp. Nội dung đề tài: bao gồm 3 nhiệm vụ sau: 1. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa pepit có hoạt tính kìm hãm enzim chuyển angiotensin (Angiotensin Converting Enzyme Inhibitory Peptides) từ vi sinh vật có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh cao huyết áp, tim mạch. 2. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa protein giàu crom hữu cơ từ nấm men Saccharomyces cerevisiae (GTF) có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh tiểu đường typ 2. 3. Nghiên cứu công nghệ sản xuất thực phẩm chức năng bổ sung chứa glucozamin từ vi sinh vật có tác dụng hỗ trợ phòng chống bệnh viêm xương khớp. . KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ BỘ CÔNG THƯƠNG CHƯƠNG TRÌNH KHCN CẤP NHÀ NƯỚC KC.04/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC. CẤP NHÀ NƯỚC KC.04/06-10 BÁO CÁO TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHOA HỌC CÔNG NGHỆ ĐỀ TÀI “NGHIÊN CỨU CÔNG NGHỆ SẢN XUẤT THỰC PHẨM CHỨC NĂNG BỔ SUNG TỪ VI SINH VẬT" MÃ SỐ ĐỀ TÀI: KC.04.05/06-10. 1.3.2. Công nghệ sản xuất glucosamine 29 1.3.2.1. Sản xuất glucosamine từ vỏ các loài giáp xác 30 1.3.2.2. Nghiên cứu, sản xuất glucosamine từ sinh khối nấm sợ i 31 1.3.2.3. Nghiên cứu
  • 231
  • 2,411
  • 3

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất thép hợp kim mác SKS43

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất thép hợp kim mác SKS43
. luyện26 3.2 Công nghệ tinh luyện29 3.3 Công nghệ rèn 31 3.4 Công nghệ gia công cơ khí và chế tạo sản phẩm33 3.5 Công nghệ nhiệt luyện34 3.6 Các tính chất của thép hợp kim mác SKS43 37 3.7 Chế tạo sản. 06 1.1. Giới thiệu về tình hình sản xuất thép hợp kim và thép dụng cụ hợp kim chịu va đập mác SKS43 06 1.2. Ảnh hưởng của các nguyên tố đến thép hợp kim mác SKS43 10 1.3. Quá trình va đập và. 1.1. Giới thiệu về tình hình sản xuất thép hợp kim và thép dụng cụ hợp kim chịu va đập mác SKS43. Hiện nay trên thế giới sản xuất khoảng 1.000 chủng loại thép hợp kim. Do thiết bị và kỹ thuật
  • 47
  • 619
  • 0

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất da bọc đệm ôtô từ nguyên liệu da bò trong nước

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất da bọc đệm ôtô từ nguyên liệu da bò trong nước
. nghệ sản xuất da bọc đệm ô tô chất lợng cao từ nguyên liệu là da bò trong nớc. Quy trình công nghệ ổn định phù hợp, dễ thực hiện tại các cơ sở sản xuất thuộc da Việt Nam. Sản phẩm da bò bọc đệm. Nghiên cứu Da - Giầy Nghiên cứu công nghệ sản xuất da bò chất lợng cao từ nguồn nguyên liệu trong nớc để làm da bọc đệm ô tô KS. Hoàng Mạnh Hùng Bảng 2: Kết quả phân tích da bọc đệm. Bộ công thơng Viện nghiên cứu da- giầy Báo cáo tổng kết đề tài nghiên cứu khoa học Nghiên cứu công nghệ sản xuất da bò chất lợng cao từ nguồn nguyên liệu trong nớc để làm da bọc
  • 49
  • 607
  • 0

Đề Tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất dầu béo và bột bơ loại béo từ trái bơ (avocado)

Đề Tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất dầu béo và bột bơ loại béo từ trái bơ (avocado)
BÁO CÁO TỔNG KẾT ĐỀ TÀI R-D CẤP BỘ : NGHIÊN CỨU CÔNGNGHỆ SẢN XUẤT DẦU BÉO VÀ BỘT BƠ LOẠI BÉO TỪ TRÁI BƠ (AVOCADO Nội dung: -Giới thiệu kết quả khảo sát thành phần hoá học nguyên liệu, sự thay đổi hàm lượng dầu theo thời gian. -Sau thu hái, tạo sản phẩm trung gian pure trái bơ. Khảo sát khả năng tách dầu của các loại enzym và chất dầu trái bơ. -Khảo sát quá trình sấy bột bơ sau tách dầu. Nghiên cứu sản xuất bột dinh dưỡng và xây dựng tiêu chuẩn sản phẩm. . ăn được của trái bơ. Từ phần ăn được này chúng tôi sẽ nghiên cứu công nghệ khai thác dầu trái bơ và tận dụng phần bã sau khi tách dầu để sản xuất bột trái bơ loại béo cũng như bột dinh dưỡng. trình. - Nghiên cứu tách dầu từ dịch sau xử lý enzyme và khảo sát các chỉ tiêu hóa lý. - Quy trình tạo sản phẩm bột bơ loại béo. - Nghiên cứu ứng dụng bột bơ loại béo vào sản xuất bột dinh. vụ nghiên cứu đề tài là điều cần thiết. 1.2.2 Mục tiêu của đề tài - Xây dựng quy trình công nghệ sản xuất dầu trái bơ đạt tiêu chuẩn sử dụng trong thực phẩm, mỹ phẩm và bột trái bơ loại béo
  • 43
  • 3,754
  • 14

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 5 ppsx

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 5 ppsx
. trung tại mối ghép. 5. 2. Một số đề xuất Với bớc đầu nghiên cứu về gỗ Mỡ trong khả năng làm ván ghép thanh. Chúng tôi nhận thấy gỗ Mỡ hoàn toàn có khả năng sản xuất ván ghép thanh. Tuy. thông số công nghệ đến độ bền mối ghép của ván ghép thanh (dạng Finger Joint) , thông tin Lâm Nghiệp. PP 31- 38. 6. Nguyễn Thục Lơng, Đề tài tốt nghiệp, Nghiên cứu ảnh hởng của kích thớc thanh. 5 17 .50 36.70 306. 25 166 46 .52 6 17.24 38.00 297.22 122 31 .52 7 17.76 36.12 3 15. 42 114 31 .52 8 17.46 31.30 304. 85 136 44.90 9 17.46 34 .50 304. 85 140 41.93 10 17 .54 35. 46 307. 65 138 39.85
  • 10
  • 462
  • 0

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 4 ppt

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 4 ppt
. lợng thể tích của ván. 4. 2 .4. Phơng pháp xác định độ bền uốn của ván Để xác định độ bền uốn của ván, chúng tôi tiến hành kiểm tra theo tiêu chuẩn: UDC 647 - 41 9- 620- 1 74 GB 852- 96 . 36 4. 2.2. Phơng pháp để xác định độ ẩm ván Để xác định độ ẩm ván đợc xác định theo tiêu chuẩn: UDC 647 - 41 9- 543 GB 5852- 96 Phơng pháp xác định độ ẩm Phơng pháp xác định độ ẩm ván đợc. chất cơ học của ván lại không cao. 4. 2.3. Phơng pháp xác định khối lợng thể tích của ván Phơng pháp xác định khối lợng thể tích của ván: Mẫu cắt theo tiêu chuẩn UDC - 647 - 41 9- 543 GB 585
  • 10
  • 378
  • 1

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 3 pot

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 3 pot
. Để thực hiện đề tài này chúng tôi sử dụng gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) làm đối tợng nghiên cứu đợc khai thác ở Hoà Bình, độ tuổi từ 10-12 năm. 3. 1.2. Chất kết dính Trong đề tài này chúng. gia công nh sau: - Khâu gia công th : 1.5mm cho mỗi mặt - Khâu gia công tinh: + Phay mặt (theo chiều dày ván ): 1.5mm + Rọc cạnh thanh (theo chiều rộng ): 3mm Vậy lợng hao hụt do gia công: . 190 * 0.8248 738 8 = 156.726 037 2 g; Với 5 tấm ta dùng hết số chất kết dính là : 5 * 156.726 037 2 = 7 83. 630 186 g; lấy 800 gam; 3. 4. Gia công thanh 3. 4.1. Xẻ phá 30 Do đờng kính gỗ tròn không
  • 10
  • 377
  • 1

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 2 ppsx

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 2 ppsx
. lớp ghép rộng Ván ghép thanh Có phủ mặt Không phủ mặt ghép dài Nhiều lớp Một lớp 15 ghép đối xứng vòng năm theo phơng xuyên tâm Quy trình công nghệ sản xuất ván ghép thanh. loại gỗ tợng đối mịn, từ đó chúng tôi chọn chất lợng gia công thanh thành phàn của thiết bị có độ nhẵn từ 5 - 7. 2. 3. Những nhân tố ảnh hởng đến chất lợng ván ghép thanh Trong sản xuất ván ghép. dài từ 170- 120 0mm. - Lợng chất kết dính tráng từ 150 -25 0g/m 2 . - Lực ép phụ thuộc vào loại gỗ, chất lợng gia công bề mặt thanh. Theo tài liệu công bố của hãng DYNEA th : + Đối với gỗ mềm
  • 10
  • 385
  • 1

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 1 doc

Đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) part 1 doc
. về ván nhân tạo, trong đó có một số lợng không nhỏ các đề tài nghiên cứu về công nghệ sản xuất ván ghép thanh ví dụ : các đề tài nghiên cứu về công nghệ sản xuất ván ghép thanh từ gỗ Bồ Đề, từ. 1 Đề tàI nghiên cứu khoa học Tên đề tài : Nghiên cứu công nghệ sản xuất ván ghép thanh dạng finger joint từ gỗ Mỡ (Manglietia glauca anet) Đặt vấn đề Những năm gần. xuất ván ghép thanh dạng Finger joint từ gỗ Mỡ, trên cơ sở đó đề xuất các thông số công nghệ sản xuất ván ghép thanh cho phù hợp. 1. 4. Phạm vi nghiên cứu 1. 4 .1. Nguyên liệu Trong đề tài này
  • 10
  • 496
  • 2

Đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất surimi và sản phẩm mô phỏng surimi từ cá mè

Đề tài nghiên cứu công nghệ sản xuất surimi và sản phẩm mô phỏng surimi từ cá mè
Đồ án tốt nghiệp Đề tài: Nghiên cứu công nghệ sản xuất surimi và sản phẩm mô phỏng surimi từ cá mè SVTH: Đào Thị Thất Lớp: CNTP3K50 GVHD: Th.S Đỗ Thị Yến Mục tiêu của đề tài Xây dựng quá trình sản xuất surimi và sản phẩm mô phỏng surimi từ cá mè. Nội dung nghiên cứu Nghiên cứu khảo sát nguyên liệu Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình rửa thịt cá đến chất lượng của surimi. Thành phần và nồng độ dung dịch ngâm rửa Tỉ lệ dung dịch rửa thịt cá Thời gian ngâm rửa 3. Nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình gia nhiệt đến độ bền chắc của gel. 4. Nghiên cứu tìm ra công thức phối trộn chả mực Vật liệu nghiên cứu Nguyên liệu dùng trong nghiên cứu là cá mè trắng Việt Nam (tên khoa học là Hypophthalmichthys Harmandi Sauv), nặng 1.52.5 kg, dài 4055 cm Một số hóa chất cần thiết: NaHCO3 Pyrophotphat NaCl Để nghiên cứu ảnh hưởng của quá trình gia nhiệt ( ủ) đến độ bền chắc của gel và sự phân hủy protein, tiến hành ủ ở các nhiệt độ sau: 1. Mẫu KC: Gia nhiệt 900C trong thời gian 15 phút, sau đó làm nguội bằng nước đá 2. Các mẫu ủ ở nhiệt độ 25, 40, 550C trong thời gian khác nhau, sau đó gia nhiệt ở … trong thời gian 15 phút, sau đó làm nguội bằng nước đá Các phương pháp phân tích Xác định độ ẩm: Sấy ở 1050C đến khối lượng không đổi TCVN 5777:1994) Xác định hàm lượng lipid: Xác định hàm lượng lipid bằng phương pháp Soxlet. Xác định hàm lượng protein dựa trên đường chuẩn BSA Đo pH Xác định hàm lượng oligopeptide dựa trên đường chuẩn tyrozine Xác định độ bền chắc gel: (phương pháp cảm quan thử uốn gập, thử cắn) Kết quả Đặc điểm, tính chất nguyên liệu Bảng kết quả ảnh hưởng của nồng độ NaHCO3 đến chất lượng surimi Bảng kết quả ảnh hưởng của nồng độ NaHCO3 đến chất lượng surimi Bảng kết quả ảnh hưởng của nồng độ Na4P2O7 đến chất lượng surimi Bảng kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ dung dịch rửa đến chất lượng surimi Bảng kết quả ảnh hưởng của nồng độ Na4P2O7 đến chất lượng surimi Kết luận: Để sản xuất surimi từ cá mè có thể sử dụng một trong 2 loại dung dịch rửa là: NaCl 0.15% + NaHCO3 0.2% Na4P2O7 0.1%+ NaHCO3 0.1% Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của tỷ lệ dung dịch rửa đến chất lượng của surimi Kết quả nghiên cứu ảnh hưởng của thời gian rửa đến chất lượng của surimi Quy trình sản xuất surimi từ cá mè Chất lượng sản phẩm surimi Độ bền chắc của gel ở các nhiệt độ và thời gian ủ khác nhau Kết luận: Bảng đánh giá ảnh hưởng của gelatin đến cấu trúc của sản phẩm chả mực Bảng đánh giá ảnh hưởng của tinh bột đến chất lượng sản phẩm ảnh chả mực Qui trình và công thức phối trộn cho chả mưch Kết luận chung Quá trình rửa: Dung dịch rửa NaCl 0.15% + NaHCO3 0.2% hoặc NaHCO3 0.15% + Na4P2O7 0.1%. Thời gian ngâm rửa: 25 phút Tỷ lệ dung dịch rửathịt cá: 41 Quá trình ủ: Nhiệt độ 40oC, thời gian 30 phút Quá trình phối trộn: Tỷ lệ muối: 0.8% Tỷ lệ gelatin: 1% Tỷ lệ tinh bột: 3% Tài liệu tham khảo Đỗ Kim Cương Chế biến surimi và các sản phẩm thủy sản gốc surimi – NXB Nông nghiệp 1999 Đỗ Thị Yến – Luận văn thạc sĩ khoa học kĩ thuật – 2002 Jae W.Park – Surimi and surimi seafood – Oregon State University Tyre C.Lanier – Chong M.Lee – Surimi Technology – North Carolina State University Cảm ơn sự chú ý lắng nghe của thầy cô và các bạn
  • 32
  • 687
  • 0
1 2 3 4 .. >