Tổng hợp tài liệu :

Đánh giá kết quả điều trị giảm nhẹ triệu chứng ung thư đại trực tràng di căn phúc mạc tại bệnh viện k từ 2012 2015

Đánh giá kết quả điều trị Phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân Tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Điều Dưỡng và PHCN tỉnh Thái Nguyên

Đánh giá kết quả điều trị Phục hồi chức năng vận động cho bệnh nhân Tai biến mạch máu não tại Bệnh viện Điều Dưỡng và PHCN tỉnh Thái Nguyên
Tai biến mạch máu não (TBMMN) là một trong những bệnh nặng, thường gặp ở người cao tuổi. Từ nhiều thập kỷ trước đến nay, TBMMN đã và đang là vấn đề thời sự cấp thiết của y học nói chung, củ . HỌC THÁI NGUYÊNTRẦN THỊ MỸ LUẬTĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ PHỤC HỒI CHỨC NĂNG VẬN ĐỘNG CỦA BỆNH NHÂN TAI BIẾN MẠCH MÁU NÃO TẠI BỆNH VIỆN ĐIỀU DƯỠNG -PHCN TỈNH THÁI NGUYÊNCHUYÊN. PHCN vận động cho bệnh nhân TBMMN tại Bệnh viện Điều Dưỡng và PHCN tỉnh Thái Nguyên . Nhằm mục tiêu sau:1. Đánh giá kết quả phục hồi chức năng vận
  • 104
  • 1,997
  • 14

đánh giá kết quả điều trị bệnh basedow bằng 131i tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

đánh giá kết quả điều trị bệnh basedow bằng 131i tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
đánh giá kết quả điều trị bệnh basedow bằng 131i tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên . " ;Đánh giá kết quả điều trị bệnh Basedow bằng 131I tại bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên Với các mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị. HÙNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ BỆNH BASEDOW BẰNG 131I TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN LUẬN VĂN THẠC SỸ Y HỌC THÁI NGUYÊN
  • 78
  • 646
  • 8

Đánh giá kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin tự do ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng tại khoa nhi bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên

Đánh giá kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin tự do ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng tại khoa nhi bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên
đánh giá kết quả điều trị vàng da tăng bilirubin tự do ở trẻ sơ sinh bằng liệu pháp ánh sáng tại khoa nhi bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên . TUYẾT ÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH BẰNG LIỆU PHÁP ÁNH SÁNG TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN. TUYẾT ÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀNG DA TĂNG BILIRUBIN TỰ DO Ở TRẺ SƠ SINH BẰNG LIỆU PHÁP ÁNH SÁNG TẠI KHOA NHI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƢƠNG THÁI NGUYÊN
  • 79
  • 1,579
  • 9

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 13 trên bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại bệnh viện việt đức

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 13 trên bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại bệnh viện việt đức
. Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc tại Bệnh viện Việt Đức giai đoạn 2007 - 2009” nhằm hai mục đích: 1. Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản. quản 1/3 trên bằng phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc. 2. Nhận xét kỹ thuật và các yếu tố ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật nội soi ngoài phúc mạc trong điều trị sỏi niệu quản 1/3 trên. . sau tán sỏi ngược dòng, lấy sỏi qua da Tại bệnh viện Việt Đức phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệ u quản được thực hiện từ năm 2004. Hiện nay phẫu thuật nội soi lấy sỏi niệu quản ngoài phúc mạc được
  • 121
  • 977
  • 8

Báo cáo y học: "Kết quả điều trị sỏi thận có kích thước ≥ 2 cm bằng tán sỏi ngoài cơ thể tại Bệnh viện Việt Đức" ppsx

Báo cáo y học:
. Kết quả n y phù hợp với một số tác giả cũng điều trị sỏi thận bằng TSNCT có đặt sonde JJ NQ trớc tán sỏi. Theo Lê Đình Khánh (20 02) [2] , tỷ lệ hết sỏi đối với sỏi có kích thớc 2 cm là 85 ,26 % 42 BN đợc chẩn đoán xác định sỏi thận đơn thuần, điều trị tán sỏi ngoài cơ thể có kết hợp đặt sonde JJ NQ trớc tán tại Khoa Phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh viện Việt Đức từ 09 - 02 - 20 06 đến 21 . niệu quản (NQ) trớc tán trên 42 bệnh nhân (BN) tại Khoa Phẫu thuật Tiết niệu, Bệnh viện Việt Đức từ 09 - 02 - 20 06 đến 21 - 06 - 20 07. Kết quả cho th y: 31/ 42 BN (73,8%) hết sỏi, 11/ 42 BN (26 ,2% )
  • 5
  • 532
  • 1

Báo cáo y học: "Nhận xét kết quả điều trị gãy hở thân hai xương cẳng chân Bằng đinh nội tuỷ có chốt tại Bệnh viện 175" pptx

Báo cáo y học:
. “Đánh giá kết quả điều trị cấp cứu g y hở độ I, độ II thân 2 xương cẳng chân bằng đinh nội tuỷ có chốt ” nhằm: 1. Đánh giá kết quả điều trị g y hở 2XCC bằng đóng đinh nội tuỷ có chốt. 2 Nhận xét kết quả điều trị g y hở thân hai xương cẳng chân Bằng đinh nội tuỷ có chố t tại Bệnh viện 175 PhamThái Hưũ * Phạm Đăng Ninh** Tóm tắt Các tác giả đánh giá kết quả điều trị 72 bệnh. luận. Theo nguyên tắc điều trị g y xương hở, các g y hở độ I, độ II nếu đến sớm truớc 6 giờ có thể kết xương bên trong bằng đinh nội tuỷ hoặc nẹp vít. Tuy nhiên, phương pháp kết xương nẹp vít
  • 25
  • 591
  • 4

đánh giá kết quả điều trị ung thư đại trực tràng di căn gan bằng đốt nhiệt sóng cao tần kết hợp với phác đồ hóa chất folfiri

đánh giá kết quả điều trị ung thư đại trực tràng di căn gan bằng đốt nhiệt sóng cao tần kết hợp với phác đồ hóa chất folfiri
. HC Y H NI NGUYN VIT LONG ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị UNG THƯ ĐạI TRựC TRàNG DI CĂN GAN BằNG ĐốT NHIệT SóNG CAO TầN KếT HợP VớI PHáC Đồ HóA CHấT FOLFIRI Chuyờn ngnh: Ung th Mó sụ: 62.72.23.01 . sự kết hợp giữa ĐNSCT với điều trị hóa chất toàn thân. Chính vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu: Đánh giá kết quả điều trị ung thư đại trực tràng di căn gan bằng đốt nhiệt sóng cao tần kết. kết hợp với phác đồ hóa chất FOLFIRI nhằm hai mục tiêu: 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân UTĐTT di căn gan. 2. Đánh giá kết quả điều trị kết hợp đốt nhiệt sóng cao tần
  • 67
  • 706
  • 1

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm protaper tay

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm protaper tay
. quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm Protaper tay với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, X- quang răng hàm lớn thứ nhất có chỉ định. T TRNG I HC Y H NI Lấ VN ễNG Nhận x t đặc điểm lâm sàng, X quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở ngời cao tuổi có sử dụng trâm Protaper tay Chuyờn ngnh : Rng Hm Mt . răng hàm lớn thứ nhất, và nâng cao hiệu quả điều trị nội nha nói riêng, sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi nói chung, chúng tôi tiến hành đề tài: Nhận x t đặc điểm lâm sàng, X quang, và
  • 76
  • 1,078
  • 12

đánh giá kết quả điều trị hoá chất bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn dukes b tại bệnh viện k (2004 - 2009)

đánh giá kết quả điều trị hoá chất bổ trợ  ung thư đại tràng giai đoạn dukes b tại bệnh viện k (2004 - 2009)
ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư đại trực tràng đã được nghiên cứu từ thời cổ đại với những khuyến cáo chữa trị nội khoa. Đến thế kỷ XX, ung thư đại tràng được nghiên cứu tích cực, sâu sắc hơn trên mọi phương diện, với những công trình nổi tiếng của Babcock, Dukes… Ngày nay, tỷ lệ mắc ung thư đại trực tràng (trong đó khoảng 50% là ung thư đại tràng) tăng lên không ngừng [43], [55]. Bệnh hay gặp ở các nước phát triển và có xu hướng gia tăng ở các nước đang phát triển [13], [24]. Trên thế giới, ung thư đại trực tràng đứng hàng thứ hai trong số các bệnh ung thư ở cả hai giới, sau ung thư phổi ở nam và ung thư vú ở nữ [37], [43]. Tại Mỹ, ước tính năm 2007 có khoảng 153760 trường h ợp ung thư đại trực tràng mới được chẩn đoán và 52180 trường hợp tử vong [46]. Tại Việt Nam, ung thư đại trực tràng đứng thứ ở nam giới và đứng thứ ba ở nữ giới [10], [22]. Tỷ lệ mắc chuẩn ung thư đại trực tràng trên người Hà Nội giai đoạn 2001-2004 ở nam là 13,5/100000 dân và ở nữ là 9,8/100000 dân [10], [11]. Phẫu thuật là biện pháp điều trị chủ yếu ung thư đại tràng. Phẫu thuật có khả năng điều trị tận gốc ung thư đại tràng. Tuy nhiên, hơn 50% ung thư đại tràng tái phát sau phẫu thuật do di căn vi thể [6]. Trong vòng 40 năm qua, thế giới đã có nhiều nghiên cứu khẳng định vai trò điều trị hóa chất bổ trợ trong ung thư đại tràng. Nhiều nghiên cứu chứng minh rằng hóa trị góp phần giảm tỷ lệ tái phát, tăng thời gian sống thêm cho bệnh nhân ung th ư đại tràng. Hóa chất bổ trợ được xem là điều trị tiêu chuẩn cho ung thư đại tràng giai đoạn Dukes C (có di căn hạch). Đối với giai đoạn Dukes B (chưa di căn hạch) còn nhiều quan điểm khác nhau về vai trò của hóa trị. Hiện nay có nhiều nghiên cứu lớn đa trung tâm tiến hành thử nghiệm về điều trị hóa chất bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn Dukes B nhằ m xác định vai trò của hóa trị và tìm ra phác đồ thích hợp cho ung thư đại tràng giai đoạn Dukes B. Năm 1987, Trung tâm Nghiên cứu Ung thư Quốc gia Canada đã đưa ra phác đồ FUFA (5FU + leucovorin). Phác đồ FUFA được coi là phác đồ chuẩn trong điều trị ung thư đại tràng [30]. Một nghiên cứu lớn đa trung tâm ở châu Âu (QUASAR collaborative Group) sử dụng phác đồ FUFA cho bệnh nhân ung thư đại tràng giai đoạn Dukes B, đặc biệt đối với nhóm bệnh nhân có nguy cơ cao, kết quả nghiên cứu cho thấy hóa trị bổ tr ợ làm tăng thời gian sống thêm toàn bộ 3% - 4% so với nhóm phẫu thuật đơn thuần [42]. Tại bệnh viện K, từ năm 1997 điều trị hóa chất bổ trợ bằng phác đồ FUFA cho thấy hiệu quả cải thiện thời gian sống thêm trên bệnh nhân ung thư đại tràng sau phẫu thuật. Đối với ung thư đại tràng giai đoạn Dukes B, sau phẫu thuật đơn thuần còn một số bệnh nhân biể u hiện di căn xa. Những bệnh nhân đó thường thuộc nhóm có yếu tố nguy cơ cao như độ biệt hóa thấp, u xâm lấn thanh mạc, CEA cao, tuổi ≤ 40, phẫu thuật cấp cứu. Vì vậy, hóa trị bổ trợ sau mổ không chỉ dành cho ung thư đại tràngdi căn hạch (Dukes C) mà còn cần thiết cho ung thư đại tràng giai đoạn Dukes B khi bệnh nhân có một trong những yếu tố nguy cơ cao như kể trên. Chúng tôi tiến hành nghiên c ứu đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị hóa chất bổ trợ ung thư đại tràng giai đoạn Dukes B tại bệnh viện K (2004 - 2009)” với hai mục tiêu: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng và cận lâm sàng của ung thư đại tràng giai đoạn Dukes B. 2. Đánh giá kết quả hoá trị phác đồ FUFA bổ trợ sau phẫu thuật triệt căn ung thư đại tràng giai đo ạn Dukes B về thời gian sống thêm 5 năm và độc tính. . B giáo dục v đo tạo b y tế Trờng đại học y h nội Mai liên đánh giá k t quả điều trị hoá chất b trợ ung th đại trng giai đoạn dukes b tại b nh viện k (2004 - 2009). tố nguy cơ cao như k trên. Chúng tôi tiến hành nghiên c ứu đề tài: Đánh giá k t quả điều trị hóa chất b trợ ung thư đại tràng giai đoạn Dukes B tại b nh viện K (2004 - 2009) với hai mục. liên đánh giá k t quả điều trị hoá chất b trợ ung th đại trng giai đoạn dukes b tại b nh viện k (2004 - 2009) luận văn thạc sỹ y học H nội - 2010
  • 102
  • 457
  • 1

đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tạo hình dây chẳng chéo trước cố định bằng retro button tại bệnh viện 108 hà nội

đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tạo hình dây chẳng chéo trước cố định bằng retro button tại bệnh viện 108 hà nội
. tiến hành đề tài với mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi tạo hình dây chằng chéo trớc cố định bằng Retro button tại Bệnh viện 108 Hà Nội. 2. Nhận xét đặc điểm lâm sàng, hình. có phẫu thuật tái tạo dây chằng chéo trớc bằng kỹ thuật Retro button với chất liệu gân cơ bán gân và gân cơ thon chập đôi. Mặc dù có nhiều nghiên cứu đánh giá kết quả nội soi tạo hình dây. phơng pháp phẫu thuật, phơng tiện nào cố định tốt, chế độ tập thích hợp và phơng tiện hỗ trợ tập luyện sau mổ. Tại Bệnh viện 108 Hà Nội từ năm 2009 chúng tôi đã tiến hành phẫu thuật nội soi điều
  • 90
  • 519
  • 5

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ rối LOẠN tâm THẦN DO lạm DỤNG MA túy TỔNG hợp DẠNG ATS tại BỆNH VIỆN tâm THẦN hải PHÒNG năm 2012

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG và kết QUẢ điều TRỊ rối LOẠN tâm THẦN DO lạm DỤNG MA túy TỔNG hợp DẠNG ATS tại BỆNH VIỆN tâm THẦN hải PHÒNG năm 2012
. 106 NGHIÊN CứU ĐặC ĐIểM LÂM SàNG KếT QUả ĐIềU TRị RốI LOạN TÂM THầN DO LạM DụNG MA TúY TổNG HợP DạNG ATS TạI BệNH VIệN TÂM THầN HảI PHòNG NĂM 2012 Phạm Văn Mạnh - Đại học Y Hải Phòng. lạm dụng ma túy tổng hợp dạng ATS các rối loạn này Nhận xét quá trình điều trịkết quả điều trị rối loạn tâm thần do lạm dụng ma túy tổng hợp tại Bệnh viện Tâm thần Hải phòng: Thời gian điều. hợp dang ATS - Nhận xét kết quả điều trị rối loạn tâm thần do lạm dụng ma túy tổng hợp dạng ATS tại Bệnh viện Tâm thần Hải phòng ĐốI TƯợNG Và PHƯƠNG PHáP NGHIÊN CứU 1. Đối tợng nghiên cứu
  • 4
  • 315
  • 1

KẾT QUẢ điều TRỊ bướu TUYẾN GIÁP LAN tỏa NHIỄM độc BẰNG IOD PHÓNG xạ (i 131) tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI

KẾT QUẢ điều TRỊ bướu TUYẾN GIÁP LAN tỏa NHIỄM độc BẰNG IOD PHÓNG xạ (i   131) tại BỆNH VIỆN BẠCH MAI
. Y học thực hành (762) - số 4/2011 108 kết quả điều trị bớu tuyến giáp lan tỏa nhiễm độc Bằng Iod phóng xạ (I - 131) tại bệnh viện Bạch Mai MAI TRNG KHOA TểM TT Mục đích. trong điều trị bớu tuyến giáp lan toả nhiễm độc chúng tôi xây dựng phác đồ điều trị nh sau: Chỉ định: + Bệnh nhân có chẩn đoán xác định là bớu tuyến giáp lan toả nhiễm độc: - Có thể đã qua điều. kết tự nguyện điều trị bệnh bằng thuốc phóng xạ. - Bệnh nhân đợc hớng dẫn thực hiện các quy định về an toàn phóng xạ khi điều trị bằng 131 I. - Nâng cao thể trạngđiều trị các triệu chứng:
  • 5
  • 256
  • 1

Đánh giá kết quả điều trị các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện Trung Ương Huế

Đánh giá kết quả điều trị các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện Trung Ương Huế
ĐẶT VẤN ĐỀ Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung trước đây gọi là dị sản cổ tử cung hay nghịch sản cổ tử cung hay loạn sản cổ tử cung là những tổn thương tiền ung thư của tế bào biểu mô cổ tử cung. Tổn thương tiền ung thư cổ tử cung có thể tồn tại lâu hay tự khỏi nhờ hệ miễn dịch của bệnh nhân. Một số nhỏ trường hợp có thể tiến triển thành ung thư, điều trị tổn thương ở giai đoạn tiền ung thư thì có thể phòng ngừa ung thư cổ tử cung. Tân sinh trong biểu mô cổ tử cung là tình trạng tế bào bao phủ cổ tử cung phát triển bất thường. Những thay đổi này mới diễn ra ở phần trên lớp tế bào đáy, chưa xâm lấn vào mô đệm cổ tử cung. Đa số tổn thương xảy ra ở vùng chuyển tiếp của cổ tử cung (vùng biểu mô chuyển sản tái tạo). Từ thập niên 90, qua nhiều nghiên cứu dịch tể người ta đã xác định vai trò gây bệnh dẫn đến tổn thương tiền ung thư của HPV (Human Papilloma Virus), là tác nhân gây biến đổi tế bào cổ tử cung( loạn sản cổ tử cung) và tổn thương tiền ung thư thường phát hiện trong khoảng 25-35 tuổi[ 35],[36],[17], [18], [28]. Một số nghiên cứu gần đây cho thấy tần suất mắc ung thư cổ tử cung có xu hướng tăng lên. Nếu không đưa ra các biện pháp dự phòng, can thiệp sàng lọc định kỳ và có hệ thống để phát hiện các tổn thương tiền ung thư cũng như điều trị kịp thời và hiệu quả thì trong vòng 10 năm nữa, tỷ lệ mới và chết do ung thư cổ tử cung sẽ tăng thêm 25 % [39]. Tỷ lệ sống 5 năm sau phẫu thuật là 90 % đối với ung thư CTC tại chỗ và giảm đáng kể còn 14 % đối với ung thư cổ tử cung giai đoạn IV. Tỷ lệ ung thư CTC xâm lấn đã giảm đáng kể trong 40 năm qua do những chương trình tầm soát phát hiện sớm[45]. Theo thống kê, trên thế giới mỗi năm có khoảng 260.000 ca tử vong do ung thư cổ tử cung với 85% phụ nữ ở những nước nghèo, là ung thư đứng hàng thứ hai sau ung thư vú [41] Ở Pháp, theo thống kê năm 2000 có khoảng 3387 ca ung thư cổ tử cung ở giai đoạn xâm nhập và 1004 ca tử vong do ung thư cổ tử cung [41]. Tại Mỹ, trong năm 2001 có 12.900 ca mới và tử vong 4.400 ca, tỷ lệ mắc bệnhgiảm dần trong 30 năm qua nhờ chương trình sàng lọc rộng rãi, 50% ung thư cổ tử cung gặp ở phụ nữ đã không kiểm tra tế bào âm đạo định kỳ trong 5 năm ở thời điểm chẩn đoán.Yếu tố xã hội thấp kém cũng là một nguyên nhân đáng kể [29] Năm 2010, tại Việt nam có 5.664 phụ nữ mắc ung thư cổ tử cung và tỷ lệ mới mắc ung thư cổ tử cung là 13,6 /100.000 phụ nữ [39], cho dù có thể dự phòng và phát hiện sớm. Sở như vậy là vì tất cả phụ nữ chưa được sàng lọc định kỳ và có hệ thống để phát hiện sớm ung thư bằng các xét nghiệm thích hợp, dễ làm. Nhất là khi đã phát hiện tổn thương tiền ung thư thì cũng chưa được điều trị kịp thời và hiệu quả. Ở nước ta, tỉ lệ tổn thương tiền ung thư cổ tử cung chiếm tỉ lệ khoảng 3,4%-24,8%[19] Người ta nhận thấy tổn thương tiền ung thư cổ tử cung có đặc điểm là tiến triển chậm từ 8 đến 10 năm, qua từng mức độ nặng dần có thể dẫn đến ung thư nhưng kết quả điều trị của nó phụ thuộc rất nhiều vào giai đoạn phát hiện. Nếu các tổn thương tiền ung thư được phát hiện sớm thì việc điều trị ít tốn kém nhưng lại rất hiệu quả. Tuy nhiên, hiện nay tại Bệnh viện Trung ương Huế các công trình nghiên cứu về các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung còn ít và chưa đầy đủ nên chúng tôi tiến hành nghiên cứu: “Đánh giá kết quả điều trị các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung tại Bệnh viện Trung Ương Huế” nhằm mục đích: 1.Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung. 2.Đánh giá kết quả điều trị các tổn thương tiền ung thư cổ tử cung.
  • 105
  • 687
  • 4

Đánh giá kết quả điều trị rách sụn chêm khớp gối bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện việt đức

Đánh giá kết quả điều trị rách sụn chêm khớp gối bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện việt đức
... trình nghiên cứu đánh giá kết ban đầu hiệu phẫu thuật nội soi khớp gối chẩn đoán điều trị rách sụn chêm với kết khả quan việc đánh giá kết xa điều trị rách sụn chêm khớp gối nội soi với hậu về... động khớp, thoái hóa khớp Vì thực đề tài: Đánh giá kết điều trị rách sụn chêm khớp gối bằng phẫu thuật nội soi bệnh viện Việt Đức Với hai mục tiêu sau: Mô tả hình thái tổn thương sụn chêm. .. chêm khớp gối chấn thương Đánh giá kết quả xa điều trị rách sụn chêm khớp gối qua nội soi Chương TỔNG QUAN 1.1 Giải phẫu học khớp gối Khớp gối tạo thành tiếp xúc lồi cầu đùi mâm chày Sự vững khớp
  • 83
  • 955
  • 6

Đánh giá kết quả điều trị rách sụn chêm khớp gối bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện việt đức

Đánh giá kết quả điều trị rách sụn chêm khớp gối bằng phẫu thuật nội soi tại bệnh viện việt đức
... PT nội soi điều trị rách sụn chêm từ nhiều năm ĐẶT VẤN ĐỀ Mục tiêu đề tài Nhận xét hình thái tổn thương sụn chêm khớp gối chấn thương Đánh giá kết xa điều trị rách sụn chêm khớp gối qua nội soi. .. thương khớp gối nói chung sụn chêm nói riêng ngày tăng  Chẩn đoán xác điều trị kịp thời giúp phục hồi vận động khớp gối, tránh biến chứng  PT nội soi khớp áp dụng rộng rãi với nhiều ưu điểm  Việt. .. thương giải phẫu sụn chêm qua nội soi, MRI cũ  Vị trí tổn thương: sừng trước, sừng giữa, sừng sau  Hình thái tổn thương sụn chêm: rách dọc, rách chéo, rách nan quạt, rách ngang, rách biến
  • 44
  • 651
  • 0

Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả điều trị cắt chỏm nang đơn thận bằng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tại bệnh viện việt tiệp hải phòng

Nghiên cứu chẩn đoán và kết quả điều trị cắt chỏm nang đơn thận bằng phẫu thuật nội soi sau phúc mạc tại bệnh viện việt tiệp hải phòng
... định cắt chỏm nang đơn thận phẫu thuật nội soi sau phúc mạc .57 4.3 Phƣơng pháp cắt chỏm nang đơn thận qua nội soi sau phúc mạc 59 4.3.1 Vị trí số lƣợng trocar phẫu thuật cắt chỏm nang đơn thận. .. phúc mạc cắt chỏm nang thận cho nhiều bệnh nhân Để áp dụng phương pháp cách có hệ thống nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu chẩn đoán kết điều trị cắt chỏm nang đơn thận phẫu thuật nội soi sau phúc mạc. .. phẫu thuật nội soi ổ bụng cắt chỏm nang thận cho 50 bệnh nhân, kết tốt đạt 90% [7 ] Tại Khoa Thận – Tiết niệu bệnh viện Hữu Nghị Việt Tiệp Hải Phòng năm gần tiến hành phẫu thuật nội soi sau phúc
  • 87
  • 522
  • 1

Nhận xét kết quả điều trị suy tĩnh mạch hiển lớn mạn tính bằng phương pháp laser nội mạch tại bệnh viện lão khoa trung ương

Nhận xét kết quả điều trị suy tĩnh mạch hiển lớn mạn tính bằng phương pháp laser nội mạch tại bệnh viện lão khoa trung ương
... Nhận xét đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng nhóm bệnh nhân suy tĩnh mạch hiển lớn mạn tính điều trị Laser nội mạch bệnh viện Lão khoa TW Đánh giá kết điều trị ngắn hạn phương pháp Laser nội mạch điều. .. lớn nghiên cứu vấn đề Vì vậy, tiến hành nghiên cứu đề tài: Nhận xét kết điều trị suy tĩnh mạch hiển lớn mạn tính phương pháp Laser nội mạch Bệnh viện Lão khoa Trung ương với mục tiêu sau: Nhận. .. 1025 bệnh nhân suy TM chi mạn tính thấy tỷ lệ suy tĩnh mạch hiển lớn 79,8% 20,2% suy TM hiển bé [28] 1.1.4 Cơ chế bệnh sinh suy tĩnh mạch hiển lớn mạn tính Cơ chế bệnh sinh suy TM hiển lớn mạn tính
  • 119
  • 870
  • 5
1 2 3 4 .. >