Tổng hợp tài liệu :

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ nội SOI CAN THIỆP cấp cứu XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO LOÉT dạ dày HÀNH tá TRÀNG

Đánh giá kết quả điều trị đổ mồ hoi tay bằng phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi

Đánh giá kết quả điều trị đổ mồ hoi tay bằng phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi
Đánh giá kết quả điều trị đổ mồ hoi tay bằng phẫu thuật cắt hạch giao cảm ngực nội soi . ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ ĐỔ MỒ HÔI TAY BẰNG PHẪU THUẬT CẮT HẠCH GIAO CẢM NGỰC NỘI SOI TÓM TẮT Đặt vấn đề: Tăng tiết mồ hôi tay là rối loạn. những trường hợp cắt giao cảm ngực nội soi điều trị tăng tiết mồ hôi tay sau 12 tháng, đánh giá tỷ lệ khô tay và hiện tượng mồ hôi bù trừ. Kết quả: Khảo sát
  • 17
  • 1,040
  • 2

Đánh giá kết quả ứng dụng nội soi trong điều trị chấn thương thanh khí quản cổ

Đánh giá kết quả ứng dụng nội soi trong điều trị chấn thương thanh khí quản cổ
Đánh giá kết quả ứng dụng nội soi trong điều trị chấn thương thanh khí quản cổ . BƯỚC ĐẦU ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ỨNG DỤNG NỘI SOI QUANG HỌC TRONG ĐIỀU TRỊ CHẤN THƯƠNG THANH KHÍ QUẢN CỔ TÓM TẮT Đặt vấn đề: Chấn thương thanh- khí quản là. thuật mổ Nội soi treo thanh quản dưới gây mê nội khí quản. Dùng ống nội soi quang học cứng 0° thanh khí quản, soi thanh khí quản, đánh giá tổn thương suốt
  • 18
  • 697
  • 1

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị viêm túi mật cấp bằng phẫu thuật cắt túi mật nội soi
luận văn . cận lâm sàng và chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp 2. Đánh giá kết quả cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp và một số yếu. Thời điểm chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp. 27   1.3.4. Kết quả phẫu thuật cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp
  • 162
  • 1,841
  • 9

Công trình " Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng,cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản trên bằng phương pháp phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tại bệnh viện 198

Công trình
Đã có một số nghiên cứu trong và ngoài nước về hiệu quả điều trị BV bằng Metronidazole và cho kết quả khỏi bệnh cao, song thuốc có nhiều tác dụng phụ ở đường tiêu hóa và chống chỉ định với phụ nữ mang thai ba tháng đầu. Clidamycin là thuốc đã được WHO đưa vào danh sách các thuốc được sử dụng cho phụ nữ có thai [4] và đã có một số nghiên cứu nước ngoài đánh giá về hiệu quả và an toàn của thuốc này trong điều trị BV cho kết quả rất khả quan. Tại Việt Nam, hiện chưa có nghiên cứu nào về hiệu quả điều trị của BV bằng Clindamycin. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều trị bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn bằng Clindamycin” với mục tiêu: 1. Khảo sát tình hình, đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn tại Bệnh viện Da liễu Trung Ương từ 3 – 9/2012. 2. Đánh giá hiệu quả điều trị bệnh viêm âm đạo do vi khuẩn bằng Clindamycin. . có nghiên cứu nào về hiệu quả điều trị của BV bằng Clindamycin. Xuất phát từ những lý do trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và hiệu quả điều. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HỒNG THỊ ÁI NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG VÀ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM ÂM ĐẠO DO VI KHUẨN BẰNG CLINDAMYCIN. vào danh sách các thuốc đƣợc sử dụng cho phụ nữ có thai [4] đã có một số nghiên cứu nƣớc ngoài đánh giá về hiệu quả và an toàn của thuốc này trong điều trị BV cho kết quả rất khả quan. Tại
  • 119
  • 1,025
  • 1

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI

NGHIÊN CỨU CHỈ ĐỊNH VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VIÊM TÚI MẬT CẤP BẰNG PHẪU THUẬT CẮT TÚI MẬT NỘI SOI
. cắt túi mật nội soi nhằm hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp 2. Đánh giá kết quả cắt túi mật nội soi điều trị. Các phương pháp và kỹ thuật hỗ trợ cắt túi mật nội soi 3.7.1. Các phương pháp cắt túi mật nội soi Biểu đồ 3.9. Các phương pháp cắt túi mật nội soi - Nhận xét: + Cắt túi mật ngược dòng chiếm. không kiểm soát được qua nội soi (kinh nghiệm PTV và cơ sở phẫu thuật là một trong những điều kiện quyết định) 5 1.3.4.4. Thời điểm chỉ định cắt túi mật nội soi điều trị viêm túi mật cấp Nhiều
  • 63
  • 1,023
  • 13

Báo cáo nghiên cứu khoa học " ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RUỘT THỪA VIÊM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ " doc

Báo cáo nghiên cứu khoa học
. 25 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ RUỘT THỪA VIÊM BẰNG PHƯƠNG PHÁP PHẪU THUẬT NỘI SOI TẠI BỆNH VIỆN TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA HUẾ Nguyễn Văn Liễu Trường Đại học Y khoa, Đại học Huế I. ĐẶT. phẫu thuật 162 trường hợp viêm ruột thừa bằng phương pháp nội soi ổ phúc mạc tại Khoa Ngoại Bệnh viện Trường Đại học Y khoa Huế. Qua công trình nghiên cứu n y chúng tôi th y có những kết quả. bằng phương pháp nội soi ổ phúc mạc từ tháng 1 năm 2004 đến tháng 1 năm 2005 tại Khoa ngoại Bênh viện Trường Đại học Y khoa Huế, chúng tôi th y: Bệnh lý viêm ruột thừa tần suất thường gặp ở bệnh
  • 13
  • 1,315
  • 8

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, xquang và đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, xquang và đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi
ĐẶT VẤN ĐỀViêm quanh cuống răng là một trong những bệnh răng miệng hay gặp và có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng ăn nhai cũng như sức khỏe của người bệnh. Do triệu chứng nghèo nàn nên bệnh thường dễ bị bỏ qua, khi bệnh nhân biết thì bệnh đã nặng.Viêm quanh cuống răng nếu không được điều trị nội nha kịp thời, đúng phương pháp có thể gây nhiều biến chứng nặng nề. Các biến chứng tại răng miệng như mất răng sớm ở người trẻ, viêm mô tế bào cấp tính, viêm xương tủy hàm, viêm tấy lan tỏa sàn miệng . Không chỉ vậy, nó còn gây các biến chứng toàn thân rất nặng nề như: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm loét dạ dày, viêm thận, viêm khớp, nhiễm trùng huyết có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. 2, 3, 7.Tuy nhiên, mô quanh cuống răng có thể hồi phục và răng có thể ăn nhai tốt nếu được răng đó điều trị nội nha kịp thời và đúng phương pháp. 23Điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống có hai phương pháp: điều trị nội nha kết hợp với phẫu thuật cắt cuống và điều trị nội nha không phẫu thuật. Trước đây, phương pháp điều trị nội nha kết hợp với phẫu thuật cắt cuống được áp dụng phổ biến. Nhưng theo thời gian, nó đã biểu hiện nhiều nhược điểm như gây lo lắng, căng thẳng trước phẫu thuật và đau đớn hậu phẫu cho bệnh nhân, có thể gây biến chứng chảy máu cấp hoặc tổn thương dây thần kinh, tái nhiễm khuẩn, mất răng sớm và đòi hỏi phẫu thuật viên chuyên khoa giàu kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại 13, 16Nha khoa hiện đại với sự phát triển của các dược chất trong công nghệ và kỹ thuật sinh học đã thay đổi cách tiếp cận điều trị nội nha hiện nay. Trong đó, dược nội nha cho ta giải pháp hữu ích về các thuốc được sử dụng tạm thời trong điều trị nội nha không phẫu thuật. Nhiều thập kỉ nay, các đại lý vật liệu nội nha đã đáp ứng được các mục tiêu đề ra cho nội nha là: làm sạch các ống tủy, kiểm soát nhiễm trùng và kiểm soát đau. Trong khi nhiều vật liệu đã bị loại khỏi hệ thống vật liệu nha khoa hiện đại thì Hydroxit canxi vẫn tồn tại với thời gian và có thể nhìn thấy tác dụng và chỉ định rộng rãi của chúng theo sự tiến bộ của các công trình nghiên cứu. Hydroxit canxi được các nha sỹ khuyên dùng trong điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính. Đây là kỹ thuật điều trị nội nha không phẫu thuật theo các qui tắc sinh học. 49 Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu đi sâu về vấn đề này 27, 31, 33, 39, 42, 49 . và họ đã đúc rút ra hệ thống cơ sở lý luận về phương pháp điều trị nội nha các răng viêm cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi. Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đã sử dụng Hydroxit canxi, MTA, Biodentine trong điều trị nội nha, nhưng Hydroxit canxi được sử dụng rộng rãi hơn cả vì có nhiều ưu điểm: có nhiều tác dụng sinh học có lợi, độ tương hợp sinh học cao, dễ sử dụng, dễ kiếm và kinh tế. Ở nước ta, đây là vấn đề còn bỏ ngỏ. Trong điều kiện kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, việc sử dụng Hydroxide Calci trong điều trị nội nha là rất phù hợp vì nó không quá đắt, khó kiếm và khó sử dụng như MTA và Biodentine. Trước đây, một số tác giả đã bước đầu báo cáo về việc sử dụng oxit canxi và hydroxit canxi như chất hàn ống tủy cuối cùng mặc dù biết chẩt này tiêu khá nhanh 6, 13. Trong khi đó, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về việc sử dụng hydroxit canxi như băng thuốc tạm thời trong điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, Xquang và đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi.”Với các mục tiêu:1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng và Xquang các răng viêm quanh cuống mạn tính. 2. Nhận xét hiệu quả làm sạch ống tủy và kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi. .   Hydroxit canxi n ch       u. Hydroxit canxi .    hydroxit canxi. , , MTA, ,.  ng  hydroxit canxi   m 1.  
  • 109
  • 1,024
  • 8

Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng holmium laser tại bệnh viện việt đức

Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng holmium laser tại bệnh viện việt đức
ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi tiết niệu là một bệnh phổ biến, thƣờng gặp, chiếm tỷ lệ 23% dân số 33,66. Trong đó sỏi niệu quản chiếm 28 40% trong các bệnh sỏi tiết niệu 2,27. Việt Nam là một nƣớc có nhiều bệnh nhân bị sỏi tiết niệu. Theo Ngô Gia Hy phần lớn sỏi niệu quản là do sỏi thận rơi xuống (80%), còn lại là sỏi sinh ra tại chỗ do dị dạng, hẹp niệu quản. Sỏi niệu quản khi bít tắc niệu quản sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm (ứ nƣớc, ứ mủ đài bể thận), nếu không đƣợc điều trị sớm có thể dẫn tới nhiễm khuẩn, vô niệu, suy thận, thậm chí tử vong. Để chẩn đoán sỏi niệu quản ngƣời ta dựa vào triệu chứng lâm sàng và các phƣơng pháp chẩn đoán hình ảnh bản nhƣ: chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị, chụp niệu đồ tĩnh mạch, siêu âm. Đối với một số trƣờng hợp sỏi không cản quang, sỏi nhỏ, nghi có hẹp niệu quản, hình cản quang của sỏi lẫn với cản quang của xƣơng, chẩn đoán phân biệt với nốt vôi hóa ngoài hệ tiết niệu cần phải kết hợp với các phƣơng tiện chẩn đoán khác nhƣ: chụp niệu quản bể thận ngƣợc dòng, nội soi niệu quản, chụp CT hệ tiết niệu hoặc MSCT … Trƣớc đây điều trị sỏi niệu quản đoạn trên có hai phƣơng pháp, điều trị nội khoa nội khoa nếu sỏi nhỏ, tiên lƣợng có thể ra theo đƣờng tự nhiên. Điều trị ngoại khoa mổ mở lấy sỏi niệu quản khi điều trị nội khoa thất bại hoặc sỏi to hay sỏi niệu quản có biến chứng. Nhƣợc điểm của phƣơng pháp mổ mở này là bệnh nhân đau để lại sẹo và thời gian nằm viện kéo dài. Từ cuối thế kỷ XX có nhiều phƣơng pháp can thiệp sỏi niệu quản ít sang chấn ra đời đã và đang đƣợc áp dụng để điều trị sỏi niệu quản đoạn trên nhƣ: tán sỏi ngoài cơ thể , mổ nội soi lấy sỏi ngoài phúc mạc , tán sỏi niệu quản nội soi ngƣợc dòng bằng xung hơi hoặc bằng Holmium Laser với ống kính nội soi bán cứng hoặc ống mềm, phƣơng pháp này đang ngày càng chiếm ƣu thế và đƣợc áp dụng phổ biến vì nó có rất nhiều ƣu 2 điểm tận dụng các lỗ tự nhiên, thẩm mỹ do không để lại sẹo, bệnh nhân ít đau sau thủ thuật, thời gian nằm viện ngắn, hạn chế đƣợc tối đa các tai biến biến chứng vì trong quá trình tán sỏi đƣợc quan sát trực tiếp. Trƣớc khi có tán sỏi niệu quản bằng Holmium Laser thì tại Bệnh viện Việt Đức Hà Nội đa số các trƣờng hợp sỏi đoạn trên niệu quản đều chỉ định mổ mở, mổ nội soi ngoài phúc mạc lấy sỏi hoặc tán sỏi ngoài cơ thể. Từ tháng 06 năm 2011, khoa phẫu thuật tiết niệu bệnh viện Việt Đức triển khai kỹ thuật tán sỏi niệu quản nội soi bằng Holmium Laser trên máy tán sỏi Laser AccuTech. Nó phù hợp với tất cả các loại sỏi và mọi vị trí của sỏi niệu quản, nó khắc phục đƣợc các nhƣợc điểm mà phƣơng pháp tán sỏi bằng xung hơi không thể thực hiện đƣợc nhƣ: không tán đƣợc sỏi niệu quản ở đoạn trên, không thể xử lý đƣợc sỏi kèm theo polip, không xử lý đƣợc nhu mô mềm mà thƣơng tổn lại lớn. Việc nghiên cứu về chỉ định chính xác và các yếu tố liên quan đến các tai biến, biến chứng sau tán sỏi nội soi niệu quản ngƣợc dòng cũng nhƣ đánh giá kết quả của từng phƣơng pháp hoặc loại máy móc đƣợc nhiều tác giả quan tâm. Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về vấn đề tán sỏi niệu quản nội soi ngƣợc dòng bằng Holmium Laser, tuy nhiên chƣa có nhiều công trình nghiên cứu về kết quả khi tán sỏi nội soi ngƣợc dòng bằng Holmium Laser áp dụng cho sỏi niệu quản đoạn trên. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser tại bệnh viện Việt Đức nhằm các mục tiêu sau: 1.Bước đầu đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser. 2. Nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố liên quan đến kết quả nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser. . đầu đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser. 2. Nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố liên quan đến kết quả nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium. niệu quản đoạn trên. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài " Đánh giá kết quả điều trị nội soi tán sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium Laser tại bệnh viện Việt Đức ". để điều trị sỏi niệu quản đoạn trên nhƣ: tán sỏi ngoài cơ thể , mổ nội soi lấy sỏi ngoài phúc mạc , tán sỏi niệu quản nội soi ngƣợc dòng bằng xung hơi hoặc bằng Holmium Laser với ống kính nội
  • 134
  • 868
  • 15

Đánh giá kết quả cầm máu bằng tiêm cầm máu qua nội soi kết hợp rabeloc (rabeprazol ) tĩnh mạch liều cao ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cấp tính do loét dạ dày hành tràng sau 72 giờ và sau 30 ngày

Đánh giá kết quả cầm máu bằng tiêm cầm máu qua nội soi kết hợp rabeloc (rabeprazol ) tĩnh mạch liều cao ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cấp tính do loét dạ dày hành tá tràng sau 72 giờ và sau 30 ngày
. mục tiêu: 1. Nhận xét kết quả cầm máu bằng tiêm cầm máu qua nội soi kết hợp với Rabeloc (Rabeprazol) liều cao ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày hành tràng ở thời điểm 72 giờ và sau. nội soi kết hợp Rabeloc (Rabeprazol ) tĩnh mạch liều cao ở bệnh nhân xuất huyết tiêu hóa cấp tính do loét dạ dày hành tràng sau 72 giờ và sau 30 ngày tại bệnh viện Đại học Y Hà Nội. Nghiên cứu. huyết tiêu hoá do loét dạ dày hành tràng 1.2.1. Nguyên nhân và bệnh sinh của loét dạ dày hành tràng. * Loét dạ dày tràngdo sự mất cân bằng giữa các yếu tố “tấn công” như : acid dạ dày,
  • 87
  • 1,318
  • 12

đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật viêm tụy cấp hoại tử không do nguyên nhân cơ học tại bệnh viện việt đức

đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật viêm tụy cấp hoại tử không do nguyên nhân cơ học tại bệnh viện việt đức
. của VTC hoại tử không do nguyên nhân cơ học. 2. Đánh giá kết quả của phương pháp điều trị phẫu thuật đối với VTC hoại tử không do nguyên nhân cơ học và xác định các yếu tố tiên lượng bệnh. . đầy đủ. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật viêm tụy cấp hoại tử không do nguyên nhân cơ học tại bệnh viện Việt Đức nhằm hai mục tiêu 1. Nghiên cứu một. Đối với VTC do nguyên nhân cơ học (sỏi, giun đường mật) đòi hỏi phải được phẫu thuật hoặc nội soi giải quyết nguyên nhân. 2 - Đối với VTC không do nguyên nhân cơ học, điều trị nội khoa
  • 93
  • 1,056
  • 5

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới có sử dụng hệ thống pathfile

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới có sử dụng hệ thống pathfile
. đặc điểm lâm sàng, X quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới có sử dụng hệ thống pathfile với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, X- quang của nhóm răng hàm. tủy răng ở nhóm răng hàm lớn hàm dưới, và nâng cao hiệu quả điều trị nội nha các răng hàm vĩnh viễn, đặc biệt là nhóm răng hàm lớn hàm dưới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nhận x t đặc. hàm lớn có chỉ định điều trị nội nha có sử dụng hệ thống pathfile. 2. Đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng trên. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Đặc điểm giải phẫu và sinh lý của tủy răng 1.1.1.
  • 65
  • 1,177
  • 7

đánh giá kết quả điều trị nội soi nạo va giữa hai kỹ thuật sử dụng dao plasma và hummer

đánh giá kết quả điều trị nội soi nạo va giữa hai kỹ thuật sử dụng dao plasma và hummer
. hai kỹ thuật nạo VA bằng Hummer và dao Plasma dưới nội soi, có những điểm tương đồng về quy trình và cách thức phẫu thuật vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: Đánh giá kết quả điều trị nội soi. VA tồn dư sau phẫu thuật nạo VA và vai trò của nội soi vòm mũi họng trong phẫu thuật nạo VA. Cho thấy có một tỷ lệ lớn VA còn sót sau nạo VA và sử dụng nội soi vòm mũi họng cho phép phẫu thuật. soi nạo VA giữa hai kỹ thuật sử dụng dao Plasma và Hummer với hai mục tiêu: 1. So sánh thời gian phẫu thuật và số lượng máu mất trong mổ. 2. So sánh mức độ đau, thời gian bong giả mạc và các
  • 50
  • 3,753
  • 10

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm protaper tay

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm protaper tay
. quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm Protaper tay với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, X- quang răng hàm lớn thứ nhất có chỉ định. T TRNG I HC Y H NI Lấ VN ễNG Nhận x t đặc điểm lâm sàng, X quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở ngời cao tuổi có sử dụng trâm Protaper tay Chuyờn ngnh : Rng Hm Mt . răng hàm lớn thứ nhất, và nâng cao hiệu quả điều trị nội nha nói riêng, sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi nói chung, chúng tôi tiến hành đề tài: Nhận x t đặc điểm lâm sàng, X quang, và
  • 76
  • 1,077
  • 12

đánh giá kết quả điều trị tán sỏi đoạn trên niệu quản bằng holmium laser

đánh giá kết quả điều trị tán sỏi đoạn trên niệu quản bằng holmium laser
. đầu đánh giá kết quả điều trị tán sỏi nội soi sỏi niệu quản đoạn trên bằng Holmium YGA Laser 2. Nghiên cứu tìm hiểu những yếu tố liên quan đến kết quả tán sỏi nội soi sỏi niệu quản đoạn trên. theo đoạn đó [2],[12]: - Sỏi niệu quản đoạn trên: sỏi nằm ở đoạn niệu quản từ khúc nối bể thận niệu quản đến đường ngang của liên đốt sống L5-S1. - Sỏi niệu quản đoạn giữa: sỏi nằm ở niệu quản đoạn. trí sỏi niệu quản 30 1.2.4. Các biến chứng chính của sỏi niệu quản 30 1.3 CÁC PHƯƠNG PHÁP ĐIỀU TRỊ SỎI NIỆU QUẢN 32 1.3.1. Điều trị nội khoa. 32 1.3.2. Điều trị lấy sỏi niệu quản 33 1.3.3. Tán sỏi
  • 80
  • 911
  • 8

đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn không mổ được bằng hóa chất trước phác đồ cf kết hợp hóa xạ trị đồng thời

đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn không mổ được bằng hóa chất trước phác đồ cf kết hợp hóa xạ trị đồng thời
. của phác đồ này cho bệnh nhân ung thư lưỡi giai đoạn không mổ được. Do vậy, đề tài này tiến hành nghiên cứu nhằm hai mục tiêu : 1. Đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn không mổ được. hóa chất tân bổ trợ sau đó hóa xạ đồng thời. Trước kia tại bệnh viện K khi bệnh ở giai đoạn không mổ được thì điều trị xạ trị đơn thuần. Hiện nay đối với giai đoạn T3, T4 thì điều trị hóa chất. pháp điều trị đầu tiên bằng tia xạ hay phẫu thuật còn tùy thuộc vào từng nơi điều trị. Khi bệnh ở giai đoạn không mổ được, có 3 xu hướng điều trị chính: xạ trị đơn thuần, hóa xạ đồng thời và hóa
  • 107
  • 781
  • 5

đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn không mổ được bằng hóa trị trước phác đồ cf kết hợp hóa xạ đồng thời tại bệnh viện k năm 2009 - 2012

đánh giá kết quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn không mổ được bằng hóa trị trước phác đồ cf kết hợp hóa xạ đồng thời tại bệnh viện k năm 2009 - 2012
. tiêu : 1. Đánh giá k t quả điều trị ung thư lưỡi giai đoạn không mổ được bằng hóa chất trước phác đồ CF k t hợp hóa xạ trị đồng thời tại bệnh viện K từ năm 2009 đến năm 2012. 2. Đánh giá độc. nơi điều trị. Khi bệnh ở giai đoạn không mổ được, có 3 xu hướng điều trị chính: xạ trị đơn thuần, hóa xạ đồng thời và hóa chất tân bổ trợ sau đó hóa xạ đồng thời. Trước kia tại bệnh viện K khi. dụng điều trị k t hợp giữa xạ trị với hoá chất bằng 5 FU, cho k t quả tốt hơn xạ trị đơn thuần. Từ năm 2007 đến nay, Bệnh viện K đã áp dụng phác đồ hoá trị tân bổ trợ sau đó hóa xạ trị đồng thời
  • 111
  • 471
  • 1

Đánh giá kết quả điều trị nội soi nạo VA giữa hai kỹ thuật sử dụng dao plasma và hummer

Đánh giá kết quả điều trị nội soi nạo VA giữa hai kỹ thuật sử dụng dao plasma và hummer
. hai kỹ thuật nạo VA bằng Hummer và dao Plasma dưới nội soi, có những điểm tương đồng về quy trình và cách thức phẫu thuật vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài: Đánh giá kết quả điều trị nội soi. VA tồn dư sau phẫu thuật nạo VA và vai trò của nội soi vòm mũi họng trong phẫu thuật nạo VA. Cho thấy có một tỷ lệ lớn VA còn sót sau nạo VA và sử dụng nội soi vòm mũi họng cho phép phẫu thuật. soi nạo VA giữa hai kỹ thuật sử dụng dao Plasma và Hummer với hai mục tiêu: 1. So sánh thời gian phẫu thuật và số lượng máu mất trong mổ. 2. So sánh mức độ đau, thời gian bong giả mạc và các
  • 50
  • 606
  • 0

Phân tích hiệu quả của thuốc ức chế bơm proton với hai chế độ liều trong điều trị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tràng tại khoa tiêu hóa bệnh viện bạch mai

Phân tích hiệu quả của thuốc ức chế bơm proton với hai chế độ liều trong điều trị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tá tràng tại khoa tiêu hóa bệnh viện bạch mai
. nghiên cứu Phân tích hiệu quả của thuốc ức chế bơm proton với hai 2 chế độ liều trong điều trị xuất huyết tiêu hóa do loét dạ dày tràng tại khoa tiêu hóa bệnh viện Bạch Mai với mục tiêu: . QUYÊN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON VỚI HAI CHẾ ĐỘ LIỀU TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TRÀNG TẠI KHOA TIÊU HÓA BỆNH VIỆN BẠCH MAI LUẬN. THỊ QUYÊN PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ CỦA THUỐC ỨC CHẾ BƠM PROTON VỚI HAI CHẾ ĐỘ LIỀU TRONG ĐIỀU TRỊ XUẤT HUYẾT TIÊU HÓA DO LOÉT DẠ DÀY TRÀNG TẠI KHOA TIÊU HÓA BỆNH VIỆN BẠCH MAI LUẬN
  • 93
  • 1,546
  • 4

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai

Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày   tá tràng tại khoa nội tiêu hoá   bệnh viện bạch mai
Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai Khảo sát tình hình sử dụng thuốc ức chế bơm proton trên bệnh nhân xuất huyết tiêu hoá do loét dạ dày tràng tại khoa nội tiêu hoá bệnh viện bạch mai
  • 74
  • 1,131
  • 9

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ nội SOI CAN THIỆP cấp cứu XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO LOÉT dạ dày HÀNH TRÀNG

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ nội SOI CAN THIỆP cấp cứu XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO LOÉT dạ dày   HÀNH tá TRÀNG
. ngang: Nội soi dạ dày tràng chẩn đoán, can thiệp xuất huyết tiêu hóa qua nội soi. a, Nội soi cấp cứu chẩn đoán: Tất cả Bn được soi thực quản – dạ dày tràng cấp cứu, đánh giá kết quả soi. 1/10.000 để cầm máu trong điều trị chảy máu tiêu hóa do loét dạ dày hành tràng có hiệu quả. Từ khóa: Xuất huyết tiêu hóa, loét dạ dày- hành tràng, nội soi can thiệp. SUMMARY ASSESSMENT. Y häc thùc hµnh (902) - sè 1/2014 33 ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI SOI CAN THIỆP CẤP CỨU XUẤT HUYẾT TIÊU HOÁ DO LOÉT DẠ DÀY - HÀNH TRÀNG LÊ NHẬT HUY, NGUYỄN VĂN
  • 4
  • 1,026
  • 16
1 2 3 4 .. >