Tổng hợp tài liệu :

Giáo trình xử lý ảnh y sinh (ngành kỹ thuật y sinh)

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P1 doc

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P1 doc
. giác m y& quot; dựa trên phép xử ảnh bằng sự phân tích của m y. Theo một số tác giả, hai lĩnh vực: xử ảnh số và “thị giác m y& quot; được liên kết chặt chẽ với nhau. Tuy nhiên, đến nay, cả. về “thị giác m y& quot; sẽ được trình b y trong một cuốn sách khác. Xử ảnh số có rất nhiều ứng dụng như làm nổi các ảnh trong y học, khôi phục lại ảnh do tác động của khí quyển trong thiên. của ảnh truyền hình mà không cần thay đổi cấu trúc bên trong của hệ thống chuyển tải, nén ảnh trong khi truyền đi xa hoặc lưu trữ. Vấn đề n y được trình b y một cách chặt chẽ trên quan điểm xử
  • 11
  • 694
  • 3

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P2 pptx

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P2 pptx
. ),(),(),( ),( ),(),(),( 210 1211101 0201000   nmmmm n n yxfyxfyxfyxf yxfyxfyxfyxf yxfyxfyxfyxf (2.21) ở đ y mxx mx /)( 0  nyy my /)( 0  m và n là số lẻ. Nếu ),( 21  H là thực và. 3,1 0 )()(2)(4)( 3 m i mi m i i x xfxfxfxf lÎch½n ở đ y ;/)( 0 mxx mx  và m là một số lẻ. Với tích phân kép dxdyyxfI nm y y x x ),( 00   Sử dụng qui tắc Simpson ta có thể viết như sau: dyyxfyxfyxfyxfI m i mi m i i y y x n                    2 ,. dyyxfyxfyxfyxfI m i mi m i i y y x n                    2 , 4,2 1 , 3,1 0 ),(),(2),(4),( 3 0 ch½nlÎ 18 v y có thể viết dy yxf yxf yxf yxf I m y y x n                     ),( ),( ),( ),( ]241 14242[ 3 2 1 0 0 
  • 11
  • 528
  • 1

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P3 pps

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P3 pps
. sum1,sum2,dx,dy,x ,y, I; float *A; A=(float *) malloc(M*sizeof(float)); dx=(xmax-xmin)/(float) M; dy=(ymax-ymin)/(float) N; x=xmin; for (i=0;i<=M;i++) { sum1=sum2=0.0; y= ymin+dy; . đặc tuyến phù hợp cho việc xử ảnh. Chúng ta cũng sẽ đề cập đến việc thiết kế phần mềm xử cho các ảnh được coi là chứa trên vùng đệm hoặc bộ nhớ ngoài như đĩa cứng. Với thiết kế n y các. fclose(fptr); } xt=wherex();yt=wherey(); gotoxy(70,25); textattr(WHITE+(BLACK<<4)); cputs(" "); gotoxy(xt,yt); printf(" Press any key to exit."); 23
  • 11
  • 287
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P4 doc

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P4 doc
. Trong phần n y chúng tôi sẽ trình b y phương pháp thực hiện bằng phần mềm bộ lọc 2-D FIR cho xử ảnh số. Chúng ta sẽ coi rằng ảnh được lưu trên bộ nhớ ngoài như đĩa cứng hay vùng đệmảnh. Số dòng. hiện bất kỳ thay đổi nào trong chương trình 3.1 chúng ta sẽ sử dụng nó để lọc một ảnh. Ảnh dùng để kiểm tra là ảnh nằm trên đĩa kèm theo có tên IKRAM.IMG. Y u cầu khi ch y chương trình là chúng. đệm ảnh, w. 2. Cho n 1 = (0, 1, 2, , (chiều dài ảnh -1), h y làm các công việc sau: a. Chuyển hàng thứ n 1 từ bộ đệm ảnh hoặc từ file ảnh lên hàng cuối cùng trong w. (Chúng ta coi rằng ảnh
  • 11
  • 525
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P5 pdf

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P5 pdf
. với ảnh. Tuy nhiên, phần mềm lọc ảnh chỉ có thể được tận dụng cho xử ngoại tuyến của ảnh số, ví dụ, một ảnh được lưu trữ trên ổ cứng và sau đó được xử bằng m y tính. Thời gian xử sẽ. tuyến hay xử thời gian thực, hay nói cách khác, xử ảnh cùng với tốc độ mà chúng được truyền bằng camera hoặc bằng thiết bị ảnh hay một thiết bị độc lập khác. Trong một số trường hợp, xử. hợp, xử thời gian thực có nghĩa là 30 khung ảnh/ gi y, ở đ y một khung ảnh là một ảnh hoàn chỉnh. Nếu kích thước của một ảnh là 512  512 điểm ảnh, thì bộ xử phải có khả năng xử 512
  • 11
  • 526
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P6 ppt

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P6 ppt
. định nghĩa: ),( ),( ),( yxi yxf yxr  (4.3) ),(),(),( yxiyxryxf  (4.4) ở đ y r(x ,y) đặc trưng cho các vật thể trong ảnh. Khi các vật mang các chi tiết trong ảnh như đường viền giữa các. ta xử trực tiếp góc pha của ảnh để làm nổi ảnh hơn là xử biên độ ảnh. Từ sơ đồ khối hình 4.7 ta có thể viết : ),(),(),(),( yxIyxhyxIyxg   (4.9) L y biến đổi Fourier cả hai vế của. ,y) ảnh đã lọc f(x ,y) o(x ,y) 0 2 2 2 121 ),( DD   46 trị điểm ảnh đã được chuyển vào bộ đệm, thì bộ đệm chuyển ảnh trong hình 3.1 phải có kiểu "float" thay cho kiểu
  • 11
  • 270
  • 1

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P7 ppt

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P7 ppt
. n y bằng cách nào, h y quay lại một chút với ảnh mức xám liên tục, để )(rp r và )(zp z là hàm mật độ xác xuất tương ứng của ảnh gốc và ảnh ánh xạ riêng biệt. Để chuyển đổi ảnh gốc thành ảnh. lược đồ mức xám chúng ta xem xét ảnh trên hình 4.12a. Đ yảnh của một người tương phản với nền sáng. Khi chụp ảnh n y đã không dùng đèn để giảm độ sáng của nền. ảnh sau khi san bằng mức xám. trong thực tế chúng ta thường xử ảnh rời rạc chứ không phải ảnh liên tục, nên CDF sẽ được viết lại như sau:    r i o inrT 1 )()( (4.28) và    z i m inzG 0 )()( (4.29) ở đ y n 0 (i)
  • 10
  • 236
  • 1

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P8 ppsx

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P8 ppsx
. đ y : Đáp ứng từ tất cả mặt nạ n y được tính từ biểu thức (5.3). Chiều dài đường biên ảnh có thể rút ra bằng cách dùng bất kỳ phép xử không tuyến tính nào sau đ y. y i j y i j y. Trong phương pháp xử tuần hoàn thì các đường biên ảnh có thể phát hiện ra theo: y i j y i j y i j( , ) max{| ( , ), ,| ( , )|}  0 7 (5.9) ở đ y y 0 , y 1 là các sửa lại qua các. ) 0       (5.10) B y giờ chúng ta sẽ kiểm tra một số phép xử n y. Chúng ta sẽ phát triển hai chương trình, một cho các xử của Sobel (dùng hai mặt nạ) và một cho các xử của Kirsh. Các
  • 10
  • 272
  • 1

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P9 doc

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P9 doc
. tmp=(*((*(w+1+k1))+(n2+k2-1))); y1 +=S1[1+k1][1+k2]*tmp; y2 +=S2[1+k1][1+k2]*tmp; } y1 =abs (y1 ); y2 =abs (y2 ); zn2= (y1 > ;y2 ) ?y1 :y2 ; putc(zn2,fptr1); /* The buffer is imPlicit in this. output-image file */ } Chương trình cho các phép xử Kirsh cũng được trình b y ở dưới đ y. Chương trình 5.2 “KIRSH.C” Chương trình cho phát hiện đường biên ảnh dùng toán tử Kirsh. /*Program. tmp=(*((*(w+1+k1))+(n2+k2-1))); for(j=0;j<8;j++) y[ j]+=T[j][1+k1][1+k2]*tmp; } for(j=0;j<8;j++) y[ j]=abs (y[ j]); zn2 =y[ 0]; for(j=1;j<8;j++) if (y[ j]>zn2) zn2 =y[ j]; putc(zn2,fptr1); /* The
  • 10
  • 246
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P10 doc

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P10 doc
. phải làm cho cả hai d y có chu kỳ bằng nhau. Để sửa lỗi n y, một số số 0 cần phải thêm vào cả hai d y để chiều dài hai d y bằng nhau. Ví dụ, nếu một d y có chiều dài A, một d y có chiều dài B,. trọng lượng hay hệ số xoay. Hai biểu thức n y biểu diễn bước cuối cùng trong lưu đồ tính toán của hình 6.2. B y giờ xem xét biểu thức     7 0 81010 )()( k nk WkfnF Xử như trên chúng. thuật toán. Vì trong trường hợp n y N =16; nên,     15 0 16 )()( k nk WkfnF Chia d y f(k) thành hai d y, một d y được rút ra từ phần tử chẵn và một d y từ những phần tử lẻ. Đó là,
  • 10
  • 256
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P11 ppt

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P11 ppt
. chúng ta phải làm là chuyển địa chỉ vùng của chúng trong file qua bảng LUT và lưu các dữ liệu n y trong địa chỉ chứa kết quả trong d y đầu vào, X. Bước n y có thể chuyển sang ngôn ngữ C như. đổi DFT, đ y là phương pháp tiết kiệm thực sự cho tính toán. B y giờ, chúng ta sẽ vạch ra thuật toán FFT. Đó không đơn thuần chỉ là sự phát triển một chương trình từ lưu đồ. Tuy nhiên, chúng. đồ FFT. Hình 6.5 giới thiệu sơ đồ thuật toán FFT cho N = 16. Chú ý rằng do y u cầu ban đầu của chương trình mà d y vào được sắp xếp lại và chứa ở X(k), ví dụ x(q) X(k)  k = 0 đến 15 Bạn
  • 10
  • 225
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P12 doc

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P12 doc
. chia tần số. Thay vì chia d y vào thành các vị trí chẵn và lẻ, chúng ta sẽ đưa ra một chương trình giống như chương trình trên nhưng lần n y ta bắt đầu từ d y ra. Chương trình n y bao gồm các. cần chia d y ra cho N trong chương trình gọi hoặc là chương trình chính. Bài tập 6.2 Kiểm tra chương trình FFT bằng cách làm lại chương trình 6.1. Chú ý rằng trong trường hợp n y bạn phải. Thêm các giá trị 0 vào d y để làm cho chiều dài d y thành 1024. B y giờ tính FFT scủa d y dùng chương trình FFT phân chia tần số không giảm lược. So sánh thời gian xử của phần 1 và 2. Thuật
  • 10
  • 284
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P13 pptx

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P13 pptx
. là y u cầu y u cầu N lần truy nhập đĩa cho xử một ảnh có kích thước N  N. Nếu N = 2 r thì r  N số lần truy nhập đĩa để dịch chuyển một ảnh, ít hơn nhiều so với N  N lần truy nhập. tử đã thay đổi. Những thuật toán n y coi như là một bài tập. Mã của chương trình nguồn cho tất cả các thuật toán n y cho ở chương trình 6.5. Chương trình 6.5 “TRANSPOS.C” chương trình cho. ở đ y i f (n 1 -a, n 2 -b) hiệu cho ảnh đã được lọc. Một bộ lọc với đặc tuyến pha tuyến tính có nghĩa là không dịch chuyển biên độ. Trong khi đó nếu bộ lọc có đặc tuyến pha không tuyến
  • 10
  • 281
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P14 docx

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P14 docx
. tra chương trình 6.5 chúng ta sẽ áp dụng thuật toán n y lên ảnh cho trong hình 6.11. ảnh n y chứa trên đĩa đi kèm theo cuốn sách n y dưới file có tên là “MOHSEN.IMG”. Chương trình 6.6 “. routine. They are closed before return to @he main routine. wr[1,wj[I input arrays for twiddle factors, calculated by calling procedure WTS. L[I look-up table for bit reversal. N input array size. 2 04 06 15 17 24 26 05 07 14 16 25 27 34 36 35 37 00 02 11 13 20 22 01 03 10 12 21 23 30 32 31 33 45 47 54 56 44 46 55 57 65 67 74 76 64 66 75 77 00 02 04 06 11 13 15 17 20 22 24 26 01 03 05 07 10 12 14 16 21 23 25 27 30 32 34 36 41 43 45 47 50 52 54 56 31 33 35 37 40 42 44 46 51 53 55 57 61 63 65 67 70 72 74 76 60 62 64 66 71 73 75 77 00 11 01 10 02 13 03 12 04 1505 14 06 17 07 16 20 21 30 31 22 23 32 33 24 25 34 35 26 27 36 37 41 50 40 51 43 52 42 53 45 5444 55 47 56 46 57 61 70 60 71 63 72 62 73 65 7464 75 67 76 66 77 bíc 1 Ma trËn chuyÓn vÞ 117 Hình 6.10 Thuật toán của Eklundh cho dịch chuyển một ma trận. for(iter=0;iter<n;iter++) { gotoxy(1,2); printf("iteration # %4d",iter+1);
  • 10
  • 320
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P15 pptx

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P15 pptx
. Biểu thức n y cho ta giá trị zero khi D(u,v) = 0 hay |H(u,v)| = 0 và như v y D(u,v) luôn luôn có giá trị dương. Một chương trình dùng để chuyển đổi phổ thành dạng ảnh được cho ở chương trình 6.7 (cho ảnh 8 bit). Dù thế nào đi chăng nữa thì phổ của ảnh cũng bị suy giảm rất nhanh khi tần số tăng lên. Vì v y mà vùng tần số cao sẽ trở nên lu mờ khi biểu diễn phổ dưới dạng ảnh. Để giải quyết. nghiên cứu, pha đóng vai trò quan trọng trong xử ảnh, và hợp không hợp khi chỉ biểu diễn phổ biên độ của ảnh. Để biểu diễn phổ dưới dạng ảnh, tất cả các việc chúng ta cần phải làm là
  • 10
  • 208
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P16 pps

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P16 pps
. thông tin trong ảnh. Điều n y đúng với hầu hết các ảnh, bởi v y khi thực hiện các phép toán như lọc 2-D với mục đích tăng cường ảnh ta nên tránh làm biến dạng pha. Điều n y cho th y sự cần thiết. của các toán tử 2-D tuyến tính hoặc có pha zero. 7.3 Định l y mẫu Whittaker-Shannon Chúng ta sẽ bắt đầu bằng xem xét định l y mẫu trong trường hợp 1-D. Sau đ y chúng ta sẽ nghiên cứu. được mô tả trước đ y. Tuy nhiên phương pháp n y sẽ chỉ có hiệu quả nếu có đủ bộ nhớ hoạt động lưu giữ N  N số phức. Bài tập 6.9 1. Phát triển thuật toán và chương trình C cho giải thuật
  • 10
  • 475
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P17 pptx

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P17 pptx
. )( )(sin 2 2 H H H H Tky T Tky T     135 7.4 Định l y mẫu áp dụng lên các ảnh Một ảnh được tạo nên bằng cách chiếu một cảnh 3-D lên mặt phẳng 2-D. Phép chiếu n y biểu diễn một phép. vào một. Có nghĩa là một điểm ảnh không tương ứng duy nhất với một điểm trong cảnh 3-D. Điều n y được minh hoạ qua hình 7.5. Giả sử rằng ảnh n y chứa N điểm ảnh theo hướng x. Sau đó cho các. cho phép dùng các định l y mẫu. 7.5.1 Nhân đôi độ phân giải dùng sự thể hiện tần số của thuyết l y mẫu Chúng ta đã chú ý ở trong chương 6 rằng phổ tần số của một ảnh giảm nhanh cùng với
  • 10
  • 240
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P18 pdf

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P18 pdf
. FIR. Bộ đệm chuyển đổi ảnh kích thước N  (2  độ rộng của ảnh) được tận dụng, ở đó N = 2 cho toán tử nội suy vuông, N = 3 cho toán tử nội suy tam giác, v.v Một hàng của ảnh được chuyển thành hàng. 0 được chuyển đổi thành hàng cuối cùng của bộ đệm chuyển đổi ảnh. Những bước n y được lặp đi lặp lại cho những phần còn lại của ảnh, bằng cách lựa chọn sự chuyển đổi một hàng từ ảnh theo một. dụng nội suy bậc 3 được thể hiện trên hình 7.9. Như đã mong đợi, ảnh hơi mờ, và chất lượng thấp hơn ảnh thu được qua việc ứng dụng định l y mẫu. Tuy nhiên, có thể khôi phục ảnh mờ bằng
  • 10
  • 278
  • 0

Giáo trình xử ảnh y tế Tập 1a P19 docx

Giáo trình xử lý ảnh y tế Tập 1a P19 docx
. gotoxy(1,yt); printf ( " "); ind=access(file_name,0); while(!ind) { gotoxy(1,yt+1); printf ( " "); gotoxy(1,yt+1); printf("File exists. Wish to overwrite? (y. fscanf(fptr,"%d %d 11,01,&Mi"); } M=M1>>1 ; yt=wherey(); again1 : gotoxy(1,yt); printf( " "); gotoxy(1,yt); printf("Enter file name for storing impulse response. &&(ch!='3')&&(ch!='4')&&(ch!='5')); yt=wherey(); /* Storing impulse response of FIR filter.*/ again : gotoxy(1,yt+2); printf(" "); gotoxy(1,yt+2); printf("Enter file name
  • 10
  • 309
  • 0
1 2 3 4 .. >