Tổng hợp tài liệu :

thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non – trường cao đẳng sư phạm trung ương nha trang

Môi trường thực hành tiếng anh của sinh viên khoa Thương Mại Điện Tử Trường Đại Học Thương Mại Thực trạng và giải pháp

Môi trường thực hành tiếng anh của sinh viên khoa Thương Mại Điện Tử Trường Đại Học Thương Mại Thực trạng và giải pháp
I. MỞ ĐẦU1. Tính cấp thiết của đề tài:2:Tình hình nghiên cứu đề tài3:Mục đích nghiên cứu4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu:5. Giả thuyết khoa học:6. Gia hạn đề tài: . hành tiếng anh của sinh viên Khoa Thương Mại Điện Tử -Trường Đại Học Thương Mại 2.5.2 .Thực trạng môi trường thực hành tiếng anh của sinh viên Khoa Thương. môi trường thực hành tiếng anh đối với hoạt động học tập của sinh viên Khoa Thương Mại Điện Tử -Trường Đại Học Thương Mại Môi trường thực hành tiếng anh
  • 14
  • 1,468
  • 4

tiểu luận nghiên cứu về thực trạng việc làm của sinh viên khoa giáo dục sau khi ra trường

tiểu luận nghiên cứu về thực trạng việc làm của sinh viên khoa giáo dục sau khi ra trường
. định làm đề tài nghiên cứu về thực trạng việc làm của những sinh viên khoa Giáo Dục sau khi ra trường. Việc nghiên cứu này giúp cho những thành viên lớp Giáo Dục chuẩn bị đầy đủ hành trang. Vài nét về khoa Giáo dục 1.2. Thực trạng việc làm của sinh viên khoa Giáo dục 1.3. Nhận xét Chương 2: NHỮNG NGUYÊN NHÂN GÂY RA SỰ KHÓ KHĂN VỀ VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC ĐÃ RA TRƯỜNG 2.1 Tiểu luận Nghiên cứu về thực trạng việc làm của Sinh viên khoa Giáo Dục sau khi ra trường 1 MỤC LỤC MỞ ĐẦU 1. do chọn đề tài Trong hệ thống giáo dục thì giáo dục Đại học có
  • 25
  • 5,108
  • 14

Báo cáo thực tập Tốt nghiệp của sinh viên Khoa Kỹ thuật công nghệ tại Bệnh Viện đa Khoa khu vực Tiểu Cần Trà Vinh

Báo cáo thực tập Tốt nghiệp của sinh viên Khoa Kỹ thuật công nghệ tại Bệnh Viện đa Khoa khu vực Tiểu Cần  Trà Vinh
. Những thuận lợi khó khăn trong quá trình thực tập5.1Thuận lợi Được sự quan tâm giúp đỡ nhiệt tình của giáo viên hướng dẫn và các thầy cô bộ môn.Khi thực tập ở bệnh viên em được sự hỗ trợ hết mình của các anh chị cô chú cũng như được sự quan tâm tận tình của tất cả mọi người trong bệnh viện.Được cung cấp tài liệu tham khảo và tài liệu có liên quan đến bệnh viện giúp em làm tốt bài báo cáo này.Ở bệnh viện, em được trực tiếp thực hiện một số công việc thực tế, hàng ngày cùng các anh nhân viên kỹ thuật thực hiện các công việc tại bệnh viện và em như được hòa vào thành thành viên trong công ty, không có khoảng cách giữa nhân viên trong bệnh việnsinh viên thực tập. Đây thực sự là cơ hội tốt để em được vận dụng thuyết từ ghế nhà trường vào thực hành và quan trọng hơn là em có thể thích nghi được với môi trường làm việc sau này.5.2Khó khănLần đầu tiên thực tập làm quen với môi trường làm việc nên em còn khá bỡ ngỡ và chưa quen đặc biệt là vận dụng những kiến thức chuyên ngành áp dụng thuyết vào thực hành.Thời gian đầu thực tập ở bệnh viện, với tiến độ làm việc khẩn trương của bệnh viện nên em vẫn chưa theo kịp, nhiều công việc còn thấy khó khăn và không tự tin khi tiếp xúc với các anh chị trong bệnh viện.Do mới tiếp cận với công việc nên em thực hiện công việc còn chậm và không tránh khỏi những sai sót khi làm việc cần đến sự giúp đỡ của các anh chị trong bệnh viện.Do em còn là sinh viên, kiến thức chưa sâu sắc và bệnh viện lúc nào cũng đang trong thời điểm bận rộn nên trong thực tập thời gian được các anh chị cho thực hành cụ thể các công việc chuyên ngành không được nhiều, chủ yếu là em quan sát cách thực hiện công việc của mọi người và chỉ được thực hiện những công việc đơn giản.6. Kiến nghị đối với đơn vị thực tậpNhằm tạo điều kiện tốt nhất cho hoạt động khám chữa bệnh của bệnh viện và khắc phục một số hạn chế em xin kiến nghị một vài ý kiến nhỏ bé của mình. Tuy nhiên, những kiến nghị nêu ra chỉ mang tính chất tham khảo vì tầm nhìn của em còn hạn chế do chưa được tiếp xúc nhiều và trao đổi thực tế.Em ngĩ trong công tác kế toán bệnh viện nên sử dụng phần mềm kế toán hiện nay để có thể dễ dàng quản và cập nhật thông tin vì hiện nay công tác kế toán của công ty chỉ sử dụng phần mềm excel để xử lý. Phần mềm MISASME phiên bản 7.9 là giải pháp kế toán cho bệnh viện vì phần mềm này với ưu điểm là dễ sử dụng, được sử dụng phổ biến và đặc biệt là dịch vụ hỗ trợ chuyên nghiệp và phần mềm kế toán MISASME đã được người sử dụng bình chọn là sản phẩm được ưa chuộng nhất.Bệnh viện nên có kế hoạch bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ cho từng bộ phận trong bệnh viện và đặc biệt là bộ phận của phòng kỹ thuật tin học và nâng cao năng lực của từng người. Đẩy mạnh phong trào thi đua khen thưởng, không ngừng nâng cao đời sống các y bác sĩ và nhân viên trong bệnh viện. . nghiệm sinh hóa và huyết học tự động,… Bệnh Viện có đội ngũ y Bác sĩ giàu kinh nghiệm, tay nghề cao, đoàn kết và có tinh thần hợp tác lâu dài. Cơ sở vật chất hạ tầng vững chắc, khang trang, an. sau đại học. 5. Phương hướng hoạt động của Bệnh Viện trong thời gian tới Với nỗ lực và quyết tâm cao trong việc. khi có đủ nhân lực, trang thiết bị, bệnh viện sẽ triển khai thêm các phòng khám. Mộng Hiền Page 4 Trường Đại học Trà vinh Khoa Kỹ thuật và Công nghệ Bộ nhớ ngoài: Bộ nhớ ngoài bao gồm ổ cứng, đĩa mềm, đĩa CD, DVD, ổ cứng USB, thẻ nhớ và các thiết bị lưu trữ khác. Thiết bị
  • 48
  • 1,035
  • 0

luận văn Biện pháp nâng cao tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao

luận văn Biện pháp nâng cao tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao
luận văn ngành thể dục thể thao đại học phạm hà nội Biện pháp nâng cao tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội PHẦN MỞ ĐẦU11. do chọn đề tài12. Mục tiêu nghiên cứu43. Nhiệm vụ nghiên cứu44. Giả thuyết khoa học45. Đối tượng và khách thể nghiên cứu46. Phạm vi nghiên cứu57. Phương pháp nghiên cứu58. Những đóng góp mới của đề tài79. Kế hoạch nghiên cứu và tổ chức nghiên cứu7PHẦN NỘI DUNG9CHƯƠNG 1. TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU91.1. Vị trí của đào tạo đại học trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước91.1.1. Đặc điểm của đào tạo đại học91.1.2. Vị trí của đào tạo đại học trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước121.2. Đặc điểm của đào tạo theo hệ thống tín chỉ161.2.1. Về chương trình đào tạo181.2.2. Về tổ chức đào tạo201.2.3. Tính ưu việt của đào tạo theo hệ thống tín chỉ211.2.4. Những hạn chế cơ bản của đào tạo theo hệ thống tín chỉ ở Việt Nam trong giai đoạn hiện nay221.3. Tầm quan trọng của hoạt động ngoại khóa trong đào tạo đại học241.3.1 Khái niệm và phân loại hoạt động ngoại khóa241.3.2. Tầm quan trọng của hoạt động ngoại khóa251.3.3. Tầm quan trọng của tính tích cực trong các hoạt động ngoại khóa271.4. Vai trò của tính tích cực trong hoạt động học tập281.4.1. Khái niệm về tính tích cực281.4.2. Khái niệm về tính tích cực học tập291.4.3. Vai trò của tính tích cực trong hoạt động học tập301.4.4. Các yếu tố chi phối tính tích cực học tập311.5. Đặc điểm đào tạo chuyên nghành Giáo dục Thể chất35Tiểu kết chương 136CHƯƠNG 2. THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA CÁC MÔN THỂ THAO THEO CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM HÀ NỘI.382.1. Thực trạng chương trình đào tạo theo hệ thống tín chỉ của Khoa Giáo dục Thể chất382.1.1. Về nội dung382.1.2. Về tổ chức đào tạo392.1.3. Về yêu cầu hoạt động tự học đối với sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất402.1.4. Thực trạng kết quả học tập các môn thể thao của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội402.2. Thực trạng hoạt động ngoại khóa các môn Thể thao của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất422.2.1. Về tổ chức hoạt động ngoại khóa432.2.2. Về nội dung hoạt động ngoại khóa442.2.3. Về thời gian hoạt động ngoại khóa462.3. Thực trạng tính tích cực hoạt động ngoại khóa các môn Thể thao trong chương trình đào tạo của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội.472.3.1. Thực trạng tính tích cực của sinh viên trong hoạt động ngoại khóa các môn Thể thao472.3.2. Nguyên nhân chi phối tính tích cực của sinh viên trong hoạt động ngoại khóa các môn Thể thao492.3.3. Nhu cầu tập luyện ngoại khóa của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất52Tiểu kết chương 254CHƯƠNG 3. BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC TRONG TẬP LUYỆN NGOẠI KHÓA CÁC MÔN THỂ THAO CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC THỂ CHẤT TRƯỜNG ĐẠI HỌC PHẠM HÀ NỘI.553.1. Nguyên tắc lựa chọn biện pháp553.1.1. Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống553.1.2. Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học563.1.3. Nguyên tắc đảm bảo tính đồng bộ563.1.4. Nguyên tắc đảm bảo, tinh thực tiễn và khả thi573.1.5. Nguyên tắc đảm bảo tính phạm583.2. Biện pháp nâng cao tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn Thể thao của SV Khoa GDTC trường ĐHSP Hà Nội.593.2.1. Biện pháp 1: Phát huy vai trò của tổ chức lớp và tổ chức Đoàn trong việc giáo dục, động viên SV tích cực hoạt động ngoại khóa593.2.1.1. Mục đích của biện pháp593.2.1.2. Nội dung biện pháp603.2.1.3. Tổ chức triển khai biện pháp603.2.2. Biện pháp 2: Mở rộng các hình thức tổ chức tập luyện ngoại khóa để SV có nhiều điều kiện lựa chọn tập luyện613.2.2.1. Mục đích biện pháp613.2.2.2. Nội dung biện pháp613.2.2.3. Tổ chức triển khai biện pháp623.2.3. Biện pháp 3: Tạo điều kiện về cơ sở vật chất và thiết bị phục vụ cho hoạt động ngoại khóa.633.2.3.1. Mục đích biện pháp633.2.3.2. Nội dung biện pháp643.2.3.3. Tổ chức triển khai biện pháp643.2.4. Biện pháp 4: Tạo điều kiện cho SV năm thứ 3, 4 làm trợ giảng trong các giờ học của lớp dưới (một dạng thực tập phạm)643.2.4.1. Mục đích biện pháp643.2.4.2. Nội dung biện pháp653.2.4.3. Tổ chức triển khai biện pháp:653.3. Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả các biện pháp nâng cao tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn Thể thao của SV Khoa GDTC trường ĐHSP Hà Nội.663.3.1. Bước đầu khảo nghiệm tính khả thi, tính cấp thiết của các biện pháp.663.3.2 Xác định tiêu chí đánh giá kết quả thực nghiệm713.3.3 Thực nghiệm và đánh giá hiệu quả hoạt động ngoại khóa của sinh viên.72Tiểu kết chương 3:78KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ79TÀI LIỆU THAM KHẢO81PHỤ LỤC. do chọn đề tàiChúng ta đang sống trong nền văn minh tri thức của thế kỷ XXI. Thế kỷ mà có sự tiến bộ không ngừng của khoa học công nghệ, với những bước phát triển vượt bậc. Để không bị tụt hậu, kịp thời nắm bắt những tri thức khoa học công nghệ tiên tiến, mỗi con người phải không ngừng học hỏi, vươn lên tự hoàn thiện mình. Và hiện nay trong công cuộc xã hội hóa giáo dục ở Việt Nam thì việc đổi mới và nâng cao chất lượng giáo dục là bài toán mà các nhà quản lý, các nhà nghiên cứu đang đi tìm lời giải.Giáo dục Đào tạo được xem là quốc sách hàng đầu của mỗi dân tộc, là nhân tố quyết định để phát huy tiềm năng, trí tuệ, năng lực sáng tạo của mỗi người và của cộng đồng dân tộc Việt Nam. Là động lực quan trọng để hoàn thành sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước.Để nước ta có thể hòa nhập với sự phát triển chung của thế giới, sánh ngang với các cường quốc Năm Châu đòi hỏi giáo dục và đào tạo phải có những đổi mới mạnh mẽ, nhanh chóng để đào tạo ra những con người có đủ trình độ, năng lực sáng tạo, sự năng động, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm và khả năng hội nhập để làm chủ đất nước trong tương lai.Trong chiến lược phát triển kinh tế xã hội của đất nước, ĐảngNhà nước ta luôn coi trọng vị trí của công tác GDTC đối với thế hệ trẻ. Xem đó là động lực quan trọng và khẳng định cần có chính sách chăm sóc giáo dục, đào tạo thế hệ trẻ Việt Nam phát triển hài hòa về các mặt thể chất, tinh thần, trí tuệ và đạo đức.Sức khỏe được xem như một bộ phận cấu thành của nền văn hóa. Đó là một mặt quan trọng của chất lượng đời sống, là nguồn tài sản quý báu của mỗi quốc gia, là sản phẩm phản ánh một cách khách quan thành tựu của nhiều lĩnh vực khoa học, trong đó có sự đóng góp quan trọng của ngành Thể dục Thể thao nói chung và ngành khoa học Thể dục Thể thao nói riêng.Công tác Giáo dục Thể chất và hoạt động Thể dục Thể thao trong trường học các cấp là một mặt quan trọng trong sự nghiệp Giáo dục và Đào tạo, góp phần thực hiện mục tiêu nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài cho đất nước, đáp ứng nhu cầu của đổi mới sự nghiệp phát triển kinh tế xã hội của đất nước.Giáo dục Thể chất trường học là quá trình phạm mà thông qua đó, học sinh được trang bị kiến thức và kỹ năng để tự luyện tập suốt đời; là quá trình góp phần chuẩn bị và rèn luyện cho sinh viên về phẩm chất đạo đức, ý thức kỷ luật và lối sống lành mạnh; đào tạo thế hệ trẻ thành những lớp nguồn lao động tương lai có tri thức, có thể lực phục vụ cho sự nghiệp xây dựng và bảo vệ Tổ Quốc. Mặt khác cũng là môi trường thuận lợi và giàu tiềm năng để phát hiện, bồi dưỡng nhân tài Thể thao cho đất nước.Hoạt động học tập hay quá trình lĩnh hội tri thức khoa học, kỹ năng, kỹ xảo của học sinh, sinh viên là một hoạt động có tính chất đặc biệt, chịu sự chi phối của nhiều yếu tố trong đó tính tích cực học tập là một trong những yếu tố đóng vai trò quyết định, góp phần nâng cao hiệu quả học tập của người học. Do đó phát huy tính tích cực của người học là góp phần đào tạo ra những cá nhân có kiến thức vững vàng, có tư duy phản biện và thái độ tích cực trong cuộc sống.Trường Đại học phạm Hà Nội là trường trọng điểm của hệ thống Giáo dục quốc dân, có nhiệm vụ góp phần đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao, bồi dưỡng nhân tài cho hệ thống Giáo dục quốc dân và xã hội, là nhà trường luôn đi đầu trong việc đổi mới phương pháp dạy và học trong chương trình đào tạo, và là nhà trường đang tích cực hoàn thiện cơ chế tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ.Tổ chức đào tạo theo hệ thống tín chỉ có nhiều ưu việt hơn so với phương thức đào tạo theo niên chế, yêu cầu cao về khả năng tự học, tự ngoại khóa, của sinh viên. Thông qua đó phát huy tính tích cực, chủ động của người học, tạo nên hứng thú trong học tập, phát huy mọi năng lực về thể chất, trí tuệ, sự nỗ lực ý chí để đạt được kết quả cao trong học tập.Thực tiễn đào tạo theo học chế tín chỉ nhấn mạnh yêu cầu tự học, tự khám phá ở sinh viên với thái độ tự giác và tính tích cực cao. Có thể nói chất lượng và hiệu quả của nhà trường, của hệ thống Giáo dục Đại học được quyết định bởi năng lực tiêu biểu đó của người học. Không những thế năng lực tự học, nhu cầu tự học của sinh viên là một trong những mục tiêu và là sản phẩm của Giáo dục Đại học cần vươn tới.Một trong những đặc trưng của đào tạo chuyên ngành Giáo dục Thể chất là truyền thụ và rèn luyện kỹ năng, kỹ xảo về kỹ thuật các môn Thể thao của thầy và trò. Đây là quá trình đòi hỏi không chỉ về yếu tố thời gian, mà còn là sự khổ luyện với nỗ lực ý chí cao của sinh viên. Vì vậy, tự học và tích cực rèn luyện ngoài giờ lên lớp của sinh viên càng trở thành yếu tố quyết định chất lượng dạy và học của mỗi nhà trường.Đối với sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội, vấn đề tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao càng có ý nghĩa quan trọng và thiết thực. Bởi lẽ sự tích cực tham gia và tổ chức các hoạt động ngoại khóa, không chỉ đem lại kết quả cao trong quá trình học tập mà còn góp phần hình thành ở sinh viên bản lĩnh và thói quen tự rèn luyện, ý thức trách nhiệm đối với quá trình tự đào tạo.Song thực tiễn cho thấy, kết quả của Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội đạt được chưa cao, do sinh viên chưa nhận thức được tầm quan trọng của hoạt động ngoại khóa trong quá trình đào tạo. Vì vậy cần phải có biện pháp để thúc đẩy và tích cực hóa quá trình tự học, tự luyện tập ngoại khóa của sinh viên, coi đó là động lực để giúp sinh viên hoàn thành chương trình đào tạo với chất lượng cao. Xuất phát từ do trên, tôi nghiên cứu đề tài: “Biện pháp nâng cao tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội”2. Mục tiêu nghiên cứuGóp phần nâng cao chất lượng học tập của sinh vên Khoa Giáo dục Thể chất .3. Nhiệm vụ nghiên cứu3.1. Nhiệm vụ 1: Đánh giá thực trạng và các yếu tố ảnh hưởng đến tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội.3.2. Nhiệm vụ 2: Đề xuất và ứng dụng biện pháp nâng cao tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội.4. Giả thuyết khoa họcKết quả học tập các môn thể thao thuộc chương trình đào tạo của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội còn nhiều hạn chế. Một trong những nguyên nhân cơ bản của tình trạng đó là do sinh viên chưa tích cực học tập và rèn luyện ngoại khóa.Thực trạng đó có thể được khắc phục hiệu quả nếu có những biện pháp nâng cao tính tích cực của sinh viên trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao.5. Đối tượng và khách thể nghiên cứu5.1. Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp nâng cao tính tích cực trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội.5.2. Khách thể nghiên cứu: Hoạt động học tập của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội.6. Phạm vi nghiên cứu Tổng quan những vấn đề liên quan đến hoạt động tự học, tự rèn luyện của sinh viên trong quá trình được đào tạo. Đánh giá thực trạng hoạt động ngoại khóa các môn thể thao của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội. Thực trạng tính tích cực của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trường Đại học phạm Hà Nội trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao. Xác định nguyên nhân và các yếu tố chi phối tính tích cực của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao. Lựa chọn biện pháp nâng cao tính tích cực của sinh viên Khoa Giáo dục Thể chất trong hoạt động ngoại khóa các môn thể thao. Ứng dụng và đánh giá hiệu quả các biện pháp lựa chọn. . chất lượng tự học của bản thân để từ đó có phương hướng nâng cao kỹ năng nghề nghiệp cho mình. 11 1.1.2. Vị trí của đào tạo đại học trong sự nghiệp công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước Giáo. dục giữa các vùng miền và cho các đối tượng người học. Chiến lược phát triển kinh tế - xã hội 2 011 2020 đã xác định rõ một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn. sâu rộng đặc trưng bởi việc tự học tự nghên cứu của SV. Trong chiến lược phát triển giáo dục 2 011 2020, Thủ tướng Chính phủ đã chỉ rõ mục tiêu cụ thể đối với giáo dục nghề nghiệp và giáo dục
  • 89
  • 1,007
  • 11

ình thành và phát triển kĩ năng phạm cho sinh viên ngành giáo dục mầm non trường đại học đồng tháp

ình thành và phát triển kĩ năng sư phạm cho sinh viên ngành giáo dục mầm non trường đại học đồng tháp
. thành và phát triển kĩ năng phạm cho sinh viên. 2. Thực trạng kĩ năng phạm của sinh viên và biện pháp hình thành kĩ năng phạm cho sinh viên ngành Giáo dục Mầm non 2.1. Thực trạng kĩ năng. Giáo dục Mầm non Trường Đại học Đồng Tháp Năng lực phạm và kĩ năng phạm không phải muốn là có ngay được. Những kĩ năng phạm cần thiết cho người giáo viên nói chung, giáo viên mầm non. dạy học để tạo cơ sở đồng bộ cho sinh viên hình thành và rèn luyện năng lực và kĩ năng phạm. 3. Kết luận Hình thành và phát triển kĩ năng phạm cho sinh viên là mục tiêu hướng tới của Trường
  • 167
  • 690
  • 1

Các biện pháp quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường Đại học Y tế công cộng TT.PDF

Các biện pháp quản lý hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường Đại học Y tế công cộng TT.PDF
. tác quản hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Y tế Công cộng (37 trang); Chương 3: Các biện pháp quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường đại học y tế công cộng (23. về quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên.  Đánh giá thực trạng công tác quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viêntrường Đại học Y tế Công cộng.  Đề xuất các biện pháp. của công tác quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên. Quản kế hoạch tự học của sinh viên Quản kế họach tự học của sinh viên là việc lập các kế hoạch tự học và thực hiện các
  • 29
  • 672
  • 2

Các biện pháp quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường Đại học Y tế công cộng.PDF

Các biện pháp quản lý hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường Đại học Y tế công cộng.PDF
. trạng công tác quản hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Y tế Công cộng; ( 37 trang) Chương 3: Các biện pháp quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên trường đại học y tế công. Nghiên cứu luận về quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viên. 4 - Đánh giá thực trạng công tác quản hoạt động tự học ngoại ngữ của sinh viêntrường Đại học Y tế Công cộng. -. sở pháp của quản hoạt động tự học 32 Chương 2: Thực trạng công tác quản hoạt động tự học của sinh viên trường Đại học Y tế Công cộng 34 2.1. Đặc điểm hoạt động đào tạo ở trường Đại
  • 135
  • 772
  • 0

luận văn thạc sĩ Tìm hiểu thực trạng hứng thú học tập các môn luận của sinh viên khoa giáo dục thể chất –Trường Đại học phạm Đồng Tháp

luận văn thạc sĩ Tìm hiểu thực trạng hứng thú học tập các môn lý luận của sinh viên khoa giáo dục thể chất –Trường Đại học sư phạm Đồng Tháp
. cứu. Hứng thú học tập các môn luận của sinh viên khoa giáo dục thể chất - Trường Đại học phạm Đồng Tháp. 3.2 Khách thể nghiên cứu Khách thể là sinh viên của 3 khoá: + Khoá 26: 46 sinh viên. +. cứu. • Nghiên cứu thực trạng hứng thú học tập các môn luận của sinh viên khoa giáo dục thể chất - Trường Đại học phạm Đồng Tháp. • Tìm hiểu các yếu tố ảnh hưởng đến thực trạng này. Trên. hứng thú học tập của sinh viên. • Bước đầu thử nghiệm một số biện pháp nhằm nâng cao hứng thú học tập môn luận (giáo dục học) cho sinh viên khoa giáo dục thể chất - Trường Đại học phạm
  • 124
  • 1,199
  • 0

luận văn đại học phạm hà nội Biện pháp quản hoạt động tự học của sinh viên Khoa Tiểu học - Mầm non trường Cao đẳng Sơn La

luận văn đại học sư phạm hà nội Biện pháp quản lý hoạt động tự học của sinh viên Khoa Tiểu học - Mầm non trường Cao đẳng Sơn La
. trình quản hoạt động dạy học của khoa Tiểu học - Mầm non trường Cao đẳng Sơn la. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các biện pháp quản hoạt động tự học của sinh viên Khoa Tiểu học - Mầm non trường Cao. hoạt động tự học của sinh viên Chương 2: Thực trạng quản hoạt động tự học của sinh viên Khoa Tiểu học - Mầm non trường Cao đẳng Sơn La Chương 3: Mét số biện pháp quản hoạt động tự học của. Tiểu học - Mầm non trường Cao đẳng Sơn la. 6.3. Đề xuất các biện pháp quản hoạt động tự học cho sinh viên Khoa Tiểu học - Mầm non trường Cao đẳng Sơn la. Khảo nghiệm các biện pháp. 7. Phương pháp
  • 144
  • 655
  • 0

Giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường Đại học Kiến trúc Hà Nội

Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường Đại học Kiến trúc Hà Nội
1. do chọn đề tài Giáo dục ở bất kỳ thời đại và quốc gia nào cũng đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển. Một vấn đề cấp thiết hiện nay trong nền giáo dục ở nước ta là đảm bảo và nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo. Nghị quyết Trung ương 8 khóa XI đã thảo luận về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu CNH - HĐH trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế. Ban Chấp hành Trung ương Đảng xác định: “Đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo là đổi mới những vấn đề lớn, cốt lõi, cấp thiết, từ tư duy, quan điểm đến mục tiêu, hệ thống, chương trình giáo dục, các chính sách, cơ chế và các điều kiện ĐBCL giáo dục; đổi mới ở tất cả các cấp học và tŕnh độ đào tạo, ở cả Trung ương và địa phương, ở mối quan hệ giữa gia đình, nhà trường và xã hội; hướng đến phát triển năng lực người học, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài; chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu chú trọng trang bị kiến thức sang tập trung phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học”. Bước sang thế kỷ XXI, xã hội loài người đã và đang chuyển sang một giai đoạn phát triển mới với yêu cầu ngày càng cao về chất lượng và quản chất lượng trong tất cả các lĩnh vực của đời sống kinh tế - xã hội. Chất lượng và các phương thức quản chất lượng hiện đại thực sự đã và đang trở thành nhân tố quyết định năng lực cạnh tranh và phát triển của các quốc gia nói chung và của từng tổ chức nói riêng. Đối với ngành giáo dục nước ta cũng vậy, đổi mới quản giáo dục nhằm phát triển và nâng cao chất lượng đào tạo nguồn nhân lực đã và đang là một nhiệm vụ mang tính chiến lược trong quá trình đổi mới giáo dục theo định hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa và xã hội hóa. Chúng ta cũng nhận thấy rằng một trong những rào cản lớn nhất của sự phát triển kinh tế ở nhiều quốc gia là sự thiếu vắng một nền giáo dục có chất lượng. Cho nên việc xây dựng và vận hành hệ thống ĐBCL đào tạo đối với cơ sở giáo dục là vô cùng cần thiết. Nó sẽ giúp cho chúng ta nhìn nhận lại thực tế những gì mà nền giáo dục của nước ta đã làm được để từ đó xác định hướng đi cho phù hợp. Đây cũng đã và đang là vấn đề được đông đảo đội ngũ giáo viên, các nhà nghiên cứu và QLGD ở các cấp quan tâm. Đã từ lâu chúng ta tốn rất nhiều thời gian để bàn về chất lượng giáo dục của chúng ta hiện nay, đặc biệt là chất lượng GDĐH, đây là một vấn đề nóng hổi mà bất cứ ai cũng phải quan tâm trong những năm gần đây. Chất lượng giáo dục của chúng ta hiện nay còn thấp vì chưa thỏa mãn được nhu cầu cung cấp nguồn nhân lực cho xã hội. Có lẽ một trong những nguyên nhân quan trọng là do việc quản chất lượng, tức là việc kiểm định quá trình đào tạo ra chất lượng sản phẩm trong giáo dục, cũng như việc xác định các điều kiện cần và đủ để ĐBCL trong giáo dục chưa được thực thi theo một hệ thống chuẩn mực thống nhất. Xu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang đòi hỏi GDĐH Việt Nam phải nhanh chóng đổi mới cách quản để đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo. Xuất phát từ sự cấp thiết đó có sự ra đời của bộ tiêu chuẩn chất lượng GDĐH và kế hoạch kiểm định chất lượng, dựa trên các tiêu chuẩn tất yếu phải đi kèm một hệ thống tổ chức và cơ chế quản để đưa bộ tiêu chuẩn này trở thành hiện thực. Hiện nay, một hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH tương đối hoàn chỉnh đang được hình thành tại Việt Nam, với cơ quan quản nhà nước đối với các hoạt động ĐBCL giáo dục cấp quốc gia là Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ GD&ĐT được hình thành từ tháng 01/2002, và các bộ phận ĐBCL bên trong đã và đang được thiết lập tại các trường.Kiểm định chất lượng được đẩy mạnh từ tháng 12/2004 khi Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường ĐH được ban hành và được tiếp tục củng cố và phát triển gắn với việc ban hành các quy trình và các tiêu chuẩn kiểm định khác. Chất lượng giáo dục của trường ĐH thu hút sự quan tâm của tòan xã hội, đặc biệt trong bối cảnh nguồn nhân lực có trình độ quyết định sự phát triển của quốc gia trong xu hướng hội nhập khu vực và quốc tế, với sự cạnh tranh không khoan nhượng giữa các quốc gia. Chính vì thế, không chỉ có các trường ĐH trên thế giới mà ở Việt Nam nhiều trường ĐH đã thực hiện đánh giá kết quả giáo dục của nhà trường, đặc biệt là sau khi có công văn số 1276/BGDĐT-NG ngày 20/02/2008 của Bộ GD&ĐT về việc hướng dẫn tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ người học về hoạt động giảng dạy của GV. Căn cứ kết quả triển khai thí điểm lấy ý kiến phản hồi từ SV về chất lượng giảng dạy của giáo viên ở một số trường ĐH năm học 2008 2009, Bộ GD&ĐT tiếp tục hướng dẫn các trường ĐH, Học viện, Cao đẳng tổ chức lấy ý kiến phản hồi từ SV, học viên cao học, nghiên cứu sinh về hoạt động giảng dạy của giáo viên; chất lượng khóa đào tạo, cũng như tình trạng việc làm của SV và sự hài lòng của nhà sử dụng lao động. Xuất phát từ những do trên luận văn đề cập đến “Giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường Đại học Kiến trúc Hà Nội” từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường. . cứu: Hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường Đại học Kiến trúc Hà Nội 4.2. Đối tượng nghiên cứu: Quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường. kết quả giáo dục trường ĐHKTHN. Chương 3: Giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường ĐHKTHN. 10 11 Chương 1 CƠ SỞ LUẬN VỀ THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI KẾT. BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HỌC VIỆN QUẢN GIÁO DỤC _____________  ______________ AN THỊ LOAN GIẢI PHÁP QUẢN HOẠT ĐỘNG THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI KẾT QUẢ GIÁO DỤC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KIẾN TRÚC
  • 114
  • 611
  • 1

Biện pháp quản hoạt động dạy học tiếng anh cho sinh viên hệ đào tạo nhiệm vụ chiến lược tại trường đại học ngoại ngữ đại học quốc gia hà nội theo chuẩn đầu ra

Biện pháp quản lý hoạt động dạy học tiếng anh cho sinh viên hệ đào tạo nhiệm vụ chiến lược tại trường đại học ngoại ngữ   đại học quốc gia hà nội theo chuẩn đầu ra
. NGÂN BIỆN PHÁP QUẢN HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC TIẾNG ANH CHO SINH VIÊN HỆ ĐÀO TẠO NHIỆM VỤ CHIẾN LƯỢC TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGOẠI NGỮ-ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI THEO CHUẨN ĐẦU RA LUẬN. động dạy học và quản hoạt động dạy học môn Tiếng Anh theo chuẩn đầu ra cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược tại Trường Đại học Ngoại ngữ- ĐHQGHN. 5.3. Đề xuất biện pháp quản hoạt. cứu biện pháp quản hoạt động dạy học môn Tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm vụ chiến lược theo chuẩn đầu ra nhằm nâng cao hiệu quả dạy học môn Tiếng Anh cho sinh viên hệ đào tạo Nhiệm
  • 117
  • 369
  • 3

Nhận thức của sinh viên Khoa Giáo dục, Học viện quản giáo dục về hiện tượng đồng tính luyến ái

Nhận thức của sinh viên Khoa Giáo dục, Học viện quản lý giáo dục về hiện tượng đồng tính luyến ái
do chọn đề tài Con người là một thực thể tự nhiên và xã hội hoàn thiện và phức tạp nhất. Trong khi tìm đường lên các vì sao, loài người đồng thời quay lại và tìm hiểu chính mình. Và công việc này cũng không kém phần khó khăn so với các nghiên cứu khoa học về vũ trụ, kỹ thuật và tự nhiên. Tiến bộ khoa học gần đây nhất việc giải mã và công bố bản đồ gen đã mở ra cánh cửa cho việc đem lại những hiểu biết mới về con người. Đặc biệt là đống góp cho việc chữa trị những căn bệnh nan y. Tuy nhiên, với tư cách vừa là nhà nghiên cứu, vừa là đối tượng nghiên cứu, con người đôi khi không thể tìm ra câu trả lời cho những câu đố về bản thân mình.Hiện tượng đồng tính luyến ái cũng là một trong những vấn đề mà loài người hiện nay còn đang trên đường tìm hiểu về bản chất cũng như nguyên nhân và giải pháp cho nó. Xét về mặt y học, các nhà khoa học cho rằng đây có thể được coi như một loại bệnh tâm thần. Họ xếp đồng tính luyến ái vào nhóm bệnh về lệch lạc đối tượng. Nhưng nguyên nhân dẫn đến nó thì không đơn thuần chỉ là nằm ở khía cạnh bệnh mà còn ở khía cạnh tâm lý. Có thể đó là do cách giáo dục của gia đình không phù hợp dẫn dến sự phát triển lệch lạc từ khi còn nhỏ hoặc do người đồng tính lợi dụng. Theo quan điểm của nhiều người, đồng tính luyến ái là một hiện tượng lệch chuẩn. Đây là một lối sống không có lợi cho xã hội cả về đạo đức cũng như phát triển. Bởi những gia đình của người đồng tính luyến ái sẽ khó có thể thực hiện một chức năng quan trọng duy trì nòi giống để đảm bảo sự phát triển của xã hội. Tuy nhiên sau một thời gian dài điều trị liên tục thất bại, các nhà khoa học đã nhận ra là mình đã sai lầm. Nên kể từ năm 1994, đồng tính luyến ái không bị coi là bệnh nữa, không gì có thể chữa trị được, có chăng là hỗ trợ tâm để giúp họ yêu đời hơn.Trong những năm gần đây, trên thế giới và ở Việt Nam, hiện tượng đồng tính luyến ái phát triển mạnh mẽ và ngày càng trở thành vấn đề nóng bỏng. Đây đó đã xuất hiện những phong trào đòi quyền bình đẳng, đòi quyền được kết hôn cho những người đồng tính luyến ái. Còn ở Việt Nam, từ sau thời điểm mở cửa giao lưu kinh tế, những luồng văn hóa tư tưởng nước ngoài đã xâm nhập và gây ra những ảnh hưởng không phải lúc nào cũng tốt cho lối sống và quan niệm của người dân.Tầng lớp chịu ảnh hưởng mạnh mẽ nhất của nó chính là thanh niên. Đây là thế hệ sinh ra sau chiến tranh, lớn lên trong nền kinh tế thị trường nên quan niệm và lối sống có phần nào khác với thế hệ cha ông. Thêm nữa, tuổi trẻ thường chưa đủ năng lực nhận thức, đánh giá nên dễ bị hấp dẫn bởi những điều mới lạ chưa rõ tích cực hay tiêu cực.Hiện tượng đồng tính luyến ái ở Việt Nam được quan niệm như một lối sống, một ảnh hưởng của nền kinh tế thị trường khác với những giá trị truyền thống, nền tảng văn hóa của dân tộc. Trong thời gian gần đây, theo dõi trên các phương tiện thông tin đại chúng, chúng ta hoàn toàn có thể đọc thấy những bài báo viết về hiện tượng đồng tính luyến ái, chỉ ra những trường hợp coi đồng tính luyến ái như một cái mode để đua theo, hoặc do đối tượng bị cuốn hút bởi những miếng mồi vật chất của kẻ xấu. Đồng thời đồng tính luyến ái còn phát triển trở thành một tệ nạn xã hội đặc biệt là đồng tính luyến ái nam. Chính vì thế, dư luận xã hội thường không đồng tình và coi đây là một lối sống lệch lạc với chuẩn xã hội. Thêm nữa, những người đồng tính luyến ái nằm trong top đầu những người có nguy cơ hiễm HIV cao nhất. Bởi vì họ thường xuyên thay đổi bạn tình và quan hệ tình dục không có biện pháp an toàn.Sinh viên là nhóm xã hội có trình độ tri thức cao, đồng thời đây cũng là lớp người kế cận của đất nước. Do vậy đòi hỏi họ phải luôn có những hiểu biết và cách nhìn đúng đắn với các hiện tượng xã hội xảy ra xung quanh mình. Thêm nữa, họ cũng là một bộ phận của thanh niên, những người rất dễ bị ảnh hưởng, bị cuốn theo những điều mới lạ. Hiện tượng đồng tính luyến ái có thể xảy ra ở bất kỳ giới nào, nghề nghiệp nào. Vì thế sinh viên cần có những hiểu biết nhất định về nó để có thể có những cái nhìn và thái độ đúng đắn hơn với hiện tượng đồng tính luyến ái này để tránh những cái nhìn kì thị và qua đó giúp những người đồng tính có thêm động lực để sống và làm việc. Xuất phát từ nhận định như vậy, chúng tôi đã chọn đề tài “Nhận thức của sinh viên Khoa Giáo dục, Học viện quản giáo dục về hiện tượng đồng tính luyến ái” làm đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp cho mình. ... cứu 3.1 Đối tượng nghiên cứu Nhận thức tượng đồng tính luyến sinh viên khoa giáo dục, Học viện quản giáo dục 3.2 Khách thể nghiên cứu Sinh viên Khoa Giáo dục, Học viện quản giáo dục Nhiệm... NGHIÊN CỨU NHẬN THỨC CỦA SINH VIÊN VỀ HIỆN TƯỢNG ĐỒNG TÍNH LUYẾN ÁI 3.1 Nhận thức tượng đồng tính luyến sinh viên 3.1.1 Mức độ quan tâm đến tượng đồng tính luyến sinh viên Đồng tính luyến xuất từ... thức sinh viên tượng đồng tính luyến ái Nhận thức sinh viên tượng đồng tính luyến ái, cách nhìn nhận, đánh giá sinh viên tượng đồng tính luyến 1.4 Khái niệm sinh viên Sinh viên theo từ gốc “student”
  • 51
  • 434
  • 1

Giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường ĐHKTHN

Giải pháp quản lý hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục ở trường ĐHKTHN
1. do chọn đề tàiXu thế toàn cầu hoá và hội nhập quốc tế đang đòi hỏi GDĐH Việt Nam phải nhanh chóng đổi mới cách quản để đảm bảo và ngày càng nâng cao chất lượng đào tạo. Xuất phát từ sự cấp thiết đó có sự ra đời của bộ tiêu chuẩn chất lượng GDĐH và kế hoạch kiểm định chất lượng, dựa trên các tiêu chuẩn tất yếu phải đi kèm một hệ thống tổ chức và cơ chế quản để đưa bộ tiêu chuẩn này trở thành hiện thực. Hiện nay, một hệ thống đảm bảo chất lượng GDĐH tương đối hoàn chỉnh đang được hình thành tại Việt Nam, với cơ quan quản nhà nước đối với các hoạt động ĐBCL giáo dục cấp quốc gia là Cục Khảo thí và Kiểm định chất lượng giáo dục thuộc Bộ GDĐT được hình thành từ tháng 012002, và các bộ phận ĐBCL bên trong đã và đang được thiết lập tại các trường. Kiểm định chất lượng được đẩy mạnh từ tháng 122004 khi Quy định tạm thời về kiểm định chất lượng trường ĐH được ban hành và được tiếp tục củng cố và phát triển gắn với việc ban hành các quy trình và các tiêu chuẩn kiểm định khác.Xuất phát từ những do trên luận văn đề cập đến “Giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường ĐHKTHN” từ đó đưa ra các khuyến nghị nhằm nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường.2. Mục đích nghiên cứuĐề xuất các giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường ĐH Kiến trúc Hà Nội.3. Nhiệm vụ nghiên cứu Nghiên cứu tổng quan và phân tích lý luận về hệ thống thông tin phản hồi kết quả giáo dục ĐH. Khảo sát, đánh giá thực trạng hoạt động thu thập thông tin phản hồi về kết quả giáo dụctrường ĐH Kiến trúc Hà Nội năm 2011 2012, 2012 2013. Từ luận và thực tiễn tại các trường ĐH đề xuất các giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường ĐH Kiến trúc Hà Nội.4. Khách thể và đối tượng nghiên cứu nghiên cứu4.1. Khách thể nghiên cứu: Toàn thể SV, cựu SV trường ĐH Kiến trúc Hà Nội và các nhà sử dụng lao động.4.2. Đối tượng nghiên cứu: Giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dụctrường ĐH Kiến trúc Hà Nội.5. Phạm vi nghiên cứu Giới hạn địa bàn nghiên cứu: tập trung nghiên cứu hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục của trường ĐH Kiến trúc Hà Nội. Giới hạn thời gian nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục của trường ĐHKTHN trong năm học 20112012, 20122013. Giới hạn đối tượng điều tra: Toàn thể SV, cựu SV trường ĐH Kiến trúc Hà Nội và các nhà sử dụng lao động6. Giả thuyết khoa họcChất lượng đào tạo SV tại trường ĐH Kiến trúc Hà Nội do nhiều yếu tố tạo nên. Tuy nhiên, yếu tố quyết định chất lượng đào tạo của nhà trường phải là hoạt động tổ chức, quản chuyển sang đổi mới từ mô hình quản hành chính chức năng đơn thuần sang mô hình quản theo hướng ĐBCL. Vì vậy, nếu đề xuất giải pháp quản hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết quả giáo dục theo hướng ĐBCL thì trường ĐH Kiến trúc Hà Nội sẽ tạo ra được những SV tốt nghiệp đáp ứng yêu cầu chuyên môn, nghiệp vụ, góp phần nâng cao chất lượng đào tạo.7. Phương pháp nghiên cứu Nhóm phương pháp nghiên cứu luận Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Nhóm phương pháp thống kê toán học ... thu thập thông tin phản hồi kết GDĐH 2.2 Thực trạng hoạt động thu thập thông tin phản hồi kết giáo dục trường ĐHKTHN 2.2.1 Công cụ thực thu thập thông tin phản hồi kết giáo dục 2.2.1.1 Công cụ thu. .. Kết phân tích, đánh giá chương sở thực tiễn để đề xuất biện pháp quản lư hiệu hoạt động thu thập thông tin phản hồi 10 10 Chương GIẢI PHÁP QUẢN HOẠT ĐỘNG THU THẬP THÔNG TIN PHẢN HỒI KẾT QUẢ... khoa, môn ↓ Lưu trữ thông tin, liệu xây dựng sở liệu công tác thu thập thông tin phản hồi 2.3.3 Kết thu thập thông tin phản hồi kết giáo dục 2.3.3.1 Kết thu thập thông tin phản hồi SV chất lượng
  • 26
  • 252
  • 1

thực trạng quản hoạt động thực tập phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non trường cao đẳng phạm trung ương nha trang

thực trạng quản lý hoạt động thực tập sư phạm của sinh viên khoa giáo dục mầm non – trường cao đẳng sư phạm trung ương nha trang
... 1.3.3 Hoạt động thực tập phạm 25 1.3.4 Quản hoạt động thực tập phạm 30 CHƯƠNG : THỰC TRẠNG QUẢN HOẠT ĐỘNG THỰC TẬP PHẠM CỦA SINH VIÊN KHOA GIÁO DỤC MẦM NON TRƯỜNG CAO. .. cứu Thực trạng quản hoạt động thực tập phạm sinh viên khoa Giáo dục mầm non Trường CĐSP TW Nha Trang Giả thuyết khoa học Công tác quản hoạt động thực tập phạm sinh viên khoa Giáo dục. .. tài: Thực trạng quản hoạt động thực tập phạm sinh viên khoa Giáo dục mầm non Trường CĐSP TW Nha Trang nhằm góp phần nâng cao chất lượng hoạt động thực tập sinh viên khoa Giáo dục mầm non
  • 120
  • 465
  • 2
1 2 3 4 .. >