Tổng hợp tài liệu :

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca

Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
phê là một đặc sản của các nước vùng nhiệt đới, là sản phẩm được buôn bán nhiều trên thếgiới, đối với nước ta phê cũng chiếm một phần quan trọng trong các mặt hàng xuất khẩu có giá trị
  • 112
  • 1,297
  • 7

thiết kế nhà máy sản xuất phê bằng phương pháp ướt

 thiết kế nhà máy sản xuất cà phê bằng phương pháp ướt
chế biến phê bằng phương pháp ướt . kế một nhà máy phê hiện đại là yêu cầu có tính khả thi cao. Do đó, em được giao nhiệm vụ thi ết kế nhà máy sản xuất phê bằng phương pháp ướt năng. nhiều nhà máy sản xuất phê nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc phê được trồng nhiều nhưng nhà máy sản
  • 106
  • 1,019
  • 4

Tài liệu Đồ Án Tốt ngiệp " Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân " pptx

Tài liệu Đồ Án Tốt ngiệp
. Đồ Án Tốt Ngiệp Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Lê Thị Thu Hiếu - Lớp 01H2B http://www.ebook.edu.vn - 1 - Thiết kế nhà máy sản xuất cà. - Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu - Lớp 01H2B B- Dây chuyền công nghệ sản xuất phê
  • 113
  • 1,211
  • 2

Thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp ngừ ngâm dầu và ngừ sốt chua năng suất 20 tấn/ngày

Thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp cá ngừ ngâm dầu và cá ngừ sốt cà chua năng suất 20 tấn/ngày
Thiết kế nhà máy sản xuất đồ hộp ngừ ngâm dầu và ngừ sốt chua năng suất 20 tấn/ngày . Tuấn Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế Nhà máy sản xuất đồ hộp ngừ ngâm dầu & ngừ sốt chua, năng suất 20 tấn nguyên liệu trong ngày 2.2.7 Sản phhẩm đồ hộp ngừ ngâm dầu và đồ hộp ngừ sốt. lựa để sản xuất trong nhà máy là: Đồ hộp ngừ ngâm dầu và đồ hộp ngừ sốt chua 2.1.1 Đồ hộp ngừ ngâm dầu - Nguyên liệu: ngừ vây vàng, dầu nành tinh luyện, nước, các loại gia vị và hương. Văn Tuấn Đồ án tốt nghiệp: Thiết kế Nhà máy sản xuất đồ hộp ngừ ngâm dầu & ngừ sốt chua, năng suất 20 tấn nguyên liệu trong ngày 2.2.1.2 Giới thiệu ngừ vây vàng ngừ vây vàng được
  • 134
  • 3,487
  • 37

Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân năng suất 33600 tấn quả/năm

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân năng suất 33600 tấn quả/năm
Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân năng suất 33600 tấn quả/năm . thì vấn đề thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân cho hiệu quả kinh tế cao có khả năng đứng vững trên thị trường là vấn đề hết sức quan trọng. Để xây dựng một nhà máy sản xuất phê nhân thì cần. biến từ phê nhân để đáp ứng cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Xuất phát từ tình hình đó, tôi chọn đề tài thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp khô với năng suất khoảng. chế biến. Vỏ lụa phê vối màu nâu nhạt, vỏ lụa phê mít màu vàng nhạt bám sát vào nhân phê. 2.2.1.4 Nhân phê. Đây là lớp trong cùng của quả phê, phía ngoài của nhân là lớp tế bào
  • 89
  • 905
  • 0

Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 38 tấn nguyên liệu tươi ngày

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 38 tấn nguyên liệu tươi ngày
ĐẶT VẤN ĐỀCà phê là một loại cây trồng công nghiệp có giá trị thương mại rất lớn, trong thành phần của hạt phê có rất nhiều hợp chất thơm và một số chất tạo mùi rất đặc trưng cho sản phẩm. Do đó mà nó được sử dụng để làm nước uống và dùng để chế biến, bổ sung vào trong một số sản phẩm của bánh kẹo, sữa… Ngoài ra phê là một loại thức uống có tác dụng kích thích thần kinh, gây hoạt động minh mẫn cho trí óc và thông qua sự kích động hệ thần kinh, tăng cường sự hoạt động của các bộ máy khác trong cơ thể như trợ tim, xúc tiến sự tuần hoàn của máu, nâng cao sinh lực chống mệt mỏi cho cơ thể người. Trong phê hoạt chất chủ yếu là cafein, hàm lượng của nó trong phê từ 13%, cafein là một chất độc vì vậy uống nhiều phê sẽ sinh ra táo bón, uống quá nhiều làm thần kinh quá kích thích bị gây rối loạn sau đó có thể dẫn tới suy nhược. Tuy nhiên, phê vẫn là thức uống hấp dẫn đối với nhiều người và nhiều lứa tuổi trên thế giới bởi lẽ một tách phê ngon thì có đầy đủ hương vị đặc biệt khiến người ta thích thú một cách khó tả. Với những phương tiện và điều kiện trang thiết bị hiện nay người ta có thể tách được nhiều chất thơm có trong phê rang và đã phát hiện được một số vitamin có trong phê mà chủ yếu là vitamin nhóm B và vitamin PP. 5, 3, 10, 7Hiện nay, nghề trồng và sản xuất phê chủ yếu tập trung ở các nước đang phát triển như Braxin, Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc…Trong khi đó các quốc gia tiêu thụ phê lại là những nước có điều kiện kinh tế phát triển như các nước châu Âu, Mỹ, Canada…10, 3Ở Việt Nam phê được trồng nhiều ở Đắc Lắc, Đắc Nông, Gia Lai, Kon Tum, Lâm Đồng, Quãng Trị…Và trở thành một mặt hàng xuất khẩu có giá trị kinh tế lớn, góp phần đáng kể cho sự nghiệp xây dựng và phát triển của đất nước. 10, 3. Tuy nhiên phê nước ta phát triển nhanh về diện tích nhưng chưa quan tâm khâu chế biến nên dẫn tới hậu quả là chất lượng về hương vị tuy đạt nhưng giá thành thấp so với các nước trong khu vực vì khâu chế biến không được coi trọng, phê còn bị bán ép giá làm cho nhiều người dân phải bỏ nghề trồng phê, phê không được thu hoạch đúng thời vụ và sau khi thu hoạch còn để trong thời gian dài chưa chế biến kịp thời làm giảm chất lượng phê. Nâng cao năng lực chế biến để vừa tăng được chất lượng, lại vừa tăng giá thành xuất khẩu là một việc làm cần thiết và cấp bách hiện nay. Do vậy cần thiết phải xây dựng nhà máy sản xuất phê nhân áp dụng công nghệ chế biến, bảo quản hiện đại và chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường nhằm sản xuất ra phê có chất lượng cao, tính toán hợp lý về vùng nguyên liệu thì giá trị sử dụng nhà máy sẽ hiệu quả góp phần giải quyết được vấn đề về số lượng và chất lượng phê, giải quyết được vấn đề công ăn việc làm cho người dân giúp giảm nhiều gánh nặng về thất nghiệp, cải thiện đời sống. Đồng thời góp phần nâng cao uy tín của thương hiệu phê Việt Nam trên thị trường thế giới. Xuất phát từ tình hình đó, em chọn đề tài: “Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 38 tấn nguyên liệu tươi ngày”. . hiệu phê Việt Nam trên thị trường thế giới. Xuất phát từ tình hình đó, em chọn đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 38 tấn nguyên liệu tươi/ ngày . 2 PHẦN. chế biến phê thóc thường có ba phương pháp chế biến chính: phương pháp khôphương pháp ướt, phương pháp nửa ướt. - Phương pháp chế biến khô: Đây là phương pháp đơn giản, tốn ít thiết bị. Dây chuyền công nghệ sản xuất phê nhân theo phương pháp ướt 3.2.1. Quy trình sản xuất 16 phê quả tươi Thu nhận và bảo quản nguyên liệu Phân loại, làm sạch Xát tươi (tách vỏ quả) Ngâm
  • 51
  • 632
  • 1

Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
LỜI NÓI ĐẦUCà phê là một đặc sản của các nước vùng nhiệt đới, là sản phẩm được buôn bán nhiều trên thế giới, đối với nước ta phê cũng chiếm một phần quan trọng trong các mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Hơn nữa, do mặt hàng phê đã, đang và sẽ tăng cường phát triển nhiều là một đặc sản quý giá của vùng nhiệt đới. Việc tiêu thụ phê trên thế giới cũng ngày càng tăng, nhất là ở Châu Âu, tập quán uống phê đã gắn liền với phong tục xã hội và mức sinh hoạt vật chất. Mặt hàng phê trong những năm qua đã mang lại lợi ích to lớn đóng góp một tầm quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước.Nước ta có điều kiện thiên nhiên tốt để phát triển loại cây cao cấp này, nhiều vùng đất đỏ rất thích hợp để trồng phê như các cao nguyên: Gia Lai, Kon Tum, Daklak, Di Linh….Do tập quán uống phê có từ lâu đời nên đối với nhiều người phê trở thành thức uống thường nhật, điều này có lẽ do hương vị đặc biệt của phê và tác dụng chủ yếu của nó.Cà phê là một loại thức uống kích thích thần kinh, gây hoạt động minh mẫn cho trí óc và thông qua sự kích động hệ thần kinh, tăng cường sự hoạt động của các bộ máy khác trong cơ thể như trợ tim, xúc tiến sự tuần hoàn của máu, nâng cao sinh lực chống mệt mỏi cho cơ thể người. Trong phê hoạt chất chủ yếu là cafein, hàm lượng của nó trong phê từ 13%, cafein là một chất độc vì vậy uống nhiều phê sẽ sinh ra táo bón, uống quá nhiều làm thần kinh quá kích thích bị gây rối loạn sau đó có thể dẫn tới suy nhược. Tuy nhiên, phê vẫn là thức uống hấp dẫn đối với nhiều người và nhiều lứa tuổi trên thế giới bởi lẽ một tách phê ngon thì có đầy đủ hương vị đặc biệt khiến người ta thích thú một cách khó tả. Với những phương tiện và điều kiện trang thiết bị hiện nay người ta có thể tách được nhiều chất thơm có trong phê rang. Vì thế, phê là đồ uống ưa chuộng và được đánh giá cao.Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nước trồng phê, trong đó 4 nước có diện tích trồng phê lớn nhất là Brazil có khoảng 3 triệu ha sản lượng đạt 1056000 tấn, chiếm khoảng 25% sản lượng phê trên thế giới (trên thế giới 5244000 tấn), Colombia hiện có trên 1 triệu ha, sản lượng hàng năm khoảng 750000 tấn, Inđônêxia và Mêxicô có diện tích trên dưới 1 triệu ha.Ở Việt Nam trong những năm gần đây đã tăng nhanh diện tích canh tác và sản lượng thu hoạch phê. Diện tích năm 19891990 đạt 123000 ha và sản lượng đạt90000 tấn. Đến năm 1998 đạt 350000 ha và sản lượng đạt 400000 tấn. . đó phê chiếm ưu thế. Do đó, việc xây dựng nhà máy sản xuất phê nhân bằng phương pháp khô với năng suất 60 tấn phê quả/ca và phân xưởng sản xuất phụ: phê rang xay năng suất 1600 kg sản. trang thiết bị nhà máy 101 PHẦN XI: 106 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP. 106 PHẦN XII:. 109 - 1 - Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân KẾT LUẬN. 109 TÀI LIỆU THAM KHẢO 110 - 2 - Thiết kế. nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm. Căn cứ vào những điều kiện trên, tôi quyết định đặt nhà máy sản xuất phê nhân có phân xưởng phụ sản xuất phê rang xay” tại Tỉnh Daklak. Nhà máy nằm sát quốc
  • 121
  • 532
  • 4

DA thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp khô với năng suất 7000 tấn phê quả tươi năm

DA thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô với năng suất 7000 tấn cà phê quả tươi năm
LỜI MỞ ĐẦUNước ta hiện nay đang bước vào thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển vượt bậc của nhiều ngành kinh tế, đời sống tinh thần và vật chất của người Việt Nam và thế giới nói chung ngày càng nâng cao. Hòa cùng sự phát triển của nền kinh tế đất nước như hiện nay có sự đóng góp không ngừng của các mặt hàng xuất khẩu như may mặc, thủy sản, phê, …trong đó phê là một trong những mặt hàng mang lại nguồn thu nhập không nhỏ, đóng góp vào sự nghiệp xây dựng và phát triển đất nước.Cà phê là một đặc sản nhiệt đới có giá trị trên thế giới, một mặt hàng được buôn bán rộng rãi, giao lưu nhiều vào loại thứ nhì trong công tác mậu dịch quốc tế. phê là một thứ nước uống hấp dẫn đối với nhiều người và nhiều lứa tuổi trên thế giới, bởi lẻ một tách phê ngon thì có đầy đủ hương vị đặc biệt khiến cho người ta thích thú một cách khó tả. Mặt khác, nó là một loại thức uống kích thích thần kinh, gây hoạt động minh mẫn cho trí óc… những tác dụng sinh lý trên chủ yếu là do hoạt chất chính của nó là cafein. Tuy nhiên, cafein là một hoạt chất độc, vì vậy uống nhiều phê sẽ sinh ra táo bón, uống quá nhiều thì sẽ làm cho thần kinh quá kích thích bị rối loạn sau đó có thể dẫn đến suy nhược. Trên thế giới, phê đứng vào hạng thứ hai sau dầu hỏa và nó dẫn đầu tất cả các nông sản khác. Nước ta là một nước có điều kiện thiên nhiên tốt để phát triển loại cây cao cấp này như Gia Lai, DakLak, Kon Tum,…Diện tích canh tác và sản lượng thu hoạch phê tăng nhanh qua từng năm. Diện tích năm 19891990 đạt 123000 ha và sản lượng đạt 90000 tấn. Đến năm 1990 đạt 350000 ha và sản lượng đạt 400000 tấn. Năm 20082009 đạt 520000 ha và sản lượng đạt hơn 1 triệu tấn.Cùng với việc phát triển trồng phê thì kỹ thuật chế biến có ảnh hưởng đến phẩm chất phê. Hiện nay, chúng ta có nhiều cơ sở chế biến phê nhân sống xuất khẩu và chế biến phê bột, phê hòa tan, song quy mô còn nhỏ chưa tập trung, chủ yếu là các cơ sở tư nhân với năng suất thấp, chất lượng không cao.Do đó yêu cầu cấp thiết đặt ra xây dựng nhà máy sản xuất phê nhân với quy mô công nghiệp hiện đại để nâng cao chất lượng của phê và những mặt hàng chế biến từ phê nhân để đáp ứng cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu.Xuất phát từ tình hình đó, tôi được giao nhiệm vụ thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp khô với năng suất 7000 tấn phê quả tươinăm. . từ phê nhân để đáp ứng cho nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Xuất phát từ tình hình đó, tôi được giao nhiệm vụ thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp khô với năng suất 7000. biến. Vỏ lụa phê vối màu nâu nhạt, vỏ lụa phê mít màu vàng nhạt bám sát vào nhân phê. Tên đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân 7 Đồ án tốt nghiệp 2.2.1.4 Nhân phê: Đây là. ngày sản xuất trong năm: 280 ngày. - Tổng số ca sản xuất trong năm: 560 ca. - Tổng số giờ sản xuất trong năm: 4480 giờ. - Năng suất của nhà máy: 7000 tấn phê quả/ năm. - Năng suất của nhà máy
  • 89
  • 862
  • 2

Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
1 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B PHẦN I:........................................................................................................................... 2 LỜI MỞ ĐẦU. ................................................................................................................ 2 PHẦN II: ......................................................................................................................... 4 LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT............................................................................... 7 PHẦN III:...................................................................... Error Bookmark not defined. TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU............................. Error Bookmark not defined. PHẦN IV:......................................................................................................................15 CHỌN VÀ THUYẾT MINH QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ. .......................................15 A. Chọn phương pháp chế biến.....................................................................................15 B. Qui trình công nghệ sản xuất phê nhân bằng phương pháp khô..........................16 C. Qui trình công nghệ sản xuất phê rang xay .........................................................24 PHẦN V:.......................................................................................................................29 TÍNH CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU ...........................................................................29 5.1.Tình hình sản xuất của nhà máy..............................................................................29 5.2. Cân bằng vật chất cho sản xuất phê nhân..........................................................29 5.3. Tính cân bằng vật chất cho sản xuất phê rang...................................................36 PHẦN VI:......................................................................................................................39 TÍNH CÂN BẰNG NHIỆT LƯỢNG. ..........................................................................39 6.1. Cân bằng nhiệt lượng cho quá trình sản xuất phê nhân.....................................39 6.2. Cân bằng nhiệt lượng cho phê rang xay ............................................................44 PHẦN VII: ....................................................................................................................49 TÍNH VÀ CHỌN THIẾT BỊ.........................................................................................49 A. Tính và chọn thiết bị cho dây chuyền phê nhân. .................................................49 B. Tính chọn thiết bị dây chuyền sản xuất phê rang ................................................66 PHẦN VIII: ...................................................................................................................74 TÍNH TỔ CHỨC VÀ TÍNH XÂY DỰNG...................................................................74 I. Tính tổ chức ...............................................................................................................74 II. Tính xây dựng...........................................................................................................78 PHẦN IX:......................................................................................................................87 TÍNH HƠI NƯỚC ĐIỆN. ........................................................................................87 A. Tính hơi ....................................................................................................................87 B. Tính nước..................................................................................................................88 C. Tính điện...................................................................................................................91 PHẦN X:.......................................................................................................................99 TÍNH KINH TẾ. ...........................................................................................................99 A. Tính cho xây dựng....................................................................................................99 B. Tính cho trang thiết bị nhà máy..............................................................................101 PHẦN XI:....................................................................................................................106 AN TOÀN LAO ĐỘNG VÀ VỆ SINH CÔNG NGHIỆP. ........................................106 PHẦN XII:. .................................................................................................................109 KẾT LUẬN.................................................................................................................109 ...........................................................................................110 2 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B PHẦN I: LỜI NÓI ĐẦU phê là một đặc sản của các nước vùng nhiệt đới, là sản phẩm được buôn bán nhiều trên thế giới, đối với nước ta phê cũng chiếm một phần quan trọng trong các mặt hàng xuất khẩu có giá trị. Hơn nữa, do mặt hàng phê đã, đang và sẽ tăng cường phát triển nhiều là một đặc sản quý giá của vùng nhiệt đới. Việc tiêu thụ phê trên thế giới cũng ngày càng tăng, nhất là ở Châu Âu, tập quán uống phê đã gắn liền với phong tục xã hội và mức sinh hoạt vật chất. Mặt hàng phê trong những năm qua đã mang lại lợi ích to lớn đóng góp một tầm quan trọng trong sự nghiệp xây dựng đất nước. Nước ta có điều kiện thiên nhiên tốt để phát triển loại cây cao cấp này, nhiều vùng đất đỏ rất thích hợp để trồng phê như các cao nguyên: Gia Lai, Kon Tum, Daklak, Di Linh…. Do tập quán uống phê có từ lâu đời nên đối với nhiều người phê trở thành thức uống thường nhật, điều này có lẽ do hương vị đặc biệt của phê và tác dụng chủ yếu của nó. phê là một loại thức uống kích thích thần kinh, gây hoạt động minh mẫn cho trí óc và thông qua sự kích động hệ thần kinh, tăng cường sự hoạt động của các bộ máy khác trong cơ thể như trợ tim, xúc tiến sự tuần hoàn của máu, nâng cao sinh lực chống mệt mỏi cho cơ thể người. Trong phê hoạt chất chủ yếu là cafein, hàm lượng của nó trong phê từ 13%, cafein là một chất độc vì vậy uống nhiều phê sẽ sinh ra táo bón, uống quá nhiều làm thần kinh quá kích thích bị gây rối loạn sau đó có thể dẫn tới suy nhược. Tuy nhiên, phê vẫn là thức uống hấp dẫn đối với nhiều người và nhiều lứa tuổi trên thế giới bởi lẽ một tách phê ngon thì có đầy đủ hương vị đặc biệt khiến người ta thích thú một cách khó tả. Với những phương tiện và điều kiện trang thiết bị hiện nay người ta có thể tách được nhiều chất thơm có trong phê rang. Vì thế, phê là đồ uống ưa chuộng và được đánh giá cao. Trên thế giới hiện nay có rất nhiều nước trồng phê, trong đó 4 nước có diện tích trồng phê lớn nhất là Brazil có khoảng 3 triệu ha sản lượng đạt 1056000 tấn, 3 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B chiếm khoảng 25% sản lượng phê trên thế giới (trên thế giới 5244000 tấn), Colombia hiện có trên 1 triệu ha, sản lượng hàng năm khoảng 750000 tấn, Inđônêxia và Mêxicô có diện tích trên dưới 1 triệu ha. Ở Việt Nam trong những năm gần đây đã tăng nhanh diện tích canh tác và sản lượng thu hoạch phê. Diện tích năm 19891990 đạt 123000 ha và sản lượng đạt 90000 tấn. Đến năm 1998 đạt 350000 ha và sản lượng đạt 400000 tấn. Mặc dù giá cả phê trên thị trường gần đây đã có nhiều biến động nhưng thu nhập cao và nhanh chóng nên đã thu hút nhiều cơ quan tư nhân và hộ nông dân đầu tư vào ngành sản xuất phê. Ngoài ra, để đáp ứng nhu cầu của người tiêu dùng trong nước và xuất khẩu, vùng Tây Nguyên rộng lớn đất đai khí hậu thích hợp cho việc phát triển phê. Trong những năm gần nhất nước ta sẽ có hàng vạn tấn phê xuất khẩu hàng năm vì đó là một mặt hàng mà cả thế giới đều ưa thích. Cùng với việc phát triển trồng phê thì kỹ thuật chế biến đòi hỏi ngày càng cao. Khâu chế biến có ảnh hưởng lớn đến phẩm chất phê và tác động mạnh đến sản xuất phê. Hiện nay, chúng ta có nhiều cơ sở chế biến phê nhân sống xuất khẩu và chế biến phê bột, phê hòa tan, song qui mô còn nhỏ chưa tập trung. Nhưng với kế hoạch phát triển phê trong những năm tới, công tác chế biến nhất định sẽ đạt được những đỉnh cao của kỹ thuật chế biến hiện đại trên thế giới. Nhưng thực tế nước ta có rất ít nhà máy chế biến phê đạt chất lượng cao mà chủ yếu là các phân xưởng sản xuất nhỏ của tư nhân với thiết bị lạc hậu, thô sơ, năng suất thấp, chất lượng không cao. Mặt hàng xuất khẩu là phê nhân của chúng ta còn kém chất lượng, bị ép giá làm giảm một phần thu nhập. Hơn nữa, do phê nhân kém chất lượng nên các sản phẩm của những quá trình chế biến tiếp theo từ phê nhân của chúng ta chất lượng cũng không cao. Cho nên yêu cầu cần thiết là phải xây dựng một nhà máy sản xuất phê có tính quy mô lớn là cần thiết. 4 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B PHẦN II: LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT. 2.1.Tính khả thi. Đất nước ta đang trên đường công nghiệp hóa và hiện đại hóa đất nước cùng với sự phát triển vượt bậc của nhiều ngành kinh tế, đời sống tinh thần và vật chất của người Việt Nam và thế giới nói chung ngày càng nâng cao và nhu cầu thưởng thức các sản phẩm được chế biến từ phê tăng lên. Bên cạnh đó, sản và diện tích trồng phê không ngừng tăng lên, thị trường xuất khẩu rộng lớn. Vì vậy, cần phải “Thiết kế xây dựng một nhà máy chế biến phê nhân có phân xưởng phụ sản xuất phê rang xay”nhằm để đáp ứng nhu cầu trong và ngoài nước. 2.2. Địa điểm. Việc chọn địa điểm để xây dựng phân xưởng đóng vai trò quan trọng. Vị trí của nhà máy phải đảm bảo cho nhà máy hoạt động tốt trong thời gian sản xuất cũng như đáp ứng các yêu cầu công nghệ trang thiết bị của phương pháp mà ta lựa chọn để chế biến. Nhà máy được xây dựng thoả các điều kiện: gần nguồn nguyên liệu, gần sông hồ để tận dụng nguồn nước, gần mạng lưới điện quốc gia, các điều kiện khí hậu: nhiệt độ, độ ẩm, hướng gió thích hợp… Daklak là một Tỉnh có diện tích trồng phê lớn nhất nước ta lại có vị trí địa lí tương đối thuận lợi cho việc xây dựng một nhà máy vì phía Đông giáp Khánh Hòa phía Bắc giáp với Gia Lai, phía Nam giáp với Lâm Đồng, nên rất thuận lợi cho giao thông đi lại với các Tỉnh lân cận do đó rất thuận lợi cho việc vận chuyển nguyên liệu và tiêu thụ sản phẩm. Căn cứ vào những điều kiện trên, tôi quyết định đặt nhà máy ”sản xuất phê nhân có phân xưởng phụ sản xuất phê rang xay” tại Tỉnh Daklak. Nhà máy nằm sát quốc lộ 14 cách Thành Phố Ban Mê Thuột và quốc lộ 13 khoảng 10 km về phía Đông. nhiệt độ và độ ẩm trung bình hằng năm 23,30C và 82%. Hướng gió chính là hướng Đông Bắc. 2.3. Nguồn nguyên liệu. 5 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B Daklak là một Tỉnh có nhiều huyện trồng phê như: MaD’rak, Krôngbông, Krông Nô, CưJut, Dakmin, ChưM’nga, Ea Sup, Krông Eana, KrôngPach….Đó là những huyện có thể cung cấp nguồn phê cho nhà máy. Ngoài ra, ta có thể vận chuyển nguồn nguyên liệu phê từ các Tỉnh khác như: Lâm Đồng, Gia Lai, Kon Tum… Do vậy, việc chọn địa điểm đặt nhà tại Tỉnh Đaklak sẽ làm giảm được chi phí vận chuyển, đảm bảo chất lượng của nguyên liệu trước khi đưa vào sản xuất. 2.4. Đường giao thông. Nhà máy ở địa điểm này rất thuận tiện cho việc giao thông. + Đường bộ: Nhà máy nằm sát quốc lộ 14, gần quốc lộ 13, 19 cho nên thuận lợi cho việc nhập nguyên liệu và phân phối sản phẩm. + Đường thủy: Nhà máy cách cảng Nha Trang khoảng 150 Km cho nên có thể sử dụng cảng này để phân phối sản phẩm trong và ngoài nước. + Đường sắt: Nhà máy có thể dùng ô tô vận chuyển sản phẩm về ga Nha Trang, ở đó có thể đóng Container để đưa sản phẩm đi khắp mọi nơi. 2.5. Năng suất. Nhu cầu phê của người dân ngày càng tăng để đáp ứng lượng phê tiêu thụ trong nước và xuất khẩu, cần phải xây dựng nhà máy chế biến phênăng suất cao đảm bảo chất lượng đồng thời phù hợp với sản lượng phê của địa phương. Hơn nữa, Mỹ Việt Nam ký hiệp định thương mại mở ra con đường mua bán và trao đổi hàng hóa và đồng thời cũng là một thị trường lớn mà ta cần khai thác để trao đổi các mặt hàng trong đó phê chiếm ưu thế. Do đó, việc xây dựng nhà máy sản xuất phê nhân bằng phương pháp khô với năng suất 60 tấn phê quảca và phân xưởng sản xuất phụ: phê rang xay năng suất 1600 kg sản phẩmca là một yêu cầu cần thiết phải xây dựng. 2.6. Nguồn cung cấp năng lượng. + Điện: Nhà máy sử dụng nguồn điện trên mạng lưới quốc gia đường dây 500 KV đã được hạ thế xuống 220380 V. Để đảm bảo sự hoạt động của nhà máy được liên tục, nhà máy đã chuẩn bị một máy phát điện dự phòng. 6 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B + Nước: Nguồn nước của nhà máy được bơm từ giếng khoan sau đó được qua hệ thống xử lý và đưa vào sản xuất. + Nhiên liệu: Nhiên liệu dùng cho nhà máy bao gồm: Dầu FO dùng để đốt lò rang phê và xăng dùng cho xe ô tô của nhà máy. 2.7. Nguồn nhân lực. Trong quá trình sản xuất, nguồn nhân lực có ý nghĩa rất quan trọng bao gồm: lực lượng công nhân, cán bộ kỹ thuật và kỹ sư. Đội ngũ lãnh đạo và cán bộ kĩ thuật có thể tiếp nhận từ các trường Đại học hoặc Trung học chuyên nghiệp tại Miền Trung và Tây Nguyên. Công nhân có thể tuyển chọn trực tiếp từ lực lượng lao động trong Tỉnh. 2.8. Thị trường tiêu thụ. Mặc dù nhà máy chế biến phê nằm ở Tây Nguyên không thuận lợi như các vùng khác nhưng do nằm gần nhiều tuyến đường quốc lộ nên việc phân phối sản phẩm tương đối thuận lợi. Hơn nữa, chất lượng các sản phẩm phê ở Tây Nguyên cao nên được thị trường trong và ngoài nước ưa thích. 2.9. Hợp tác hóa, liên hợp hóa. Việc hợp tác hóa giữa các nhà máy sản xuất phê tại Daklak với các nhà máy ở các Tỉnh khác sẽ thuận lợi cho việc đầu tư trang thiết bị, máy móc, phát triển nâng cấp, cải tiến kỹ thuật của nhà máy đồng thời qua sự hợp tác này sẽ tạo điều kiện cho việc sử dụng chung những công trình giao thông vận tải, cung cấp điện, nước… Ngoài ra, liên hợp hóa còn có tác dụng nâng cao hiệu quả kinh tế, nâng cao hiệu quả sử dụng nguyên liệu, hạ giá thành sản phẩm. 2.10. Xử lý chất thải. Nước thải ra trong quá trình sản xuất không đạt yêu cầu để thải trực tiếp ra môi trường do vậy cần được xử lý, nước thải sinh hoạt, vệ sinh nhà máy được đưa vào hệ thống cống rãnh trong nhà máy đến bể xử lý nước trước khi thải ra ngoài môi trường. Các chất thải rắn nên xử lý bằng cách đào hố để chôn tránh gây ô nhiễm cho người dân, còn chất thải ở dạng vỏ trấu thì sử dụng làm nhiên liệu. 7 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B PHẦN III: TỔNG QUAN VỀ NGUYÊN LIỆU Đặc tính thực vật của phê. Các loại phê đều thuộc giống coffea, gồm gần 70 loại khác nhau, chỉ có 10 loại đáng chú ý về giá trị trồng trọt. Trên thế giới hiện nay người ta thường trồng các loại sau: +Giống Arabica. +Giống Robusta. +Giống Chari. Các giống này đều có thời gian thu hoạch khác nhau nên có thể bổ sung thời vụ cho việc trồng và thu hoạch các giống chính. 3.1. phê Arabica: thường gọi là phê chè. Đây là loại trồng nhiều nhất trên thế giới. Nguồn gốc của giống này là ở cao nguyên Etiôpia vùng nhiệt đới Đông Châu Phi. Đặc tính: Cây phê Arabica cao từ 35 m, trong điều kiện đất đai thuận lợi có thể cao đến 7 m, độc thân hoặc nhiều thân, lá hình trứng hoặc hình lưỡi mác, quả thường hình trứng có khi hình cầu, khi quả chín có màu đỏ tươi, một số giống khi chín có 8 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B màu vàng đường kính quả 1015 mm. Số lượng quả 8001200 quảkg, thời gian nuôi quả từ 67 tháng. Trong điều kiện thời tiết khí hậu ở miền Bắc, phê Arabica chín rộ vào tháng 12 và tháng 1. Ở Tây Nguyên phê chín sớm hơn 23 tháng so với miền Bắc, khi quả chín nếu bị mưa dễ nứt và rụng. Trong 1 quả có 2 nhân, một số ít quả có 3 nhân. Nhân có vỏ lụa màu bạc bám cứng vào nhân. Ngoài vỏ lụa là vỏ trấu cứng, ngoài cùng là vỏ thịt. Từ 57 kg quả sẽ thu được 1kg nhân phê sống. Màu hạt xám xanh, xanh lục, xanh nhạt, tùy theo cách chế biến. Lượng cafein có trong nhân khoảng 13% tùy theo giống. Năng suất 400500 kg1hecta. Tỷ lệ thành phẩmnguyên liệu khoảng 1420%. 3.2. phê Robusta: thường gọi là phê vối. Nguồn gốc khu vực sông Cônggô miền núi vùng thấp xích đạo và nhiệt đới Tây Châu Phi. Đặc tính: Robusta cao từ 57 m quả hình trứng hoặc hình tròn, quả chín có màu đỏ thẩm. Vỏ quả cứng và dai hơn phê Arabica. Từ 56 kg quả sẽ thu được 1kg phê nhân. Quả chín từ tháng 2 đến tháng 4 ở miền Bắc, ở Tây nguyên chín sớm hơn từ 9 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B tháng 12 đến tháng 2. Đặc biệt loại phê Robusta không ra hoa kết quả tại các mắt cũ của cành. Nhân hình hơi tròn, to ngang vỏ lụa màu ánh nâu bạc. Màu sắc của nhân xám xanh, xanh bạc vàng mỡ gà ….tùy thuộc chủng và phương pháp chế biến lượng cafein có khoảng 1,5 3%. Năng suất lớn hơn phê Arabica, 500600 kg1ha. Tuy loại phê này hương thơm ít nhưng khả năng kháng sâu bệnh loại này rất tốt. 3.3. phê Chari: thường gọi là phê mít. Nguồn gốc ở xứ Ubangui Chari thuộc biển hồ gần sa mạc Xahara, loại này được đưa vào Việt Nam 1905. Đặc tính: Chari cây lớn cao 6 15 m lá hình trứng hoặc lưỡi mác, gân lá nổi nhiều ở mặt dưới, quả hình trứng nuốm hơi lồi và to. Quả chín cùng 1 lúc với đợt hoa mới, cho nên trên cùng một đốt cành có thể có đồng thời quả chín, quả xanh, nụ hoa, hoa nở và nụ quả, đó là điều bất lợi trong thu hoạch. Quả thường chín vào tháng 5 đến tháng 7. Hoa của cả 3 loại phê trên đều nở cả chùm, màu trắng và hưong thơm ngát. Năng suất: thường 500600 kg1ha. Tốt 12001400 kg1ha. Tỷ lệ thành phẩmnguyên liệu: 1015%. Đây là một loại phê chịu được hạn, ít kén đất, ít chịu sâu bệnh. 3.4. Thành phần hóa học của phê. 3.4.1. Cấu tạo thành phần của phê. Quả phê gồm có những phần sau: lớp vỏ quả, lớp nhớt, lớp vỏ trấu, lớp vỏ lụa, nhân. 5 1.Vỏ quả 4 2.Lớp thịt vỏ thịt. 3 3.Vỏ trấu. 2 4.Vỏ lụa. 1 5.Nhân. 10 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B Lớp vỏ quả: là lớp vỏ ngoài, mềm, ngoài bì có màu đỏ, vỏ phê chè mềm hơn phê vối và phê mít. Dưới lớp vỏ mỏng là lớp vỏ thịt, vỏ thịt phê chè mềm chứa nhiều chất ngọt, dễ xay xát hơn. Hạt phê sau khi loại các chất nhờn và phơi khô gọi là phê thóc. Vỏ trấu của phê chè mỏng và dễ dập vỡ hơn phê vối và phê mít. Sát nhân phê còn một vỏ mỏng, mềm gọi là vỏ lụa, chúng có màu sắc và đặc tính khác nhau tùy theo loại phê. Vỏ lụa phê chè có màu trắng bạc rất mỏng và dễ bong ra khỏi hạt trong quá trình chế biến. Vỏ lụa phê vối màu nâu nhạt, vỏ lụa phê mít màu vàng nhạt bám sát vào nhân phê. Trong cùng là nhân phê, lớp tế bào phần ngoài của nhân cứng có những tế bào nhỏ, trong có chứa những chất dầu. Phía trong có những tế bào lớn và mềm hơn. Một quả phê thường có 1, 2 hoặc 3 nhân, thông thường thì chỉ 2 nhân. Bảng 1: Tỷ lệ các thành phần của quả. Thành phần Arabica (%) Robusta (%) Vỏ quả Vỏ nhớt Vỏ trấu Nhân và vỏ lụa 43 45 20 23 6 7,5 26 30 41 42 21 22 6 8 26 29 3.4.2.Thành phần hóa học của các phần cấu tạo quả phê. 3.4.2.1.Thành phần hóa học của vỏ quả. Vỏ quả có màu đỏ khi chín, là chất antoxian trong đó có vết của ancaloit, tanin, cafein và các loại enzim. Trong vỏ quả có khoảng 21,530% chất khô. 11 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B Bảng 3.2: Thành phần hóa học của vỏ quả ( tính theo % trong 1 g): Thành phần hóa học phê Arabica (%). phê Robusta (%). Protein 9,2 11,2 9,17 Chất béo 1,73 2,00 Xenlulo 13,16 27,65 Tro 3,22 3,33 Hợp chất không có Nitơ 66,16 57,15 Chất đường Tanin 14,42 Pectin 4,07 Cafein 0,58 0,25 3.4.2.2.Thành phần hóa học của lớp nhớt. Phía dưới lớp vỏ quả là lớp nhớt, nó gồm những tế bào mềm, không có cafein, tanin, có nhiều đường và pectin. Bảng 3.3: Thành phần hóa học của vỏ nhớt: Thành phần hóa học phê Arabica (%). phê Robusta (%). Pectin 33,0 38,7 Đường khử 30,0 46,8 Đường không khử 20,0 Xenlulo và tro 17,0 Độ pH của lớp nhớt tùy theo độ chín của quả thường từ: 5,65,7 đôi lúc lên tới 6,4 Trong lớp nhớt đặc biệt có men pectinaza phân giải pectin trong quá trình lên men. 3.4.2.3. Thành phần hóa học của vỏ trấu. Gồm có xenlulo là chủ yếu, trong vỏ trấu có một ít cafein, khoảng 0,4% do từ nhân khuếch tán ra lúc lên men hoặc lúc phơi khô. 3.4.2.4. Thành phần hóa học của nhân. 12 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B Bảng 3.4. Thành phần hóa học của nhân phê. Thành phần hóa học Tính bằng g100g Tính bằng mg100g Nước 812 Chất dầu 418 Đạm 1,82,5 Protein 916 Cafein 1(Arabica), 2 (Robusta) Clorogenic axit 2 Trigonelline 1 Tanin 2 Cafetanic axit 89 Cafeic axit 1 Pentozan 5 Tinh bột 523 Dextrin 0,85 Saccaro 510 Xenlulo 1020 Hemixenlulo 20 Lignin 4 Tro 2,54,5 Canxi 85100 Photphat 130165 Sắt 310 Natri 4 Mangan 145 Rb,Cu, F Vết 13 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B Cấu tạo của phê nhân chịu ảnh hưởng bởi chủng phê, độ chín của quả, điều kiện canh tác, điều kiện chế biến và bảo quản nhưng thực tế chưa có nghiên cứu nào thiết lập mối quan hệ đó với thành phần hóa học của nhân phê. phê nhân ở dạng thương phẩm gồm có: nước, chất khoáng, lipit, protit, gluxit. Ngoài ra, còn có nhũng chất mà ta thường gặp trong thực vật là những axit hữu cơ chủ yếu là axit clorogenic và các chất ancaloit. Trên thế giới cũng như trong nước ta đã có nhiều nghiên cứu và phân tích thành phần hóa học của nhân phê. Ngoài ra, trong nhân phê còn có một lượng đáng kể Vitamin, các chất bay hơi và cấu tử của mùi thơm. Hiện nay, người ta đã tìm ra có tới hơn 70 chất thơm hỗn hợp lại thành mùi thơm đặc biệt của phê. Trong phê chủ yếu là Vitamin nhóm B như: B1, B2, B6…và các loại axit hữu cơ là tiền các loại Vitamin. Một số các yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng phê. + Ảnh hưởng của loại đất trồng phê: Đất trồng phê có ảnh hưởng rất lớn đến mùi vị và màu sắc của phê. Nếu phê trồng trên đất bazan thì cây tốt, khỏe, sản lượng cao, phẩm chất phê tốt còn có một hương vị đậm đà, mùi vị thơm ngon hơn các loại phê trồng trên các loại đất khác. + Ảnh hưởng của chế độ chăm sóc kỹ thuật: 14 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B Chế độ chăm sóc kỹ thuật trong thời gian trồng phê rất quan trọng, người trồng phê quyết định chất lượng phê. Các biện pháp chăm sóc kỹ thuật gồm có: Tủ gốc cây phê. Đánh nhánh tạo hình cây. Phân bón đúng kỳ và đúng số lượng cần thiết. Số lượng và cây bóng mát cần thiết cho từng loại phê. Phòng trừ sâu bệnh hại phê. Chăm sóc cây tốt sẽ có ảnh hưởng rất lớn đến sản lượng phê. + Ảnh hưởng của độ cao: Độ cao vùng đất trồng cũng ảnh hưởng đến chất lượng của phê. phê trồng ở trên cao thì có hương vị đặc biệt và xếp hạng cao hơn phê trồng ở vị trí thấp. 15 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B PHẦN IV: CHỌN VÀ THUYẾT MINH DÂY CHUYỀN CÔNG NGHỆ A Chọn phương pháp chế biến phê. Trong kỹ thuật chế biến phê nhân có hai phương pháp chính: + Phương pháp chế biến ướt. + Phương pháp chế biến khô. Phương pháp chế biến ướt: Phương pháp này gồm hai công đoạn chính: Công đoạn xát tươi và phơi sấy: Loại bỏ lớp vỏ quả và lớp vỏ nhớt, phơi sấy đến độ ẩm nhất định. Công đoạn xát và đánh bóng: loại bỏ lớp vỏ trấu và lớp vỏ lụa để tạo thành phê nhân bán thành phẩm. Phương pháp chế biến khô: Quá trình chế biến đơn giản nhưng phụ thuộc vào thời tiết để tránh phụ thuộc người ta sử dụng máy sấy. Phương pháp này thường áp dụng cho những vùng có khí hậu nhiều nắng, mưa ít. Công đoạn chính của phương pháp là sau khi phơi hoặc sấy phê đến độ ẩm nhất định ta dùng máy xát khô để loại bỏ các lớp vỏ bao bọc nhân, không thông qua công đoạn chế biến thành phê thóc. Sở dĩ ta chọn phương pháp chế biến khô vì đây là một phương pháp chế biến đơn giản dễ làm, ít tốn năng lượng, vệ sinh không thải nhiều chất thải ảnh hưởng đến cu ộc sống của người dân. Đây là một phương pháp mang tính thủ công nhưng nó rất phù hợp với địa điểm đặt nhà máy là một nơi nắng nhiều mưa ít và đồng thời cũng tận dụng được nguồn nhân lực đem lại nguồn thu khá ổn định cho người dân ở vùng đó. 16 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B B Dây chuyền công nghệ sản xuất phê nhân theo phương pháp khô. 4.1. Dây chuyền công nghệ: Sàng phân loại Nguyên liệu (cà phê quả) Thu nhận và bảo quản nguyên liệu Phơi sấy phê quả khô Tách tạp chất Xay xát khô (bỏ vỏ trấu) Đánh bóng (bỏ vỏ lụa) Phân loại theo kích thước P loại theo trọng lượng Ploại theo màu sắc Phối trộn, cân, đóng bao Nhập kho Bảo quản Vỏ trấu, tấm và hạt nhẹ Tấm và hạt nhẹ phê thóc hoặc quả khô phê tấm Phân loại Chế biến riêng Vỏ trấu Hạt >6,3mm Hạt >5,6mm Hạt >5mm P loại theo trọng lượng P loại theo trọng lượng Ploại theo màu sắc Ploại theo màu sắc 17 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B 4.2.Thuyết minh dây chuyền công nghệ. 4.2.1. Nguyên liệu. Nguyên liệu là các loại phê quả đã được thu hoạch, loại phê chính được trồng ở nước ta là Robusta chiếm khoảng 97%, ở Daklak trồng gồm 2 loại đó là Arabica và Robusta. 4.2.2.Thu nhận và bảo quản nguyên liệu. Thu nhận nguyên liệu: phê được thu hái bằng phương pháp thủ công, chủ yếu là thu hái bằng tay. Năng suất thu hái phụ thuộc vào nhiều yếu tố: đầu vụ, giữa vụ, cuối vụ, phê non, phê già…mức độ điêu luyện của người hái, phương tiện trang bị cho việc thu hoạch …sẽ ảnh hưởng trực tiếp đến năng suất hái. Để đảm bảo phẩm chất tốt, đồng thời tránh lãng phí vì rơi rụng, hư hỏng việc thu hái cần đạt các yêu cầu sau: + Đảm bảo đúng độ chín đồng đều của trái. 18 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B + Không làm rụng lá, nụ hoa đang hình thành để không ảnh hưởng đến mùa thu hoạch năm sau. + Cần hái từng trái chín, không hái từng chùm hay suốt lẫn trái còn xanh vì trái xanh cho nhân cho nhân nhỏ, màu đen khi phơi khô và vị đắng. + Không thu hái những quả còn xanh vì lúc đó chất dự trữ tập trung chưa đầy đủ, khó chế biến do vỏ lụa dính sát vào nhân. Chú ý chỉ hái những quả chín để nâng cao chất lượng sản phẩm. + Cần phân chia khu vực thu hái phù hợp với mùa chín phê. + Không được làm tổn thương đến cây, quả phê trong khi hái. + Giữ vệ sinh trong quá trình thu hái không được lẫn các tạp chất như: đất, cát, cành, lá…vào trong nguyên liệu. Vận chuyển và bảo quản nguyên liệu. Sau khi thu hái xong cần nên vận chuyển ngay về nơi chế biến không nên ủ đống quá lâu làm cho phê bốc nóng và rất dễ lên men làm cho vị chua. Ta có thể vận chuyển bằng mọi phương tiện như xe bò, xe ô tô…Trong khi vận chuyển tránh làm cho quả phê bị dập nát, tránh bị lẫn tạp chất, phần nào bị lẫn nên mang đi chế biến trước. Nguyên liệu sau thu hái nên chế biến càng nhanh càng tốt, nếu chưa chế biến thì không được chất thành đống mà phải được bảo quản ở nơi thoáng mát, có mái che và trải thành lớp dày khoảng 3040 cm trên nền sạch, khô, 23 giờ ta tiến hành đảo trộn một lần. Thời gian bảo quản càng ngắn càng tốt thường kéo dài không quá 36 giờ. Mục đích của quá trình bảo quản này nhằm điều phối nguyên liệu trong quá trình sản xuất. Tránh hiện tượng lãng phí nhân lực, thiết bị đồng thời cũng đảm bảo được màu sắc và hương vị của thành phẩm. 4.2.3. Phơi sấy. Mục đích phơi sấy: Mục đích của quá trình này là hạ thủy phần của phê xuống 1012% để bảo quản tốt và thực hiện các quá trình tiếp theo. 19 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B + Phơi phê: Nếu điều kiện thời tiết cho phép thì phơi phê vẫn là kỹ thuật được ưa chuộng hơn vì nó đơn giản và ít tốn kém. Hơn nữa, tia cực tím của ánh nắng mặt trời có thể tẩy trắng chất diệp lục trong hạt và làm giảm mùi ngái và mùi cỏ trong phê. Cần giám sát quá trình phơi nắng cẩn thận vì địa điểm phơi và thời tiết có ảnh hưởng lớn đến quá trình này. Sân phơi nên được làm bằng xi măng sạch sẽ không bị rạn nứt và bị cách xa khu vực chứa vỏ thải hoặc các chất thải từ các khâu chế biến để tránh bị nhiễm khuẩn. Cần tránh phơi phê trên nền đất vì phê dễ bị nhiễm khuẩn có trong đất. phê có rủi ro bị ướt lại cao khi phơi ngoài trời và là một trong những nguyên nhân phát triển nấm mốc. Để tránh làm phê ướt lại cần phản ứng kịp thời và phải che phủ phê không cho tiếp xúc với nước mưa. Ngay khi trời khô ráo trở lại cần nhanh chóng dỡ bỏ bạt phủ cho thoáng khí và tiếp tục phơi. Nếu phê bị che quá 20 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B lâu thì hạt sẽ bắt đầu “ra mồ hôi” và sẽ nhanh chóng nhiễm nấm và các lỗi thử nếm sẽ phát sinh. Ban đêm, khi nhiệt độ xung quanh xuống thấp làm hơi nước ngưng tụ cần tủ bạt lên phê để tránh bị ướt lại. Các yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phơi: Nhiệt độ không khí. Độ ẩm không khí. Vận tốc không khí. Loại sân phơi. Chiều dày lớp nguyên liệu và số lần cào đảo trên sân. + Sấy phê bằng máy : Quản lý có hiệu quả nhiệt độ và độ ẩm là vấn đề mấu chốt khi sấy phê. Sấy phê bằng nhiệt độ quá lớn hoặc quá thấp sẽ không cho kết quả tốt. Nhiệt độ sấy lý tưởng là từ 45550C. Chỉ cần tăng lên 10C thì sẽ làm giảm độ ẩm tương ứng của không khí xuống khoảng 5%. Điều này cho thấy cần thận trọng như thế nào trong khâu khống chế nhiệt độ. Thời gian sấy dài hay ngắn phụ thuộc một số các yếu tố sau: Nhiệt độ không khí nóng và vận tốc không khí nóng. Độ ẩm không khí bên ngoài. Độ ẩm ban đầu của nguyên liệu. Thông thường phơi sấy sơ bộ phê quả tươi trước rồi mới được đem sấy khô chính thức. 4.2.4. Tách tạp chất. phê quả khô sau khi phơi sấy thường có lẫn kim loại, các tạp chất nhẹ như cành, lá, rơm rác và các vỏ vụn phê… cho nên trước khi đưa vào máy xát khô, nguyên liệu phải được làm sạch, tùy theo độ đồng đều của nguyên liệu mà công đoạn tách các tạp chất này là dễ dàng hay khó khăn, đơn giản hay phức tạp. Đặc biệt chú ý đến các tạp chất khó làm sạch để loại chúng ra, đồng thời phải áp dụng phương pháp có hiệu quả nhất và kinh tế nhất. Đối với phương pháp khô người ta thường dùng sàng rung để tách các tạp chất. 21 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B 4.2.5. Xay xát khô. phê sau khi phơi sấy xong bên ngoài có lớp vỏ trấu chiếm 2535% trọng lượng hạt, thành phần chủ yếu là xenlulo không góp phần tạo nên chất lượng của sản phẩm nên phải loại ra. phê thóc sau khi xát khô ta được hỗn hợp gồm: phê thóc, trấu, phê nhân, hạt vụn nát. Tùy theo tính chất và công dụng mà cách giải quyết của mỗi thành phẩm trong hỗn hợp sau khi xát khô không giống nhau. phê thóc đưa trở lại máy xát để tách vỏ lần nữa. phê nhânsản phẩm chủ yếu để đưa đi đánh bóng. Trấu chứa nhiều xenlulo và chất khoáng có thể dùng làm nhiên liệu. phê vụn nát có thành phần tương tự như phê nhân nên có thể dùng làm sản xuất phê bột, phê hòa tan, phê sữa… +Yêu cầu của quá trình xát khô: Nhân nguyên vẹn. Tỷ lệ nát phải ở mức tối thiểu. Tỷ lệ phê còn vỏ sót lại phải thấp. Mức độ quạt sạch vỏ trấu phải cao. 4.2.6. Đánh bóng. Sau khi tách vỏ trấu, phê hạt còn có lẫn một lớp vỏ lụa mỏng màu ánh bạc, chủ yếu là xenlulo, vỏ lụa cần được tách đi bằng cách đánh bóng. Quá trình đánh bóng còn gọi là quá trình bóc vỏ lụa. Do lớp vỏ lụa không góp phần vào việc làm nên chất lượng của sản phẩm nên ta tiến hành loại bỏ nó, đồng thời việc bóc vỏ lụa làm tăng giá trị cảm quan của hạt làm cho hạt trở nên bóng trơn và hạn chế được sự phát triển của vi sinh vật. Yêu cầu sau khi đánh bóng: Nhiệt độ phê không quá 550C. Tỷ lệ hạt nứt vỡ <1%. Tỷ lệ vỏ lụa trong phê nhân: 10% đối với Arabica, 20% đối với Robusta. Trong đó người ta quy định 12 hạt bị bóc vỏ lụa coi như là hạt sạch. 22 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B 4.2.7. Phân loại theo kích thước. phê sau khi ra khỏi máy đánh bóng thường gọi là “cà phê xô” bao gồm tất cả các loại tốt, xấu, nặng, nhẹ, vỏ trấu….cho nên người ta tiến hành phân phê xô thành các cỡ khác nhau theo kích thước. Nguyên tắc: là dựa vào sự khác nhau về kích thước của các cấu tử có trong hỗn hợp. Kích thước lỗ sàng tùy theo loại phê và yêu cầu phân loại mà chọn loại có kích thước cho phù hợp. Phân loại theo kích thước qua sàng người ta thu được 3 loại hạt phê có kích thước khác nhau: Hạt >6,3mm chiếm 70%, hạt >5,6mm chiếm 20%, hạt >5mm chiếm 10%. Ngoài ra, người ta còn phân ra được một ít phê tấm với số lượng không đáng kể. Người ta sử dụng 2 loại sàng chính để phân loại đó là sàng tròn và sàng lắc. 4.2.8. Phân loại theo khối lượng riêng. + Mục đích: sau khi phân loại theo kích thước ta được khối hạt đồng đều theo kích thước nhưng khối hạt không đồng nhất về khối lượng vì còn có những hạt lép, hạt bị sâu bệnh… + Nguyên tắc: dựa vào sự khác nhau về trọng lượng riêng của hạt ta sử dụng sức gió để phân loại chúng ra, những hạt có trọng lượng riêng nhỏ sẽ bay lên. + Những yếu tố ảnh hưởng đến quá trình phân loại bằng sức gió: Trọng lượng riêng của hạt phê có ảnh hưởng rất nhiều đến hiệu suất phân loại bằng sức gió. Nếu cùng một sản phẩm mà có trọng lượng riêng khác nhau thì hạt có trọng lượng nhỏ sẽ bay lên trước. Trọng lượng riêng của hạt phụ thuộc vào độ ẩm của nó, thường thì tỷ trọng của hạt phê trung bình là từ 1,11,3. Hình dáng và kích thước của hạt phê của hạt có ảnh hưởng trực tiếp đến công tác phân loại theo trọng lượng. Vì vậy, trước khi đưa sản phẩm vào phân loại bằng sức gió thì yêu cầu cần thiết phải phân loại bằng kích thước trước. 4.2.9. Phân loại theo màu sắc. 23 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B + Mục đích: Phân loại theo kích thước và trọng lượng chỉ loại bỏ được tạp chất, tăng độ đồng đều của hạt mà thôi. Không làm tăng giá trị cảm quan và màu sắc đồng đều của hạt vì vậy cần phân loại theo màu sắc để làm tăng chất lượng của sản phẩm. + Nguyên tắc: Thường phân loại dựa trên tiêu chuẩn nhà nước hoặc dựa trên hợp đồng buôn bán với các cơ quan hữu quan hoặc giữa các nước với nhau và cũng thoã mãn được yêu cầu của bên mua và bên sản xuất. 4.2.10. Phối trộn và đóng bao. Phối trộn để cho phê thành phẩm được đồng đều và đúng tiêu chuẩn của Nhà Nước qui định và theo yêu cầu xuất khẩu. Thường sử dụng máy phối trộn cơ giới, phê sau các công đoạn phân loại trên thu được 3loại có kích thước, khối lượng và màu sắc khác nhau. Đấu trộn thành 3 loại phê: loại 1, loại 2và loại 3. + Loại 1: 80% hạt > 6,3mm, 10% hạt >5,6mm và 10% hạt >5mm. + Loại 2: 10% hạt > 6,3mm, 70% hạt >5,6mm và 20% hạt >5mm. + Loại 1: 10% hạt > 6,3mm, 20% hạt >5,6mm và 70% hạt >5mm. Đóng gói theo yêu cầu sử dụng, phê được đóng gói thành bao nhỏ để tiện sử dụng 4.2.11. Bảo quản phê nhân. Cần bảo quản phê nhân thật tốt để giữ chất lượng phê nhân chuẩn bị cho các công đoạn chế biến tiếp theo và bảo đảm phê không bị hư hỏng do vi sinh vật xâm nhập phá hại trong thời gian vận chuyển. Yêu cầu phê bảo quản trong kho: Độ ẩm hạt 1012%. Xếp bao phê trên nền lót bằng ván để tránh hút ẩm, cách xa mái tường. Chuyển đổi vị trí bao 23 tuần một lần. 24 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B C Dây chuyền công nghệ sản xuất phê rang xay. 4.1.Dây chuyền công nghệ. Nguyên liệu Xử lý, làm sạch Rang Phân loại Làm nguội Phối trộn Nghiền Sàng phân loại phê bột Hạt nhỏ Hạt vừa Hạt to Đóng gói Thành phẩm Phụ phẩm Hạt lớn Hạt lớn 25 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B 4.2. Thuyết minh dây chuyền công nghệ. 4.2.1. Nguyên liệu. phê nhânsản phẩm chính của nhà máy, một phần sản phẩm này được dùng làm nguyên liệu cho quá trình sản xuất phê rang xay. 4.2.2. Xử lý và làm sạch. phê nhân được đưa đi sản xuất không qua bảo quản thì không cần giai đoạn này. Trong quá trình sản xuất phê nhân được bảo quản thời gian thì phải xử lý và làm sạch. + Mục đích: trong quá trình sản xuất phê nhân được bảo quản một thời gian lâu nên phê nhân dễ bị hấp phụ mùi lạ đặc biệt là mùi mốc nên phải xử lý trước khi chế biến. + Phương pháp xử lý: Có thể xử lý bằng nước hoặc bằng dung môi hữu cơ. Xử lý bằng nước: phê nhân sau khi bảo quản (chất lượng còn tốt) ngâm phê trong nước 5 phút lúc này nước sẽ ngấm vào hạt hòa tan mùi mốc, sau đó vớt ra để ráo, đây là trường hợp đối với mốc nhẹ. Xử lý bằng dung môi hữu cơ: xử lý trong trường hợp bị mốc nặng dùng rượu có nồng độ 20% thể tích. Thường thì phê sau khi xử lý, làm sạch được đưa lên băng chuyền nghiêng có gờ, đục lỗ lưới có đường kính 3 mm để làm ráo nguyên liệu trước khi đưa lên sàng để tách tạp chất và phân loại. 4.2.3. Phân loại. + Mục đích: Tạo cho khối hạt có kích thước đồng đều, tạo điều kiện cho quá trình rang được thuận lợi. + Phương pháp: thường dùng hệ thống sàng để tiến hành phân loại, dựa vào sự khác nhau về kích thước giữa các cấu tử trong hỗn hợp phê. Quá trình phân loại nguyên liệu ta được 2 phần: phần lọt sàng gồm các phần tử hạt gãy, vỡ , phần không lọt sàng là các hạt nguyên. Khối hạt phê sau phân loại được tách đem rang riêng. 4.2.4. Rang. Rang phê là một khâu quan trọng nhất trong quá trình chế biến phê rang, nó quyết định đến hương vị, chất lượng, thị hiếu của người sử dụng. 26 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B + Những biến đổi hóa học trong quá trình rang: Giai đoạn 1: Khi nhiệt độ rang < 500C ở giai đoạn này xuất hiện nhiều khói trắng bốc ra chủ yếu là do hơi nước hoặc do hơi của dung môi hữu cơ, thể tích hạt không bị biến đổi, ở cuối giai đoạn này người ta thấy ngừng sinh khí, đây chính là thời điểm chuyển từ giai đoạn 1 sang giai đoạn 2. Giai đoạn 2: khi nhiệt độ t0 = 1500C, giai đoạn này thành phần các chất trong hạt bắt đầu biến đổi, lúc này ta nghe có những tiếng nổ nhỏ trong khối phê rang do có quá trình tích khí trong hạt, các hợp chất thơm theo khí ra ngoài, thể tích tăng lên, xuất hiện khí màu xanh thoát ra chủ yếu là acrolein, các chất gluxit, xenlulo bị caramen hóa cho hạt màu đen mà không bóng. Giai đoạn 3: khi nhiệt độ t0 = 2200C, thời gian giai đoạn này kéo dài 1015 phút, quá trình sinh khí ngừng lại hoặc yếu đi, hạt chuyển sang màu đen bóng. Trong khi rang thủy phần hầu như bốc hơi hết, thể tích có thể tăng lên 2560% nhân xốp, bề mặt láng và dễ vỡ, chất dễ bay hơi bốc đi, một phần cafein bốc ra theo muội phê. Gluxit, xenlulo bị caramen hóa, protit phân hủy, chất béo biến đổi, một số axit bốc hơi được tạo thành cả vị đắng và mùi thơm, trọng lượng giảm 23 28% tùy theo mức độ rang. Trong quá trình rang ở giai đoạn này để tăng chất lượng sản phẩm người ta cho dầu thực vật, bơ, mỡ gà vào cuối quá trình rang để chất béo phủ lên bề mặt hạt một lớp mỏng giữ được hương thơm của hạt. Sau khi rang xong hạt đen bóng bên trong có màu cánh gián, mùi thơm nhẹ. + Kỹ thuật rang: phê cho vào thiết bị rang, thể tích khối hạt < 20% thể tích thiết bị. Thường rang ở nhiệt độ 1401800C sau đó nâng nhiệt 2002200C thời gian 40 phútmẻ. trong quá trình rang màu sắc biến đổi như sau. Màu nhạt. Màu quế. Nâu trung bình. Nâu hơi đậm. Nâu cánh gián. 27 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B Nâu đậm. Đen thành than. Tùy theo sở thích của người uống mà rang. Nếu rang màu nhạt thì ít thơm, nước nhạt, uống sẽ hăng mùi gỗ, nếu rang cháy phê sẽ đắng, có mùi khét nhưng nước đậm hơn. + Nhận xét quá trình rang: ở chừng khoảng 1000C màu xanh của hạt phê chuyển sang vàng, 1201300C hạt có màu nâu, 1500C hạt bắt đầu có mùi cháy, 1800C các khí cháy xuất hiện dưới hình thức các làn khói trắng xanh, có CO và CO2 thoát ra màu vàng chuyển thành nâu, ở nhiệt độ cao hơn thì hương thơm xuất hiện nhiều hơn, ở 2700C khối lượng hạt giảm, hạt đen sẫm, ở 3000C hạt cháy. 4.2.5. Làm nguội. Sau khi rang các chất thơm nhạy cảm bởi nhiệt rất dễ bay hơi làm giảm phẩm chất rang. Do đó cần phải tiến hành làm nguội nhanh để khắc phục và hạn chế những điểm trên. Khi làm nguội đến nhiệt độ bình thường người ta tiến hành phun rượu để có được độ ẩm 12% để dễ bảo quản, tạo các phản ứng este dẫn đến phê rang có mùi thơm. Vì sau khi rang độ ẩm của nguyên liệu là 0,51% rất dễ hút các mùi vị lạ. Người ta thường sử dụng băng tải để làm nguội phê rang. 4.2.6. Phối trộn. phê chế biến đơn thuần không phối trộn sẽ không đáp ứng được phẩm chất để người uống ưa thích. Cho nên cần cần phối trộn theo đúng yêu cầu mong muốn về vị và hương thơm… 4.2.7. Nghiền phê rang. phê đã được nghiền mịn sẽ nâng cao giá trị sử dụng và dễ dàng cho việc chuẩn bị pha chế. phê sau khi làm nguội và phối trộn đạt yêu cầu cho vào máy nghiền. Trong quá trình nghiền phê bị nóng lên do ma sát và áp lực của trục nghiền, để ngăn chặn đều này người ta có thể làm lạnh bên trong trục nghiền bằng nước lạnh. Quá 28 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B trình nghiền được thực hiện trong hệ thống thiết bị kín để ngăn chặn sự xâm nhập của oxy trong không khí. Sau khi nghiền ta thu được 3 loại bột nghiền: bột to, bột vừa, bột nhỏ. Bột to thì được đưa trở lại máy nghiền, bột nhỏ thì làm phụ phẩm, bột vừa thì được đem đi đóng gói. Bột sau khi nghiền phải đạt các yêu cầu sau: Bột màu nâu có lẫn vỏ bạc sáng của phê nhân, bột sau khi nghiền lọt qua ray φ = 1,6mm là 90%, nhưng được giữ lại trên ray φ = 0,05 mm tối thiểu là 70%. Đối với nhu cầu tiêu dùng của mỗi nước thì tiêu chuẩn này là khác nhau. Độ ẩm của phê bột là 45% . 4.2.7. Phân loại. phê sau khi nghiền gồm các phần tử hạt mịn và hạt lớn. Vì vậy, phải cho hỗn hợp sau khi nghiền qua sàng phân loại để tách các phần tử hạt lớn đem đi nghiền lại, nhằm đảm bảo phê bột có được kích thước theo yêu cầu. Sau khi phân loại phê được phối chế trước khi bảo quản để đảm bảo được tỷ lệ các thành phần về chất lượng, mùi vị, hương thơm cũng như giá trị cảm quan, tỷ lệ giữa bột mịn và bột thô cho phép, khâu phối chế có bổ sung chất bảo quản để kéo dài thời gian bảo quản, vận chuyển và tiêu thụ. 4.2.8. Bao gói, bảo quản phê bột. phê sau khi nghiền nếu để tiếp xúc với không khí và ánh sáng sẽ nhanh chóng bị mất mùi vị và hương thơm, nếu bảo quản không tốt sau 23 tuần xuất hiện mùi khét và vị chua làm cho phê giảm chất lượng. Để khắc phục tình trạng trên người ta phải tiến hành bao gói và bảo quản phê theo đúng chế độ qui định, phải tổ chức thường xuyên luân chuyển dự trữ tồn kho. Mặt khác phải tìm cách đóng gói bao bì để giữ được chất thơm của nó trong một thời gian lâu, bao bì phải được chọn lọc cẩn thận có khả năng chống ẩm. Dùng bao bì có 2 lớp để đóng gói bên trong là lớp chống ẩm, bên ngoài là lớp PE. Thông thường trọng lượng của mỗi gói là: 100g, 200g, 500g… 29 Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Đồ Án Tốt ngiệp Ngành Công Nghệ Thực Phẩm Lê Thị Thu Hiếu Lớp 01H2B PHẦN V: CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU. 5.1. Tình hình sản xuất của nhà máy: 5.1.1. Bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy: Ở Daklak vào tháng 8 thường mưa và nguyên liệu ít nên cho nhà máy ngừng sản xuất vào thời gian này để sửa chữa máy móc, thiết bị. Bảng 5.1. Bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy: Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Arabica × × × × Robusta × × × × Chari × × × 5.2.2. Biểu đồ sản xuất của nhà máy: Dựa vào bảng thu nhập nguyên liệu của nhà máy và lượng nguyên liệu nhập vào. Ta có thể lập ra kế hoạch làm việc trong tháng, số ca làm việc trong ngày. Mỗi ngày làm việc 2 ca, một ca làm việc 8 tiếng, ngày chủ nhật được nghỉ. Tháng 1 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 Số ngày làm việc 25 20 26 25 26 25 26 × 26 25 26 25 Số ca làm việc 50 40 52 50 52 50 52 × 52 50 52 50 Tổng số ngày sản xuất trong năm: 275 ngày. Tổng số ca sản xuất trong năm: 550 ca. Tổng số giờ sản xuất trong năm: 4400 giờ. Năng suất của nhà máy: 60 tấn phê quảca. Năng suất của nhà máy tính trong 1giờ: 7500 kggiờ. 5.2. Cân bằng nguyên liệu cho sản xuất phê nhân. Để đơn giản ta tính toán cho 1000 kg nguyên liệu phê quảgiờ cho loại phê Robusta.
  • 38
  • 284
  • 0

Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân
. - 2 - Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Tỉnh Đắc Lắc hiện có trên 175.540 (ha) phê, với sản lượng mỗi năm đạt 400.000 tấn phê nhân trở lên. Đây là tỉnh có diện tích trồng phê lớn. phê Cấu tạo quả phê Hình 2.4: So sánh cấu trúc phê Arabica và Robusta. Đồ án tốt nghiệp - 8 - Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân Cấu tạo giải phẫu quả phê: Quả phê gồm có những. các sản phẩm phối chế: phê sữa, sôcôla,… tạo nên sự phong phú đa dạng cho sản phẩm. Như vậy, phê nhân đóng vai trò quan trọng trong các nhà máy sản xuất phê rang, phê rang xay, phê
  • 98
  • 600
  • 0

Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất phê bằng phương pháp ướt năng suất 30 tấn phê quả tươingày và 15 tấn phê thóc trên ngày

Đồ án thiết kế nhà máy sản xuất cà phê bằng phương pháp ướt năng suất 30 tấn cà phê quả tươingày và 15 tấn cà phê thóc trên ngày
. đó, em được giao nhiệm vụ thi ết kế nhà máy sản xuất phê bằng phương pháp ướt năng suất 30 tấn phê quả tươi/ ngày và 15 tấn phê thóc/ ngày. Đồ án tốt nghiệp - 2 - http://www.ebook.edu.vn. Năng suất nhà máy + Dựa vào vị trí địa lý thuận lợi về cả vùng nguyên liệu và khả năng tiêu thụ sản phẩm cho nên chọ n năng suất nhà máy là 30 tấn phê quả tươi/ ngày và 15 tấn phê thóc. ta đã có nhiều nhà máy sản xuất phê nhưng vẫn chưa đáp ứng được nhu cầu trong nước cũng như xuất khẩu. Bên cạnh đó, việc phê được trồng nhiều nhưng nhà máy sản xuất phê còn thiếu tạo
  • 106
  • 812
  • 0

thiết kế nhà máy chế biến phê theo phương pháp khô năng suất 50 tấn nguyên liệuca.

thiết kế nhà máy chế biến cà phê theo phương pháp khô năng suất 50 tấn nguyên liệuca.
Năm 2013, người ta ước tính có khoảng 1,6 tỉ ly phê 9 được uống mỗi ngày Con số khổng lồ này cho thấy rằng phê là thức uống mỗi ngày của hàng trăm triệu người. Nó là một thức uống hấp dẫn không thể thiếu đối với nhiều người và nhiều lứa tuổi, bởi lẻ một tách phê ngon thì có đầy đủ hương vị đặc biệt tạo cho người thưởng thức một cảm giác thích thú. Uống phê gây kích thích thần kinh tạo cảm giác hưng phấn chủ yếu là do hoạt chất chính là Caffein. Không những thế nó còn có những tác dụng như giảm nguy cơ mắc bệnh ung thư gan do chứa chất chống oxy hóa, giảm đau đầu, khử mùi, tạo màu ,tẩy tế bào chết cho da,….Tuy nhiên, Caffein là một hoạt chất độc, vì vậy uống nhiều phê sẽ sinh ra táo bón, làm cho thần kinh quá kích thích bị rối loạn sau đó có thể bị suy nhược.Vì vậy không nên lạm dụng quá thức uống này.Năm 2013 vừa qua Việt Nam đứng thứ 2 thế giới về sản lượng phê xuất khẩu. Các vùng trồng phê từ lâu đời tại các tỉnh Lâm Đồng, Gia Lai, Đăk Lak, Quảng Trị, Sơn La 11. Diện tích canh tác và sản lượng thu hoạch phê tăng nhanh qua từng năm. Chất lượng phê tươi tăng, tuy nhiên chất lượng phê sau thu hoạch : phê nhân, phê rang xay… lại không cao. Các khâu sau thu hoạch như: bảo quản, vận chuyển, chế biến cần được chú trọng đầu tư và nâng cao kỹ thuật hơn để giữ được phẩm chất hạt ổn định và giảm hao hụt xuống mức thấp nhất, nâng cao hiệu quả kinh tế. Khẳng định giá trị phê nhân xuất khẩu của Viêt Nam với bạn hàng Quốc tế. Việc cấp thiết là nên xây dựng các nhà máy sản xuất phê nhân gần ngay gần các vùng chuyên canh. Vì vậy, tôi được phân công thiết kế nhà máy chế biến phê theo phương pháp khô năng suất 50 tấn nguyên liệuca.Quá trình cố gắng tìm tòi tài liệu, vận dụng những kiến thức được học tại trường Đại học Bách khoa Đà Nẵng và học hỏi thêm, đồng thời dưới sự tận tình giúp đỡ của PGS.TS Đặng Minh Nhật cùng các bạn sinh viên, tôi đã hoàn thành bản đề án này. ... Chọn phương pháp chế biến phê nhân Trên giới Việt Nam sử dụng hai kỹ thuật chế biến phê nhân chính: + Phương pháp chế biến ướt + Phương pháp chế biến khô 3.1.1 Phương pháp chế biến ướt Phương. .. vậy, phê nhân đóng vai trò quan trọng nhà máy sản xuất phê rang, phê rang xay, phê bột hoà tan nguyên liệu nhà máy Hiện nay, giới nước có nhiều nhà máy sản xuất phê rang, phê. .. Đảm bảo nhiệt độ khối phê không 30 oC Thời gian bảo quản ngắn tốt thường kéo dài không 36 phê Arabica 48 phê Robusta phê Chari [6] Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân SVTH: Hà Thị
  • 102
  • 606
  • 2

Thiết kế nhà máy sản xuất phê bằng phương pháp ướt với năng suất 75 tấn nguyên liệuca

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê bằng phương pháp ướt với năng suất 75 tấn nguyên liệuca
“Mỗi buổi sáng thức giấc, nếu không có một tách phê, tôi cảm thấy mình vô vị”. Đó là câu nói của Napoleon. Thực ra, không chỉ ông mà nhiều người đã cảm nhận được sự đặc biệt từ tách phê, có người nói rằng phê không phải là thú thanh thản như trà, càng không mạnh mẽ bạo liệt như rượu, người thưởng thức phê nhẹ nhàng cho rằng phê là gạch nối giữa niềm vui và nỗi buồn, với ai đang trong muộn phiền thì phê càng day dứt như một bản nhạc có nhiều dấu lặng…Vì thế, phê đã trở thành một món ngon tâm hồn dành cho mỗi người, người tìm đến phê khi có tâm sự, trăn trở, người tìm đến phê như một nguồn cảm hứng sáng tạo trong công việc, người tìm đến phê đơn giản như một cách thưởng thức cuộc sống. v.v..Có thể nói, phê ngày càng được con người thưởng thức và xem đó như là thức uống không thể thiếu hằng ngày. Do đó, sản phẩm phê cần phải được nâng cấp liên tục về chất lượng và số lượng. Việt Nam ta, một đất nước hội tụ đầy đủ các điều kiện để trồng và sản xuất phê, hàng năm, sản lượng phê xuất khẩu đứng thứ hai trên thế giới, trong những năm gần đây nhất nước ta đã có hàng chục vạn tấn phê xuất khẩu vì đó là những mặt hàng cả thế giới ưa thích. Tuy nhiên, lợi nhuận thu lai không cao, có khi bị ép giá. Nguyên nhân là do đâu?Thực tế, nước ta có rất ít nhà máy chế biến phê đạt chất lượng cao mà chủ yếu là các phân xưởng sản xuất nhỏ của các tư nhân với thiết bị thô sơ, năng suất thấp, chất lượng không cao, mặt hàng phê nhân xuất khẩu còn kém chất lượng, vì kém chất lượng nên các sản phẩm của những quá trình chế biến tiếp theo cũng không đạt chất lượng cao, thương hiệu phê Việt chưa được khẳng định. Cho nên yêu cầu cần phải xây dựng một nhà máy sản xuất phê có quy mô lớn và hiện đại là rất cần thiết. Do đó, nhiệm vụ em được giao trong đồ án này là :Thiết kế nhà máy sản xuất phê bằng phương pháp ướt với năng suất 75 tấn nguyên liệuca”để đáp ứng yêu cầu thực tế và nâng cao thương hiệu phê Việt ... - 31 - Thiết kế nhà máy sản xuất phê 31 GVHD: PGS.TS Đặng Minh Nhật 32 - 32 - Đồ án tốt nghiệp Thiết kế nhà máy sản xuất phê CHƯƠNG CÂN BẰNG NGUYÊN LIỆU 4.1 Kế hoạch sản xuất nhà máy 4.1.1... yêu cầu cần phải xây dựng nhà máy sản xuất phê có quy mô lớn đại cần thiết Do đó, nhiệm vụ em giao đồ án : Thiết kế nhà máy sản xuất phê phương pháp ướt với suất 75 nguyên liệu/ca”để đáp ứng... 26 - Thiết kế nhà máy sản xuất phêphương pháp sinh hoá đơn giản có nhiều ưu điểm nên chọn phương pháp để tách vỏ nhớt Phương pháp sinh hoá gọi phương pháp lên men Phương pháp dựa nguyên
  • 119
  • 778
  • 1

Thiết kế nhà máy bột mì theo phương pháp khô năng suất 60 tấn sản phẩmca

Thiết kế nhà máy bột mì theo phương pháp khô năng suất 60 tấn sản phẩmca
Bột mì là sản phẩm được chế biến từ hạt lúa mì. Ở nhiều nước trên thế giới nói chung, Việt Nam nói riêng, thực phẩm chế biến từ bột mì là rất phổ biến như bánh mì, bánh ngọt, các loại bánh xốp, mì sợi, kẹo… những món ăn rất ngon, bổ dưỡng và bánh mì là một trong những món ăn chính phổ biến nhất trong nước cũng như trên thế giới, những loại thực phẩm trên thuộc nhóm những thực phẩm cung cấp tinh bột và những chất dinh dưỡng khác.Bánh mì làm từ bột mì thô rất giàu vitamin E và B. Bánh qui, bánh xốp cũng được xếp vào danh sách những loại bánh chứa nhiều tinh bột, sau bánh mì.Bột mì cung cấp một lượng lớn gluxit, các axit amin không thay thế như lizin, treonin, phenylalanin, valin,... và một số axit amin khác.Bột mì nhập từ nước ngoài vào Việt Nam, trong quá trình vận chuyển, bảo quản gặp nhiều khó khăn, không chủ động được nguồn nguyên liệu bột cho các nhà máy chế biến. Giá thành bột cao hơn so với ta nhập lúa mì về nước để sản xuất thành bột mì. Trước những khó khăn đó đòi hỏi phải có giải pháp cho khâu nguyên liệu bột mì.Mặt khác, sự hạn chế về số lượng nhà máy bột mì hiện nay, đặc biệt là khu vực các tỉnh miền Trung – Tây Nguyên đã đặt ra một vấn đề cấp thiết là phải xây dựng nhà máy sản xuất bột mì nhằm đáp ứng nhu cầu sử dung bột mì của khu vực. Chính vì lý do đó em được giao đề tài: “Thiết kế nhà máy bột mì theo phương pháp khô năng suất 60 tấn sản phẩmca”. ... xuất bột mì có phương pháp làm + Làm phương pháp khô: Dây chuyền sản xuất bột phương pháp khô + Làm phương pháp ướt: Dây chuyền sản xuất bột phương pháp ướt 3.1.1 Làm hạt phương pháp khô SVTH: Lê... giao đề tài: Thiết kế nhà máy bột mì theo phương pháp khô suất 60 sản phẩm/ca” CHƯƠNG LẬP LUẬN KINH TẾ KỸ THUẬT 1.1 Đặc điểm thiên nhiên Với đặc điểm nhà máy bột mì phân xưởng sản xuất đòi hỏi... Cân sản phẩm - Năng suất nhà máy thiết kế 60 sản phẩm/ca hay 7,5 sản phẩm/h - Độ ẩm ban đầu nguyên liệu : 11% - Độ ẩm bột thành phẩm : 12% - Tỉ lệ tạp chất : 3,2% - Cho hai loại sản phẩm : + Bột
  • 98
  • 490
  • 0

Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca
Khi nhắc tới phê thì người ta thường nghĩ ngay đến các xử sở phê như Brazil, Colombia hay Ethiopia. Nhưng trên thực tế nước sản xuất phê lớn thứ hai trên thế giới ngày nay là Việt Nam.Cà phê thích nghi với môi trường nhiệt đới, với các loại phê khác nhau nhưng phổ biến là ba loại: phê Arabica (cà phê chè), phê Robusta (cà phê vối) và phê Excelsa (cà phê mít). Nhưng ở Việt Nam phê Robusta chiếm phần lớn trong tổng sản lượng phê, chủ yếu được trồng nhiều ở các tỉnh Tây Nguyên: Gia Lai, Đăklăc, Đăknông, Kontum. Ở các khu vực niềm trung như Quảng Trị phê Arabica chiếm đến 90% tổng sản lượng phê của vùng.Thị trường phê Việt Nam có những bước chuyển biến đáng kể. Năm 1997, Việt Nam vượt qua Indonesia trở thành quốc gia xuất khẩu phê đứng thứ 3 thế giới. Vào năm 2000, Việt Nam vượt Colombia để giữ vị trí thứ 2 thế giới về xuất khẩu phê. Vị trí này được duy trì cho tới bây giờ. Do đó, có thể thấy được thị trường xuất khẩu phê có tiềm năng phát triển rất lớn. Hiện nay, Việt Nam có 153 doanh nghiệp tham gia xuất khẩu phê, trong đó chỉ có 20 công ty nước ngoài thu mua và cung cấp cho 8 nhà máy rang xay lớn của thế giới. Mỹ là thị trường xuất khẩu lớn của các doanh nghiệp xuất khẩu phê nhân của Việt Nam. Và Trung Quốc cũng là thị trường nhập khẩu khá tiềm năng.Cà phê Việt Nam được đánh giá là có hương vị đậm đà, thơm ngon, có chất lượng cảm quan tốt nhưng giá bán lại thấp hơn nhiều so với phê cùng loại của các nước trong khu vực, với những lý do đó nên Việt Nam có tiềm năng mở rộng thị trường phê rất lớn. Tuy nhiên, nền công nghiệp phê còn nhiều hạn chế làm giảm đáng kể giá trị vốn có của phê. Còn các cơ sở nhỏ lẻ chế biến phê theo phương thức thủ công, do đó để cải thiện chất lượng phê tăng khả năng hội nhập nền công nghiệp phê cần được cải tiến và sản xuất trên quy mô lớn. Với những bất cập trên tôi được giao nhiệm vụ: “Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp khô năng xuất 6 tấn sản phẩm ca”. ... thuật máy xát [ 16] Tỷ lệ phê Loại máy Tỷ lệ vỏ vỡ (%) lẫn nhân (%) 1,5 5 6 sống nguyên (%) Máy xát Hanxa Các loại máy khác Tỷ lệ phê Tỷ lệ phê bị Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân. .. cho sản phẩm khác như: phê rang, phê bột thô, phê hòa tan sản phẩm phối chế khác như: phê sữa, loại bánh kẹo phêphương pháp chế biến phê: − Phương pháp chế biến ướt − Phương. .. Nhật phương thức thủ công, để cải thiện chất lượng phê tăng khả hội nhập công nghiệp phê cần cải tiến sản xuất quy mô lớn Với bất cập giao nhiệm vụ: Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo
  • 114
  • 633
  • 0

Thiết kế nhà máy chế biến phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 50 tấn nguyên liệu ca

Thiết kế nhà máy chế biến cà phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 50 tấn nguyên liệu ca
Từ năm 1986, khi ngành phê Việt Nam bắt đầu phát triển thì việc thưởng thức phê đã dần dần trở thành một thói quen trong cuộc sống. Tuy nhiên ít ai biết được để có một ly phê như thế phải trải qua một quá trình tìm hiểu. Trên thế giới cây phê được trồng ở các nước: Ấn Độ, Malaysia, Indonesia, Barazin, Ethiopia...với nhiều giống phê khác nhau như: phê Arabica (cà phê chè), phê Robuta (cà phê vối), phê Excelsa ( phê mít)... Ở Việt Nam với khí hậu nhiệt đới rất thích hợp cho việc trồng và phát triển cây phê và nó trở thành một trong mười mặt hàng xuất khẩu chủ lực của Việt Nam. Trải qua hơn 100 năm đến nay cây phê đã có mặt gần như khắp các vùng trong cả nước với quy mô lớn như vùng Bắc Bộ ( Lai Châu, Sơn La, Tuyên Quang), Trung Bộ ( Nghệ An, Quảng Trị...), Nam Bộ ( Đồng Nai, Bà Rịa Vũng Tàu), Tây Nguyên ( Gia Lai, Kontum, Buôn Ma Thuột, Lâm Đồng ), chính vì vậy Việt Nam trở thành quốc gia xuất khẩu phê đứng thứ hai trên thế giới sau Barazin. Cùng với sự phát triển của việc trồng cây phê thì kỹ thuật chế biến đòi hỏi ngày càng cao và ảnh hưởng trực tiếp đến chất lượng thành phẩm. Hiện nay có nhiều cơ sở chế biến phê nhân để phục vụ cho các doanh nghiệp trong nước và xuất khẩu sang nước ngoài tuy nhiên chất lượng sản phẩm chưa cao do công nghệ chế biến cũng như phương thức thực hiện còn thủ công và nhỏ lẻ dẫn đến tình trạng bị ép giá, giảm đáng kể giá trị của sản phẩm cũng như khả năng cạnh tranh với các nước trong khu vực. Để cho chất lượng phê tốt hơn thì một trong các phương pháp mà doanh nghiệp sử dụng đó là chế biến phê theo phương pháp ướt. Với phương pháp này không những cho phê có chất lượng tốt hơn mà còn giúp cho doanh nghiệp chủ động và rút ngắn thời gian sản xuất. Để tạo ra những mặt hàng xuất khẩu có giá trị cao cũng như các sản phẩm chế biến tiếp theo từ phê nhân đạt chất lượng đòi hỏi chúng ta phải có những nhà máy chế biến công nghệ hiện đại với quy mô lớn.Xuất phát từ tình hình thực tế đó, em được giao nhiệm vụ Thiết kế nhà máy chế biến phê nhân theo phương pháp ướt năng suất 50 tấn nguyên liệu ca ... hạt trình chế biến Vỏ lụa phê vối màu nâu nhạt, vỏ lụa phê mít màu vàng nhạt bám sát vào nhân phê Thiết kế nhà máy chế biến phê nhân theo phương pháp ướt Năng suất 50 NL /ca 12H2LT... kế nhà máy chế biến phê nhân theo phương pháp ướt suất 50 nguyên liệu /ca" Thiết kế nhà máy chế biến phê nhân theo phương pháp ướt Năng suất 50 NL /ca 12H2LT SVTH: TRẦN THỊ THÙY DUNG Chương... phê 2.4.6 Ảnh hưởng việc thu hái phê dù chế biến theo phương pháp phải thu hái Thiết kế nhà máy chế biến phê nhân theo phương pháp ướt Năng suất 50 NL /ca 12H2LT SVTH: TRẦN THỊ THÙY DUNG
  • 115
  • 504
  • 3

Thiết kế nhà máy sản xuất theo phương pháp khô với hai mặt hàng phê thóc và phê nhân năng suất 90 tấn quả tươi ngày ( full bản vẽ )

Thiết kế nhà máy sản xuất theo phương pháp khô với hai mặt hàng cà phê thóc và cà phê nhân năng suất 90 tấn quả tươi  ngày ( full bản vẽ )
Albert Einstein đã từng nói: “Nếu không có cà phê thì không có định luật nào tồn tại”. Cà phê tạo ra nguồn cảm hứng sáng tạo cho con người, là một loại thức uống có từ lâu đời, liên tục được sử dụng rộng khắp cho đến ngày nay. Hiện nay, cây phê được trồng tại hơn 50 quốc gia trên thế giới. Ở Việt Nam đây cũng là một mũi nhọn kinh tế. Kim ngạch xuất khẩu phê của Việt Nam trong năm 2012 đã đạt mức kỷ lục là 3,6 tỉ đô la Mỹ.Cà phê chiếm một vị trí quan trọng trong thương mại thế giới, là một đặc sản vùng nhiệt đới, là sản phẩm được buôn bán nhiều trên thế giới, đối với nước ta phê cũng chiếm một phần quan trọng trong các mặt hàng xuất khẩu có giá trị.Nước ta có điều kiện thiên nhiên tốt để phát triển loại cây cao cấp này, nhiều vùng đất đỏ rất thích hợp để trồng phê như các cao nguyên: Gia Lai, Kon Tum, Đắk Lắk, Sơn La, Nghệ An, Quảng Trị,…Tuy nhiên, sự phát triển của ngành phê Việt Nam vẫn còn nhiều vấn đề bất cập. Khả năng dự trữ chế biến c̣òn rất hạn chế, chất lượng phê không cao, giá xuất khẩu phê của Việt Nam vẫn ở mức thua thiệt trên thị trường thế giới. Xuất khẩu phê nhân thô vẫn chiếm tỷ trọng lớn trong tổng lượng xuất khẩu, thị trường xuất khẩu đã có những bước phát triển nhưng chủ yếu vẫn xuất khẩu qua trung gian…Do vậy cần thiết phải xây dựng nhà máy sản xuất phê nhân áp dụng công nghệ chế biến, bảo quản hiện đại và chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường nhằm sản xuất ra phê có chất lượng cao, có thể xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Châu Âu với giá cao và đồng thời góp phần nâng cao uy tín của thương hiệu phê Việt Nam trên thị trường thế giới. Xuất phát từ tình hình đó, tôi được giao nhiệm vụ: “Thiết kế nhà máy sản xuất theo phương pháp khô với hai mặt hàng phê thóc và phê nhân năng suất 90 tấn quả tươi ngày”. ... xuất các sản phẩm cà phê khác 3.3.6 Xay xát phê thóc khô ( khô ) Thiết kế nhà nhà máy sản xuất phê theo phương SVTH : Đỗ Thị Vân Thanh pháp khô với hai mặt hàng phê thóc phê nhân. .. nếu phơi khô sấy khô không kịp Thiết kế nhà nhà máy sản xuất phê theo phương SVTH : Đỗ Thị Vân Thanh pháp khô với hai mặt hàng phê thóc phê nhân Lớp : 09H2A suất 90 tươi/ ngày Đồ án... 3334,226 × 590, 640 = 1969327,24 5( kJ / h) Thiết kế nhà nhà máy sản xuất phê theo phương SVTH : Đỗ Thị Vân Thanh pháp khô với hai mặt hàng phê thóc phê nhân Lớp : 09H2A suất 90 tươi/ ngày Đồ
  • 142
  • 531
  • 5

thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân ( full bản vẽ )

thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân ( full bản vẽ )
Đất nước ta đang trên đường công nghiệp hoá và hiện đại hoá nên đời sống nhân dân ngày càng được cải thiện và nâng cao. Do đó nhu cầu thưởng thức các sản phẩm được chế biến từ phê cũng tăng lên. Hơn nữa, sản lượng và diện tích phê không ngừng tăng lên, thị trường xuất khẩu rộng lớn. Đặc biệt chúng ta còn có mặt thuận lợi là nguồn nguyên liệu rất dồi dào. Đây là những điều kiện giúp cho việc thiết kế xây dựng một nhà máy chế biến phê có tính khả thi. ... (cà phê nhân) Rang Xuất t Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất phê theo phương pháp ướt với hai mặt hàng phê thóc phê nhân suất 100 quả/ngày p S Đồ án tốt nghiệp 27 Nguyên liệu (cà phê. .. đến phê Chúng đục rỗng phê khô Khi thời tiết nóng ẩm lúc chúng làm tổ nhân phê Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất phê theo phương pháp ướt với hai mặt hàng phê thóc phê nhân. .. cho sản xuất phê nhân từ phê thóc Tính cho 1000 kg nguyên liệu phê thóc 4.3.1 Sàng tạp chất Đề tài: Thiết kế nhà máy sản xuất phê theo phương pháp ướt với hai mặt hàng phê thóc
  • 100
  • 1,141
  • 1

Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp ướt và phê rang xay với năng suất 120 tấn nguyên liệu phê quả tươi ngày ( full bản vẽ )

Thiết kế nhà máy sản xuất cà phê nhân theo phương pháp ướt và cà phê rang xay với năng suất  120 tấn nguyên liệu cà phê quả tươi  ngày ( full bản vẽ )
Nước ta có điều kiện địa lý, khí hậu thích hợp cho việc trồng phê. Hiện nay phê được trồng nhiều ở Đắc Lắc, Kon Tum, Quảng Trị, Sơn La và Nghệ An và trở thành một trong những mặt hàng nông sản xuất khẩu lớn. Tuy nhiên phê nước ta phát triển nhanh về diện tích nhưng chưa quan tâm khâu chế biến nên dẫn tới hậu quả là chất lượng về hương vị tuy đạt nhưng giá thành thấp so với các nước trong khu vực vì khâu chế biến không được coi trọng. Nâng cao năng lực chế biến để vừa tăng được chất lượng, lại vừa tăng giá thành xuất khẩu là một việc làm cần thiết và cấp bách hiện nay. Do vậy cần thiết phải xây dựng nhà máy sản xuất phê nhân áp dụng công nghệ chế biến, bảo quản hiện đại và chú trọng đến vấn đề bảo vệ môi trường nhằm sản xuất ra phê có chất lượng cao, có thể xuất khẩu sang các thị trường khó tính như Châu Âu với giá cao và đồng thời góp phần nâng cao uy tín của thương hiệu phê Việt Nam trên thị trường thế giới. Xuất phát từ tình hình đó, em được giao nhiệm vụ: “Thiết kế nhà máy sản xuất phê nhân theo phương pháp ướt và phê rang xay với năng suất 120 tấn nguyên liệu phê quả tươi ngày”. ... trọng nhà máy sản xuất phê rang, phê rang xay, phê bột hoà tan nguyên liệu nhà máy Hiện nay, giới nước có nhiều nhà máy sản xuất phê rang, phê rang xay nên nhu cầu phê nhân lớn Muốn... hụt (% ) + B: Lượng nguyên liệu vào tính theo 1000kg/h nguyên liệu (kg/h) + C: Lượng nguyên liệu vào tính theo suất nhà máy (kg/h) + B’: Lượng hao hụt tính theo 1000kg/h nguyên liệu (kg/h) + C’:... ngày sản xuất năm: 280-8=272 ngày - Tổng số ca sản xuất năm: 544 ca - Tổng số sản xuất năm: 4352 - Năng suất nhà máy tính ngày: 120 phê tươi/ ngày: - Năng suất nhà máy tính 1giờ: 7500 kg
  • 126
  • 1,033
  • 13
1 2 3 4 .. >