Tổng hợp tài liệu :

Hướng dẫn soạn bài : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ? So sánh với các phong cách ngôn ngữ khác I. Khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật : 1.Khái niệm : - Phong cách ngôn. của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật : a. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật mang tính thẩm mĩ. + Ngôn ngữ xây dựng lên hình tợng - Ngôn ngữ của phong cách nghệ
  • 4
  • 18,474
  • 124

Tiết 79: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tiết 79: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. phong cách ngôn ngữ nghệ thuật ? So sánh với các phong cách ngôn ngữ khác I. Khái quát về phong cách ngôn ngữ nghệ thuật : 1.Khái niệm : - Phong cách ngôn. của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật : a. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật mang tính thẩm mĩ. + Ngôn ngữ xây dựng lên hình tợng - Ngôn ngữ của phong cách nghệ
  • 4
  • 11,047
  • 41

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ  nghệ thuật
. tính cá thể của ngôn ngữ nghệ thuật. tạo nên tính cá thể của ngôn ngữ nghệ thuật. 4. Khái niệm phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: Là phong cách được phân biệt. luận: Ngôn ngữ nghệ thuật chủ yếu được sử dụng trong văn bản nghệ thuật và còn được sử dụng trong văn bản thuộc phong cách ngôn ngữ khác. Khái niệm ngôn ngữ
  • 13
  • 6,265
  • 48

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. dụng ngôn ngữ một cách nghệ thuật nghệ thuật. Ngôn ngữ nghệ thuật là gì? - Ngôn ngữ nghệ thuậtngôn ngữ gợi hình, gợi cảm. (ngôn ngữ văn chương, ngôn ngữ. Cường 8 - Văn bản nghệ thuật. Hãy cho biết phạm vi sử dụng của ngôn ngữ nghệ thuật? - Lời nói hàng ngày. - Văn bản thuộc các phong cách ngôn ngữ khác. Đỗ
  • 22
  • 3,383
  • 11

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. Tiết: 83, 84 PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT A/. Mục tiêu bài học: Giúp HS: - Nắm được khái niệm ngôn ngữ nghệ thuậtphong cách ngôn ngữ nghệ thuật với. Ngôn ngữ nghệ thuật: 1/. Khái niệm: Ngôn ngữ nghệ thuậtngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật. 2/. Phân loại: Có 3 loại: - Ngôn
  • 3
  • 4,442
  • 24

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. hình tượng trong tác phẩm. - Phong cách nghệ thuật riêng của mỗi tác giả. I. Ngôn ngữ nghệ thuật: II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: III. Luyện tập: 1). hoá trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có gì khác so với tính cá thể trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt? - Sự sáng tạo của nhà văn trong cách xây dựng
  • 24
  • 2,795
  • 20

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. GiẢNG PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT I- NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT 1- Tìm hiểu chung ngôn ngữ nghệ thuật 2- Các loại ngôn ngữ trong. tuồng,… PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT I- NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT 2- Các loại ngôn ngữ trong các văn bản nghệ thuật: HĐ 2: Cách thức thể hiện ngôn ngữ nghệ thuật
  • 19
  • 2,643
  • 29

Tiết 84: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Tiết 84: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. thức nghệ thuật nào? Vai trò, ý nghĩa của tính cá thể hóa trong ngôn ngữ nghệ thuật? Ghi nhớ Ghi nhớ • Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có ba Phong cách ngôn. cảm của ngôn ngữ nghệ thuật: 1.Tính truyền cảm của ngôn ngữ nghệ thuật: Người nói, người viết sử dụng ngôn ngữ để Người nói, người viết sử dụng ngôn ngữ để
  • 12
  • 2,802
  • 19

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. trên. I. Ngôn ngữ nghệ thuật. Củng cố Tiết 83: Tiếng Việt Ngôn ngữ nghệ thuật gợi Ngôn ngữ nghệ thuật gợi hình, gợi cảm hình, gợi cảm Văn bản nghệ thuật Văn. cố . I. Ngôn ngữ nghệ thuật. Ngôn ngữ nghệ thuật gợi hình, gợi cảm Văn bản nghệ thuật. (Chủ yếu) Chức năng: thông tin, thẩm mĩ. Chất liệu: ngôn ngữ hằng
  • 15
  • 2,282
  • 24

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. THÍT PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT I. NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT - Nói đến ngôn ngữ nghệ thuật là nói đến ngôn ngữ gợi hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ. hình, gợi cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật: ngôn ngữ tự sự, ngôn ngữ thơ, ngôn ngữ sân khấu. - Ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ thực hiện chức năng thông
  • 5
  • 1,918
  • 9

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật

Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
. người đọc( phân biệt ngôn ngữ nghệ thuật với ngôn ngữ khác) THảO LUậN II .Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật được biểu hiện. nào là ngôn ngữ nghệ thuật? 2. Khái niêm. Ngôn ngữ nghệ thuật( ngôn ngữ văn chương)là ngôn ngữ gợi hình biểu cảm được dùng trong văn bản nghệ thuật.
  • 29
  • 1,329
  • 13

Tìm hiểu bài PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT potx

Tìm hiểu bài PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT potx
. Tìm hiểu bài PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT I. Ngôn ngữ nghệ thuật 1. Khái niệm : Ngôn ngữ nghệ thuậtngôn ngữ gợi hình, gợi cảm. nghệ thuật. 2. Các loại ngôn ngữ: có 3 loại - Ngôn ngữ tự sự trong truyện, tiểu thuyết, bút kí, kí sự, phóng sự… - Ngôn ngữ thơ trong ca dao, vè, thơ ( nhiều thể loại khác nhau)… - Ngôn ngữ. của ngôn ngữ nghệ thuật: - Chức năng thông tin - Chức năng thẩm mĩ: biểu hiện cái đẹp và khơi gợi, nuôi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ ở người người nghe, người đọc II. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật
  • 4
  • 3,395
  • 21

Soạn bài phong cách ngôn ngữ hành chính ngu van 12

Soạn bài phong cách ngôn ngữ hành chính  ngu van 12
. Soạn bài phong cách ngôn ngữ hành chính A. Kiến thức cơ bản I. Văn bản hành chính 2. Ngôn ngữ hành chính - Về cách trình bày : các văn bản thường theo. nhấn mạnh. II. Đặc trưng của phong cách ngôn ngữ hành chính 1. Tính khuôn mẫu Thể hiện trong kết cấu thống nhất. a. Phần đầu : Gồm các thành phần : - Quốc danh và tiêu ngữ, - Tên cơ quan, tổ chức. kết cấu nhất định. - Về từ ngữ : lớp từ ngữ hành chính được dùng với tầng số cao : căn cứ, quyết định, trách nhiệm, hiệu lực… - Về kiểu câu : mỗi dòng thường là một thành phần, một vế của câu
  • 1
  • 2,650
  • 0

Tích hợp kiến thức ngữ văn trong dạy học bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10-Tập 2)

Tích hợp kiến thức ngữ văn trong dạy học bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10-Tập 2)
. bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật (Ngữ văn 10 - tập 2) 45 2.3.1. Đặc điểm nội dung bài Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật 46 2.3.2. Định hướng triển khai dạy học bài Phong cách ngôn ngữ. THỨC NGỮ VĂN TRONG DẠY HỌC BÀI PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT” (NGỮ VĂN 10 - TẬP 2) LUẬN VĂN THẠC SĨ SƯ PHẠM NGỮ VĂN CHUYÊN NGÀNH: LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC (BỘ MÔN NGỮ VĂN) . pháp tích hợp trong dạy học Tiếng Việt 37 2.2.1. Tích hợp trong nội dung dạy học 38 2.2.2. Tích hợp trong kiểm tra đánh giá 42 2.3. Tổ chức tích hợp kiến thức Ngữ và Văn trong dạy bài
  • 106
  • 948
  • 0

Hướng dẫn soạn bài : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt

Hướng dẫn soạn bài : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Về khái niệm ngôn ngữ sinh hoạt Ngôn ngữ sinh hoạt là khái niệm chỉ toàn bộ lời ăn tiếng nói hàng ngày mà con ngư­ời dùng để thông tin, suy nghĩ, trao đổi ý nghĩ, tình cảm với nhau, đáp ứng những nhu cầu tự nhiên trong cuộc sống. 2. Các dạng thể hiện của ngôn ngữ sinh hoạt - Dạng nói, gồm các kiểu : đối thoại, độc thoại và đàm thoại (qua các phư­ơng tiện nghe nhìn). - Dạng lời nói bên trong, gồm các kiểu : + Độc thoại nội tâm : là tự mình nói với mình nh­ưng không phát ra thành tiếng. + Đối thoại nội tâm : tự t­ưởng tư­ợng ra một ngư­ời nào đó đang trò chuyện với mình, đối đáp như­ một cuộc thoại. + Dòng tâm sự : là những suy nghĩ bên trong thành một chuỗi mạch lạc, trong đó có thể có cả đối thoại và độc thoại nội tâm. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Thể hiện đúng giọng điệu các đoạn ghi chép. Chú ý phần gợi ý (trong ngoặc). Để thể hiện đ­ược đúng và biểu cảm những đối thoại trong đoạn văn, cần nắm đ­ược nội dung của toàn đoạn. Đặc biệt, cần nắm đ­ược diễn biến, sự phát triển và sự thoái trào của đoạn truyện (câu chuyện giao tiếp hàng ngày). Lời gọi đầu tiên có tính chất bình th­ường rồi nó đư­ợc tăng lên (khi Lan và Hùng gào lên) và bắt đầu giảm xuống khi H­ương xuất hiện. 2. Trong hoạt động giao tiếp, thường ng­ười ta nói ra những điều mà mình nghĩ. Nh­ưng không phải bao giờ suy nghĩ bên trong và lời nói ra cũng đồng nhất với nhau. Suy nghĩ và lời nói không thống nhất xảy ra trong trư­ờng hợp ngư­ời nói chủ động nói ra những điều không thật hay hoàn cảnh nói không cho phép thông tin đư­ợc nói ra ngay lúc ấy (Bác sĩ nói với bệnh nhân về tình trạng bệnh tật, thông tin về cái chết...). Còn rất nhiều điều khác tác động đến việc ngư­ời ta có nói thật lòng mình hay không. Câu châm ngôn: Hãy uốn l­ưỡi bảy lần trư­ớc khi nói là lời khuyên hãy suy nghĩ kĩ càng tr­ước khi nói ra những điều mà mình mong muốn. Câu châm ngôn còn nhắc nhở ta về cách nói, nghĩa là phải nói như­ thế nào cho đúng, cho khéo, cho phù hợp với lòng ngư­ời. Có những lời khen như­ng lại khiến ngư­ời khác không đồng ý. Có những lời góp ý (thậm chí chê bai) mà ngư­ời khác vẫn bằng lòng. Tất cả những điều ấy có khi không nằm ở phần thông tin mà nằm ở cách nói. Một lời khen vụng về, lộ liễu sẽ có thể khiến ng­ười khác phật lòng. Như­ng một lời góp ý chân thành khéo léo lại giúp tình bạn, tình đồng nghiệp... của chúng ta thêm bền chặt. Dân gian ta từng khuyên nhủ và nhắc nhở chúng ta: Lời nói không quan trọng bằng cách nói, của cho không quan trọng bằng cách cho, nghĩa là từ lời nói đến hành vi nói năng còn có một khoảng cách nữa. Lời nói cũng là một nghệ thuật. Chính vì thế mà mới cần "học ăn, học nói, học gói, học mở". 3. - Về câu ca dao : Lời nói chẳng mất tiền mua Lựa lời mà nói cho vừa lòng nhau. Đây là một lời khuyên của nhân dân ta về cách thức nói năng. Lời nói tuy "chẳng mất tiền mua" nh­ưng không phải cứ nói tùy tiện theo suy nghĩ và theo ý thích. Từ ngữngữ pháp của tiếng Việt ta vô cùng phong phú cũng bởi vậy mà cùng một lời nói có thể có nhiều cách nói khác nhau. Lựa chọn cách nào để nói khiến ng­ười nghe đ­ược "vừa lòng" là điều ai cũng cần phải l­ưu tâm. Khi nói, chúng ta phải quan tâm đến hoàn cảnh, đến thứ bậc của mình và ng­ười nghe, đến mục đích của cuộc giao tiếp... cónhưvậy "lời nói" của chúng ta mới đạt đ­ược hiệu quả giao tiếp nh­ư mong muốn. Tuy nhiên, làm "vừa lòng nhau" cũng phải tùy từng hoàn cảnh. Nếu cứ làm "vừa lòng nhau" một chiều, thì không khác gì những ng­ười hay xu nịnh, thích vuốt ve. Lời nói thẳng thư­ờng đơn giản và hiệu quả, tuy không phải lúc nào cũng làm vừa lòng của ng­ười nghe. - Về câu  ca dao : Vàng thì thử lửa, thử than Chuông kêu thử tiếng, ng­ười ngoan thử lời. Đây là một kinh nghiệm sống. Trong cuộc sống, có nhiều tiêu chuẩn đ­ược đư­a ra để đánh giá một con ng­ười. Một trong những tiêu chí ấy là lời ăn tiếng nói. Ng­ười "ngoan" là ng­ười biết ăn nói khiêm nh­ường, nhã nhặn, biết "kính trên như­ờng dư­ới" 4. Trong đoạn trích từ truyện Bắt sấu rừng U Minh Hạ, ngôn ngữ sinh hoạt được biểu hiện ở dạng lời nói của nhân vật. Lời nói nghệ thuật của nhân vật ở đây thực chất là một hình thức mô phỏng, bắt chước lời thoại tự nhiên những đã được sáng tạo và cải biến. Những “dấu hiệu” của lời nói tự nhiên trong lời của nhân vật là : - Những yếu tố dư có tính chất đưa đẩy nhằm tạo ra sự sồng sã và thân mật: xong chuyện, gì hết, chẳng qua, ngặt tôi,… - Những từ ngữ địa phương nhằm tạo ra nét “đặc trưng Nam Bộ” cho tác phẩm như : rượt (đuổi) người, cực (phiền, đau) lòng, phú quới (phú quý)… Sự xuất hiện của các yếu tố ngôn ngữ mang phong cách ngôn ngữ sinh hoạt trong đoạn văn này không phải là một sự ngẫu nhiên. Sự xuất hiện ấy rõ ràng có tính chất khắc họa thêm tính cách của nhân vật (sự hoà nhập và mong muốn được tiêu diệt đàn cá sấu hung dữ nhằm bảo vệ sự bình yên của mọi người). Bên cạnh đó sự xuất hiện của các yếu tố ngôn ngữ này (như đã nói) nhằm tạo ra “màu sắc Nam Bộ” cho tác phẩm. Nó là một cách để nhà văn khơi gợi trí tò mò và sự thích thú của người đọc sách. ... lòng, phú quới (phú quý)… Sự xuất yếu tố ngôn ngữ mang phong cách ngôn ngữ sinh hoạt đoạn văn ngẫu nhiên Sự xuất rõ ràng có tính chất khắc họa thêm tính cách nhân vật (sự hoà nhập mong muốn tiêu...nhân vật : - Những yếu tố dư có tính chất đưa đẩy nhằm tạo sồng sã thân mật: xong chuyện, hết, chẳng qua, ngặt tôi,… - Những từ ngữ địa phương nhằm tạo nét “đặc trưng Nam Bộ” cho tác phẩm : rượt... diệt đàn cá sấu nhằm bảo vệ bình yên người) Bên cạnh xuất yếu tố ngôn ngữ (như nói) nhằm tạo “màu sắc Nam Bộ” cho tác phẩm Nó cách để nhà văn khơi gợi trí tò mò thích thú người đọc sách
  • 2
  • 576
  • 0

Hướng dẫn soạn bài : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Tiếp theo)

Hướng dẫn soạn bài : Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt (Tiếp theo)
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ SINH HOẠT (Tiếp theo) I. KIẾN THỨC CƠ BẢN Ngôn ngữ sinh hoạt có 3 đặc trư­ng cơ bản: - Tính cụ thể: Cụ thể về hoàn cảnh, về con ngư­ời, về những cách thức nói năng, về từ ngữ, diễn đạt. - Tính cảm xúc: Mỗi lời được nói ra bao giờ cũng gắn với cảm xúc của ng­ười nói. Cảm xúc ấy rất phong phú, sinh động nhưng cũng rất cụ thể. - Tính cá thể: Ngôn ngữ sinh hoạt gắn với những đặc điểm riêng của cá nhân nh­ư giọng nói, từ ngữ, cách nói quen dùng, tuổi tác, giới tính, địa ph­ương... Ba đặc tr­ưng này giúp ta phân biệt phong cách ngôn ngữ sinh hoạt với các phong cách ngôn ngữ khác như­ phong cách ngôn ngữ khoa học, phong cách ngôn ngữ hành chính, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật... II. RÈN KĨ NĂNG 1. Tìm hiểu các đặc trưng của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt qua đoạn trích Nhật kí Đặng Thuỳ Trâm. a) Những hành vi và từ ngữ thể hiện tính cụ thể của phong cách ngôn ngữ sinh hoạt : - Địa điểm và thời gian của "lời nói" : Trong một căn phòng ở giữa khu rừng vào lúc đêm khuya. - Có ngư­ời nói, mục đích nói (nhân vật Th tự nhủ với mình). - Có cách diễn đạt cụ thể: từ hô gọi (ơi), những lời tự nhủ (nghĩ gì đấy), lời tự trách (đáng trách quá). b) Những yếu tố ngôn ngữ thể hiện tính cảm xúc : Đoạn trích là lời của một nhân vật như­ng tình cảm đ­ược biểu hiện qua nhiều giọng: - Giọng thủ thỉ tâm tình (suy nghĩ về hiện tại, liên tư­ởng đến t­ương lai). - Giọng trách móc, giục giã. c) Những yếu tố ngôn ngữ thể hiện tính cá thể : Đoạn trích có một giọng điệu riêng dễ nhận (giọng tâm tình đặc tr­ưng của nhật kí): gồm nhiều từ ngữ đối thoại nội tâm. Qua giọng nói, có thể đoán đư­ợc đây là một người chiến sĩ trẻ tuổi đang sống trong hoàn cảnh chiến tranh. d) Ghi nhật kí rất có lợi cho việc phát triển vốn ngôn ngữ, nhất là phát triển vốn từ vựng và các cách diễn đạt mới. 2. a) Phong cách ngôn ngữ sinh hoạt thể hiện trong các câu ca dao : Câu : Mình về có nhớ ta chăng Ta về ta nhớ hàm răng mình cười. - Tính cụ thể : Câu ca dao là lời nhân vật "ta" nói với "mình" về nỗi nhớ nhung, bịn rịn. Hoàn cảnh nói rất có thể là vào một đêm chia tay giã hội. Ngôn từ đ­ược sử dụng trong câu ca dao này khá thân mật và dân dã (mình, ta, chăng, hàm răng). - Tính cảm xúc : Câu ca dao thể hiện rất rõ cảm xúc bịn rịn, luyến l­ưu, nhung nhớ. Những từ ngữ biểu hiện trực tiếp những cảm xúc này là: Mình... có nhớ ta, ta nhớ... - Tính cá thể : Lời tâm tình trong câu ca dao này có thể cho ta phỏng đoán đây là lời của các chàng trai cô gái. Những ng­ười đã có tình ý với nhau sau những đêm hát hội. Lời nói có đặc điểm riêng chân thật, mạnh mẽ nhưng vẫn tế nhị và sâu sắc. Câu: Hỡi cô yếm trắng lòa xòa Lại đây đập đất trồng cà với anh. - Tính cụ thể: Khác với câu ca dao trên, câu này là một lời tỏ tình trong lao động. Câu ca dao là lời của một anh thanh niên nông dân nói với một cô gái qua đường. Hoàn cảnh nói là một buổi lao động, gắn với hoạt động cụ thể (đập đất trồng cà). Ngôn ngữ giao tiếp trong câu cũng là những lời nói suồng sã, bình dân: lời hô gọi (Hỡi cô), lời miêu tả có tính trêu đùa (yếm trắng lòa xòa). - Tính cảm xúc : Câu ca dao là lời chàng trai nói với cô gái, có thể hiểu là lời tỏ tình nhưng cũng có thể hiểu đó là lời đùa cợt (có ý kiến cho rằng đây là lời chế giễu những cô gái nhà giàu l­ời lao động). - Tính cá thể : Câu ca dao gắn với hình ảnh một chàng trai lao động mạnh bạo, với những ngôn từ vừa thân mật vừa vui đùa nhưng cũng vừa tế nhị sắc sảo. b) Lời nói hàng ngày khi được đ­ưa vào thơ lục bát thường là đã đ­ược lựa chọn kĩ càng, tuy không quá cầu kì như­ng vẫn phải phù hợp với hoàn cảnh nói, vẫn phải đảm bảo về mặt nội dung diễn đạt và giá trị thẩm mỹ của lời thơ. Đồng thời lời nói hàng ngày khi đ­ưa vào thơ lục bát còn phải tuân thủ các quy tắc về nhịp điệu, vần điệu và tuân thủ sự hài hòa về mặt âm thanh. Ví dụ : Chuyển lời nói thành thơ: - Con đi cuốn đất cùng trời Mà không đi hết một lời hát ru. - Muốn ăn bông súng mắm kho Thì về Đồng Tháp ăn cho đã thèm. 3. Đoạn trích này là một đoạn đối thoại trong sử thi, tuy có mô phỏng phong cách ngôn ngữ sinh hoạt nhưng vẫn có điểm khác nhau : Đoạn văn này có rất nhiều yếu tố d­ư thừa so với lời nói trong ngôn ngữ hàng ngày như các từ : ơ, phía bắc, phía nam, nhà giàu, ơ nghìn chim sẻ... Sự lặp lại của các yếu tố dư­ này giúp duy trì cái mạch nhịp điệu cho đoạn thoại và duy trì cho cái không khí của sử thi. Nếu lư­ợc đi những yếu tố d­ư này thì đoạn sử thi nêu trên sẽ không khác gì một đoạn thoại trong phong cách ngôn ngữ sinh hoạt. ... Đoạn trích đoạn đối thoại sử thi, có mô phong cách ngôn ngữ sinh hoạt có điểm khác : Đoạn văn có nhiều yếu tố dư thừa so với lời nói ngôn ngữ hàng ngày từ : ơ, phía bắc, phía nam, nhà giàu, nghìn... thoại trì cho không khí sử thi Nếu lược yếu tố dư đoạn sử thi nêu không khác đoạn thoại phong cách ngôn ngữ sinh hoạt
  • 2
  • 1,466
  • 5

Hướng dẫn soạn bài : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT

Hướng dẫn soạn bài : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT I – KIẾN THỨC CƠ BẢN Là loại phong cách ngôn ngữ dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực văn chương, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật khác với các phong cách ngôn ngữ khác ở những điểm cơ bản sau: 1. Tính thẩm mĩ Văn chương là nghệ thuật ngôn ngữ, là sự thể hiện giá trị thẩm mĩ của ngôn ngữ. Ngôn ngữ trong văn bản nghệ thuật, với tư cách là chất liệu xây dựng hình tượng, có sự tổng hoà của ngữ âm và ngữ nghĩa, hoà phối để tạo nên hiệu quả thẩm mĩ. 2. Tính đa nghĩa Nghĩa của văn bản nghệ thuật gồm nhiều thành phần: thành phần biểu thị thông tin khách quan, thành phần biểu thị tình cảm; thành phần nghĩa tường minh, thành phần nghĩa hàm ẩn. Các thành phần nghĩa này thống nhất với nhau trong những hình tượng nghệ thuật vừa cụ thể, vừa sinh động. Trong đó, thành phần nghĩa hàm ẩn có một vị trí đặc biệt quan trọng trong văn bản nghệ thuật, biểu thị những suy ngẫm, gợi liên tưởng, tưởng tượng,… tạo nên những tín hiệu thẩm mĩ, những thông điệp sâu sắc về cuộc sống và con người. 3. Dấu ấn riêng của tác giả Mỗi nhà văn, nhà thơ thường có sở thích, sở trường riêng trong diễn đạt. Sở thích và sở trường ấy được bộc lộ ở những tác phẩm có giá trị và tạo thành nét độc đáo, dấu ấn riêng của tác giả. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Những loại văn bản nào sử dụng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật? Gợi ý: Các loại văn bản văn chương (văn xuôi nghệ thuật, thơ, kịch) sử dụng phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 2. Nói đến phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, cần phải nhớ đến những đặc điểm cơ bản nào? Gợi ý: Tính thẩm mĩ, tính đa nghĩa và dấu ấn riêng của tác giả là những đặc điểm cơ bản của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 3. Hãy phân tích đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật biểu hiện ở bài Phú nhà nho vui cảnh nghèo của Nguyễn Công Trứ. Gợi ý: - Về tính thẩm mĩ của văn bản: + Tính thẩm mĩ thể hiện ở cấu trúc văn bản theo thể loại phú: Văn bản Phú nhà nho vui cảnh nghèo thuộc thể bài phú, ngôn ngữ được tổ chức theo hình thức biền văn, có sáu mươi tám vế sóng đôi; hai mươi vế đầu miêu tả nơi ở, cách sống và ăn mặc của một nhà nho nghèo. + Tính thẩm mĩ thể hiện ở các yếu tố ngôn ngữ, các biện pháp tu từ tập trung diễn tả nơi ở, cách sống và ăn mặc của một nhà nho nghèo: sự lặp lại, sóng đôi, điệp âm (Chém cha… chém cha, rành rành – ấy ấy, bình bịch – kho kho, chát chát chua chua – nhai nhai nhổ nhổ,…; hiệp vần o, ô), đối (Bóng nắng rọi trứng gà bên vách, thằng bé tri trô - Hạt mưa soi hang chuột trong nhà, con mèo ngấp ngó,…), lối nói “phô trương” (mọt tạc vẽ sao, nhện giăng màn gió, mối giũi quanh co, giun đùn lố nhố, lợn nằm gặm máng, chuột cậy khua niêu, vỗ bụng rau bình bịch, an giấc ngáy kho kho, áo vải thô nặng trịch, khăn lau giắt đỏ lòm,…),… - Về tính đa nghĩa của văn bản: Tác giả không dùng chữ nghèo nào mà vẫn miêu tả được cảnh nghèo của hàn nho; Qua việc miêu tả khách quan cảnh sống nghèo (nơi ở, cách sống, ăn mặc), tác giả đã lột tả được cảnh sống nghèo đến cùng cực, đồng thời cho thấy quan niệm, thái độ sống lạc quan của một nhà nho chân chính. - Về dấu ấn riêng của tác giả: Dấu ấn riêng của tác giả thể hiện nổi bật qua giọng điệu mỉa mai, châm biếm (đặc biệt là ở từ phong vị, hay việc sử dụng ngôn ngữ trong cách nói “phô trương”,…). Cũng qua giọng điệu ấy mà hình tượng tác giả hiện ra với một tư thế vừa ngao ngán vừa ngạo nghễ, bất chấp, ngông,… Nguyễn Công Trứ thường để lại ấn tượng về một cá tính ngang tàng, đậm chất tài tử. 4. Phân tích đoạn thơ sau đây để làm sáng tỏ đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. Sóng gợn tràng giang buồn điệp điệp, Con thuyền xuôi mái nước song song; Thuyền về nước lại sầu trăm ngả, Củi một cành khô lạc mấy dòng. (Huy Cận, Tràng giang) Gợi ý: Để phân tích những biểu hiện của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật trong đoạn thơ trên, hãy tham khảo đoạn văn sau. “Ngay câu thơ đầu bài thơ không chỉ nói sông, mà nói buồn, nói về một nỗi buồn bất tận, bằng một hình ảnh ẩn dụ: sóng gợn tràng giang trùng trùng điệp điệp, như nỗi buồn trùng trùng điệp điệp. Giữa tràng giang mà điểm nhìn nhà thơ tụ vào con sóng nhỏ, tuy rất nhiều, nhưng hiện ra rồi tan, muôn thủa. Con thuyền thường là hình ảnh tượng trưng cho cuộc đời lênh đênh, cô đơn, vô định. ở đây con thuyền buông mái chèo xuôi dòng (xuôi mái) theo dòng nước, nhưng thuyền và nước chỉ “song song” với nhau chứ không gắn bó gì với nhau, bởi nước xuôi trăm ngả, thuyền theo ngả nào? Thuyền đi với dòng để rồi chia li với dòng. Câu thứ ba đã nói tới sự chia li: “Thuyền về nước lại sầu trăm ngả”. Thuyền buồn vì phải rẽ dòng. Nước buồn như không biết trôi về đâu. Câu cuối đoạn này càng thể hiện tập trung cho kiếp người nhỏ nhoi, lạc lõng, vô định: “Củi một cành khô lạc mấy dòng”. Cái nhìn của nhà thơ vẫn tập trung vào các vật nhỏ: sóng, thuyền, củi khô. Tác giả lưu ý, không phải là cây gỗ, thân gỗ, mà chỉ là “củi một cành khô”, một mảnh rơi gẫy, khô xác của thân cây. Cả khổ thơ đầu đã vẽ lên một không gian sông nước bao la, vô định, rời rạc, hờ hững. Những đường nét: nước song song, buồn điệp điệp, sầu trăm ngả, lạc mấy dòng không hứa hẹn gì về hội tụ, gặp gỡ mà chỉ là chia tan, xa vời. Trên con sông đó một con thuyền, một nhánh củi lênh đênh càng tỏ ra nhỏ nhoi bất lực. ở đây không chỉ thuyền buồn, cành củi khô buồn, mà cả sóng gợn, sông nước đều buồn.” (Trần Đình Sử, Đọc văn học văn, NXB Giáo dục, Hà Nội, 2001, tr. 234-235) ... giang) Gợi : Để phân tích biểu phong cách ngôn ngữ nghệ thuật đoạn thơ trên, tham khảo đoạn văn sau “Ngay câu thơ đầu thơ không nói sông, mà nói buồn, nói nỗi buồn bất tận, hình ảnh ẩn d : sóng gợn... nghễ, bất chấp, ngông,… Nguyễn Công Trứ thường để lại ấn tượng cá tính ngang tàng, đậm chất tài tử Phân tích đoạn thơ sau để làm sáng tỏ đặc điểm chung phong cách ngôn ngữ nghệ thuật Sóng gợn... mươi vế đầu miêu tả nơi ở, cách sống ăn mặc nhà nho nghèo + Tính thẩm mĩ thể yếu tố ngôn ngữ, biện pháp tu từ tập trung diễn tả nơi ở, cách sống ăn mặc nhà nho nghèo: lặp lại, sóng đôi, điệp âm
  • 3
  • 658
  • 0

Hướng dẫn soạn bài : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT (Tiếp theo)

Hướng dẫn soạn bài : PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT (Tiếp theo)
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ NGHỆ THUẬT (Tiếp theo) I – KIẾN THỨC CƠ BẢN Không những cần phải hiểu về đặc điểm chung của phong cách ngôn ngữ nghệ thuật mà còn phải biết cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật. 1. Trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật, các yếu tố ngữ âm được khai thác tối đa để xây dựng hình tượng; các hình thức khác nhau của chữ viết cũng được tận dụng để gia tăng giá trị biểu hiện của văn bản: viết hoa, xuống dòng, các loại dấu câu, khoảng trống,… 2. Một mặt, phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng có chọn lọc những yếu tố của tất cả các lớp từ ngữ khác nhau để biểu hiện hình tượng; mặt khác (nhất là trong văn học cổ, văn học lãng mạn) phong cách ngôn ngữ này còn có lớp từ riêng, đó là lớp từ thi ca: giang sơn, hải hà, thiên thu, lệ, nguyệt, chàng, nàng,… 3. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng rộng rãi mọi kiểu câu, đồng thời còn có cách vận dụng đặc thù các kiểu câu, tạo nên kiểu cú pháp thi ca. 4. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật sử dụng tối đa mọi biện pháp tu từ (ngữ âm, từ ngữ, ngữ pháp,…) để xây dựng hình tượng, tổ chức tác phẩm văn chương. 5. Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật hết sức coi trọng vẻ đẹp cân đối, hài hoà trong chiều sâu bố cục, trình bày của tác phẩm. II – RÈN LUYỆN KĨ NĂNG 1. Ở tất cả các phương diện (ngữ âm, chữ viết, từ ngữ, ngữ pháp, tu từ, bố cục, trình bày), phong cách ngôn ngữ nghệ thuật có đặc điểm gì nổi bật? Gợi ý: Các phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật không chỉ có chức năng biểu đạt thông thường. Gắn với đặc thù của hoạt động sáng tạo nghệ thuật, các phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ này đều được sử dụng vào việc biểu hiện thẩm mĩ, truyền tải tư tưởng nghệ thuật của tác giả. Mọi khả năng biểu hiện của ngôn ngữ được tận dụng vào mục đích nghệ thuật, nhằm tạo ra hiệu quả tác động thẩm mĩ cao nhất. 2. Phân tích các trích dẫn để thấy được cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ nghệ thuật: - Tự bén hơi xuân tốt lại thêm, Đầy buồng lạ màu thâu đêm; Tình thư một bức phong còn kín, Gió nơi đâu gượng mở xem. (Nguyễn Trãi – Cây chuối) - Cối xay tre, nặng nề quay, từ nghìn đời nay, xay nắm thóc. (Thép Mới – Cây tre Việt Nam) - Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm Heo hút cồn mây súng ngửi trời Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi. (Quang Dũng, Tây Tiến) Gợi ý: - Về ngữ âm: + Chú ý hình thức tổ chức câu văn với dấu phảy ngắt nhịp đều đều, âm ay được điệp lại (xay, quay, nay) có tác dụng gợi tả vòng quay của chiếc cối xay lúa, hàm ý về sự tuần hoàn trì trệ, không biến đổi của xã hội nông nghiệp Việt Nam thủa trước. + Sự cộng hưởng âm thanh ở đoạn thơ của Quang Dũng: Năm tiếng vần trắc trong câu đầu (Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm) và các tiếng vần bằng trong câu cuối (Nhà ai Pha Luông mưa xa khơi) có tác dụng gợi tả, khắc hoạ địa thế hiểm trở của Tây Bắc cùng những cảm nhận của người lính Tây Tiến trên đường hành quân. + Hiệp vần trong đoạn thơ của Nguyễn Trãi (thêm, đêm, xem) và đoạn thơ của Quang Dũng (trời, khơi). - Về từ ngữ: Các từ bén, gượng,… trong bài thơ Cây chuối của Nguyễn Trãi gợi tả sức xuân và những cảm nhận tinh tế của tác giả; các từ láy (khúc khuỷu, thăm thẳm, heo hút) được sử dụng rất có hiệu quả gợi tả hình ảnh và cảm xúc trong những câu thơ của Quang Dũng. - Về biện pháp tu từ: biện pháp ẩn dụ (tình thư), nhân hoá (gió gượng mở, súng ngửi trời),… ... Ngàn thước lên cao, ngàn thước xuống Nhà Pha Luông mưa xa khơi (Quang Dũng, Tây Tiến) Gợi : - Về ngữ âm: + Chú ý hình thức tổ chức câu văn với dấu phảy ngắt nhịp đều, âm ay điệp lại (xay, quay,... quân + Hiệp vần đoạn thơ Nguyễn Trãi (thêm, đêm, xem) đoạn thơ Quang Dũng (trời, khơi) - Về từ ng : Các từ bén, gượng,… thơ Cây chuối Nguyễn Trãi gợi tả sức xuân cảm nhận tinh tế tác giả; từ láy... trệ, không biến đổi xã hội nông nghiệp Việt Nam thủa trước + Sự cộng hưởng âm đoạn thơ Quang Dũng: Năm tiếng vần trắc câu đầu (Dốc lên khúc khuỷu dốc thăm thẳm) tiếng vần câu cuối (Nhà Pha Luông
  • 2
  • 543
  • 1

Hướng dẫn soạn bài : Phong cách ngôn ngữ báo chí

Hướng dẫn soạn bài : Phong cách ngôn ngữ báo chí
PHONG CÁCH NGÔN NGỮ BÁO CHÍ I. KIẾN THỨC CƠ BẢN 1. Khái quát về phong cách báo chí a) Khái niệm: Là kiểu diễn đạt dùng trong các văn bản thuộc lĩnh vực truyền thông đại chúng báo in, đài phát thanh, đài truyền hình, internet…như tin tức, phóng sự, bình luận, tiểu phẩm, diễn đàn, thông tin quảng cáo… b) Đặc điểm: tính thông tin sự kiện; tính ngắn gọn; tính hấp dẫn. 2. Cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ báo chí a) Ngữ âm – chữ viết: Người nói phát âm chuẩn, đọc rõ ràng, tôn trọng người nghe; Người viết viết đúng quy cách. b) Từ ngữ: Dùng vốn từ toàn dân, đa phong cách, tuỳ thuộc nội dung bài viết có thể dùng các vốn từ chuyên môn của các ngành. c) Ngữ pháp: Câu văn rõ ràng, chính xác; thường dùng một số khuôn mẫu cú pháp nhất định. d) Biện pháp tu từ: Sử dụng phù hợp với từng thể loại. e) Bố cục trình bày: Rõ ràng, hợp lôgic, dễ tiếp thu. Một số thể loại có bố cục tương đối ổn định. II. RÈN KĨ NĂNG 1. Hãy phân tích cách sử dụng phương tiện ngôn ngữ trong phong cách ngôn ngữ báo chí được thể hiện trên trang nhất của một tờ báo mà anh (chị) đọc hàng ngày. Gợi ý: Tuỳ thuộc vào tờ báo thường hay đọc, khi phân tích chú ý nêu rõ: - Tên báo, ngày xuất bản, báo thường dành cho đối tượng nào? - Trang nhất đề cập đến những vấn đề gì? - Phông chữ của mỗi phần? Những từ nào được viết tắt, viết hoa? Cách viết từ nước ngoài như thế nào? Sử dụng từ toàn dân không? Sử dụng từ chuyên ngành không, của ngành nào, có phù hợp nội dung bài viết không?... - Câu văn có rõ ràng chính xác không? Tên bài báo được đặt bằng cụm từ hay câu? có ngắn gọn không? Các bản tin được mở đầu như thế nào? - Lời dẫn gián tiếp, trực tiếp được sử dụng, trình bày như thế nào? - Có sử dụng biện pháp tu từ không? - Bố cục, cách trình bày của trang báo? ý nghĩa của việc trình bày? (Nhằm nhấn mạnh điều gì?...) - Những đặc điểm trên có được sử dụng tương đối ổn định trong các số báo không hay chỉ mang tính nhất thời?  2. Sắp đến, mỗi tháng, lớp anh (chị) sẽ ra một tờ báo tường phản ánh các mặt sinh hoạt, học tập của lớp. Hãy viết một bài giới thiệu (như là thư ngỏ) đăng vào số đầu tiên, cổ động cho tờ báo. Gợi ý:  - Đặt tên cho bài viết (Chẳng hạn: “Thư ngỏ’, “Lời muốn nói”, “Cùng chia sẻ”…) - Hô ngữ (“Các bạn thân mến!”, “Tập thể 11…yêu quý!”, “Thưa các bạn”…). - Lí do ra đời của tờ báo, xuất phát từ nhu cầu - yêu cầu thực tế của tập thể (Chẳng hạn: “Chia sẻ là một điều không thể thiếu trong đời sống tinh thần của chúng ta. Hơn thế, chúng ta còn cần học tập, trao đổi với nhau trong học tập, cuộc sống…Để tăng thêm tình đoàn kết, gắn bó của mỗi thành viên trong tập thể, BCH Chi đoàn 11…quyết định cho ra đời tờ Nguyệt san của lớp.) - Nội dung dự kiến của báo? (báo sẽ viết về những vấn đề gì?) - Lời mời gọi tham gia ủng hộ cho báo (Chẳng hạn: tờ Nguyệt san sẽ là cây cầu nối những bờ tâm tư của thành viên trong tập thể 11…yêu quý. Vậy rất mong các bạn sẽ cùng đọc, cùng gửi bài chia sẻ những suy nghĩ, tình cảm, những kinh nghiệm học tập, những kiến nghị đề xuất, ... Mọi thư từ bài vở xin gửi về…). - Có thể dùng một câu Khẩu hiệu để cổ vũ (Chẳng hạn: Hãy sẻ chia để đón nhận”, “Hãy nối bờ yêu thương”…) - Lời cảm ơn. 3. Đặt tên cho tin ngắn. Có thể đặt một số tên như sau cho tin ngắn: Hiến máu nhân đạo dự trữ cho SEA Games 22, Hiến máu nhân đạo vì SEA Games 22, Hiến máu - tiếp sức SEA Games 22, ... ... Tên báo đặt cụm từ hay câu? có ngắn gọn không? Các tin mở đầu nào? - Lời dẫn gián tiếp, trực tiếp sử dụng, trình bày nào? - Có sử dụng biện pháp tu từ không? - Bố cục, cách trình bày trang báo? ... số báo không hay mang tính thời? Sắp đến, tháng, lớp anh (chị) tờ báo tường phản ánh mặt sinh hoạt, học tập lớp Hãy viết giới thiệu (như thư ngỏ) đăng vào số đầu tiên, cổ động cho tờ báo Gợi :. .. hạn: “Thư ngỏ’, “Lời muốn nói”, “Cùng chia sẻ”…) - Hô ngữ (“Các bạn thân mến!”, “Tập thể 11…yêu quý!”, “Thưa bạn”…) - Lí đời tờ báo, xuất phát từ nhu cầu - yêu cầu thực tế tập thể (Chẳng hạn:
  • 2
  • 543
  • 1
1 2 3 4 .. >