Tổng hợp tài liệu :

Đánh giá kết quả điều trị của Peginterferon alpha-2b kết hợp Ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan (FULL TEXT)

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA ZEFFIX (LAMIVUDINE) TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRUS B MẠN TÍNH pot

NGHIÊN CỨU HIỆU QUẢ CỦA ZEFFIX (LAMIVUDINE) TRONG ĐIỀU TRỊ BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRUS B MẠN TÍNH pot
. NGHIªN CỨU HIỆU QUẢ CỦA ZEFFIX (LAMIVUDINE) TRONG ĐIỀU TRỊ B NH NHÂN VIªM GAN VIRUS B MẠN TÍNH Cao Văn Viªn Viện Y học l©m sàng c¸c b nh nhiệt đới - B nh. điều trị khỏi viêm gan B mạn tính nhằm hạn chế nguy cơ tử vong do hậu quả của b nh gây ra. Mục đích của điều trị viêm gan B mạn tính là làm sạch virus,
  • 8
  • 1,107
  • 5

Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ kết hợp xương bệnh nhân gãy kín xương đùi, xương cẳng chân tại bệnh viện trung ương huế

Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ kết hợp xương ở bệnh nhân gãy kín xương đùi, xương cẳng chân tại bệnh viện trung ương huế
. sóc theo dõi phục hồi chức năng sau mổ kết hợp xƣơng đùi xƣơng cẳng chân là rất cần thiết, nên tôi thực hiện đề tài này với mục tiêu: “Đánh giá kết quả chăm sóc sau mổ kết hợp xƣơng ở. SING…. Kết hợp xƣơng bằng nẹp vít: gãy hở từ độ IIIA; gãy mở đến muộn; gãy kín có tổn thƣơng phần mềm xấu. Kết hợp xƣơng bằng khung cố định ngoài với các trƣờng hợp: gãy hở từ độ IIIA trở đi; gãy. ngủ - Đêm đầu sau mổ: có 30% bệnh nhân không ngủ đƣợc; 53% bệnh nhân ngủ ít; chỉ có 17% bệnh nhân ngủ đƣợc, điều này phù hợp với tâm lý của bệnh nhân do đêm đầu sau mổ khi bệnh nhân tỉnh dần
  • 28
  • 1,630
  • 7

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA2a KẾT HỢP RIBAVIRIN CHO BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MẠN TÍNH GENOTYPE 6 pps

HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA2a KẾT HỢP RIBAVIRIN CHO BỆNH NHÂN VIÊM GAN SIÊU VI C MẠN TÍNH GENOTYPE 6 pps
. HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ PEGYLATED INTERFERON ALFA- 2a KẾT HỢP RIBAVIRIN CHO BỆNH NHÂN VI M GAN SIÊU VI C MẠN TÍNH GENOTYPE 6 Tóm Tắt: M c đích :Hiệu quả điều trị vi m gan siêu vi C mạn tính c a. V.KẾT LUẬN -Bệnh nhân vi m gan siêu vi C mạn tính genotype 6 chưa từng điều trị hay đã điều trị thất bại với Interferon chuẩn trư c đó khi đư c điều trị với Peginterferon alfa- 2a kết hợp Ribavirin. như c đáp ứng bền vững. Kết quả: Bệnh nhân vi m gan C mạn tính genotype 6 chưa từng điều trị hay đã thất bại với điều trị Interferon chuẩn khi đư c điều trị Peginterferon alfa -2a kết hợp Ribavirin
  • 20
  • 364
  • 3

Báo cáo y học: "Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị của toflovir (tenofovir) bệnh nhân viêm gan b mạn tính hoạt động" pptx

Báo cáo y học:
. B c đầu đánh giá hiệu quả điều trị của toflovir (tenofovir) b nh nhân viêm gan b mạn tính hoạt động Nguyễn Văn Mùi*; Hoàng Vũ Hùng* Tóm tắt Nghiên cứu trên 42 b nh nhân (BN) viêm. not any side effects. * Keys words: Chronic active hepatitis B; HBV; Clinical; Paraclinical. Đặt vấn đề Viêm gan B mạn tính hoạt động (VGBMHĐ) là thể b nh thờng gặp của b nh viêm gan do. 29/31 BN có HBeAg (+) sau điều trị đã mất HBeAg xuất hiện anti- HBe. 80,95% BN có chuyển đảo huyết thanh sau 48 tuần điều trị. So sánh nồng độ AND - HBV trớc sau điều trị th y: 6 BN đã
  • 5
  • 765
  • 1

tóm tắt luận án tiến sĩ nghiên cứu kết quả điều trị của hai phác đồ peginterferon alfa-2a kết hợp ribavirin peginterferon alfa-2b kết hơp ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm gan virus c mạn tín

tóm tắt luận án tiến sĩ  nghiên cứu kết quả điều trị của hai phác đồ peginterferon alfa-2a kết hợp ribavirin và peginterferon alfa-2b kết hơp ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm gan virus c mạn tín
. D C ĐÀO TẠO BỘ QU C PHÒNG H C VIỆN QUÂN Y PHẠM THỊ THU THỦY NGHIÊN C U KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ C A HAI PH C ĐỒ PEGINTERFERON ALFA-2a KẾT HỢP RIBAVIRIN PEGINTERFERON ALFA-2b KẾT HỢP RIBAVIRIN TRONG. 2a kết hợp Ribavirin Peginterferon alfa - 2b kết hợp Ribavirin trong điều trị bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính. - Đánh giá c c yếu tố liên quan đến kết quả điều trị. - Nhận xét t c dụng. Chu trình nhân lên c a virus viêm gan C 1.1.4. Sự lưu hành HCV trong c ng đồng chung c c nhóm nguy c 1.1.5. Sự lây truyền HCV 1.2. Diễn tiến tự nhiên chẩn đoán bệnh viêm gan virus C 1.2.1.
  • 32
  • 478
  • 0

nghiên cứu chỉ số fibroscan fibrotest trong đánh giá mức độ hóa của gan bệnh nhân viêm gan c mạn tính

nghiên cứu chỉ số fibroscan và fibrotest trong đánh giá mức độ xơ hóa của gan ở bệnh nhân viêm gan c mạn tính
. m c độ hóa c a gan bệnh nhân viêm gan C mạn tính. 2. Nhận xét ưu như c điểm c a chỉ số Fibroscan, FibroTest trong đánh giá m c độ hóa c a gan bệnh nhân viêm gan C mạn tính. 2 Chương. Nghiên c u chỉ số Fibroscan FibroTest trong đánh giá m c độ hóa c a gan bệnh nhân viêm gan C mạn tính với hai m c tiêu sau: 1. Nghiên c u chỉ số FibroScan, FibroTest trong đánh giá. c ng c a gan bệnh nhân viêm gan C mạn tính - Độ c ng c a gan người bình thường là 4,5kPa [45] - Độ c ng c a gan bệnh nhân viêm gan mạn tính tăng dần theo giai đoạn hóa, giai đoạn hóa
  • 55
  • 3,885
  • 10

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đánh giá kết quả điều trị sớm bệnh nhân viêm gan siêu vi B tại Bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả điều trị sớm ở bệnh nhân viêm gan siêu vi B tại Bệnh viện Đại Học Y Dược Cần Thơ
. Dane có cấu trúc hình cầu gồm 3 lớp: lớp bọc bên ngoài là kháng nguyên bề mặt (HBsAg); vỏ capsid là 1 nucleocapsid được cấu tạo từ kháng nguyên lõi (HBcAg); lóp trong cùng chứa cấu trúc DNA chuỗi
  • 94
  • 2,030
  • 8

Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị Entecavir trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính HBeAg dương tính HBeAg âm tính

Bước đầu đánh giá hiệu quả điều trị Entecavir trên bệnh nhân viêm gan virus B mạn tính HBeAg dương tính và HBeAg âm tính
. Chi sd viem trung binh 9,6 ± 2,2 d nhdm VGVRB (viem gan virus B) I IBeAg(+) va 10,1 ± 2,8 d nhdm VGVRB HBeAgI ), chi sd xa 1,8 ± 1,3 d nhdm HBeAg( +) vi 2,78 ± 1,8 d nhdm HBeAg( -). Dap flng. d nhdm VGVRB HBeAg( -H) la 52,9% vl nhdm VGVRB HBeAg( -) II 50%. Ty le binh thfldng hoi men gan AST sau 12 tuan tren 47 BN la 56,8%. 6 nhdm HBeAg( -i-) la 52,9% va nhdm HBeAg( -) la 63,3% sang bao gdm Al f, ASF, Bilirubin, Creatinin, HBeAg va Anti - HBe va ndng dp HBV DNA. 2. Phfldng phap nghien cflu Khang nguyen HBeAg va Anti - I IBo xlc dinh bang ELISA, ndng dp HBV -
  • 8
  • 439
  • 2

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ điều TRỊ của TENOFOVIR BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI rút b mạn TÍNH được điều TRỊ tại KHOA TRUYỀN NHIỄM BỆNH VIỆN 103

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ điều TRỊ của TENOFOVIR ở BỆNH NHÂN VIÊM GAN VI rút b mạn TÍNH được điều TRỊ tại KHOA TRUYỀN NHIỄM BỆNH VIỆN 103
. TRị TạI KHOA TRUYềN NHIễM B NH VI N 103 Nguyễn Đức Mạnh - Học vi n Quân y Đỗ Tuấn Anh - Khoa truyền nhiễm B nh vi n 103 Tóm tắt Nghiên cứu 41 b nh nhân vi m gan vi rút B mạn tính đợc điều. 4. B nh vi n Tâm thần Nghệ An (2009), B o cáo kết quả thực hiện Chơng trinhg mục tiêu năm 2009. ĐáNH GIá HIệU QUả ĐIềU TRị CủA TENOFOVIR B NH NHÂN VI M GAN VI RúT B MạN TíNH ĐƯợC ĐIềU TRị. mong muốn của Tenofovir. Đối tợng phơng pháp nghiên cứu 1. Đối tợng 41 b nh nhân vi m gan vi rút B mạn đợc khám, theo dõi, điều trị b ng Tenofovir tại Khoa Truyền nhiễm B nh vi n 103 từ
  • 3
  • 836
  • 8

NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ của CHỈ số e e TRƯỚC PHẪU THUẬT TIÊN LƯỢNG SUY CHỨC NĂNG THẤT TRÁI SAU PHẪU THUẬT VAN HAI lá BỆNH NHÂN hở HAI lá NẶNG mạn TÍNH

NGHIÊN cứu GIÁ TRỊ của CHỈ số e e TRƯỚC PHẪU THUẬT TIÊN LƯỢNG SUY CHỨC NĂNG THẤT TRÁI SAU PHẪU THUẬT VAN HAI lá ở BỆNH NHÂN hở HAI lá NẶNG mạn TÍNH
. QUỐC PHẠM VIỆT HÀ NGHIÊN CỨU GIÁ TRỊ CỦA CHỈ SỐ E/ E’ TRƯỚC PHẪU THUẬT TRONG TIÊN LƯỢNG SUY CHỨC NĂNG THẤT TRÁI SAU PHẪU THUẬT VAN HAI LÁ BỆNH NHÂN HỞ HAI LÁ NẶNG MẠN TÍNH Người hướng. van hai lá bệnh nhân hở van hai lá nặng thực tổn. 2 Tìm hiểu giá trị của chỉ số E/ E’ trước phẫu thuật trong tiên lượng suy chức năng thất trái sau phẫu thuật những bệnh nhân này. TỔNG. của thông số E/ E' trên siêu âm Doppler tim bệnh nhân nhồi máu cơ tim”. MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU 1 Nghiên cứu biến đổi chức năng thất trái sau phẫu thuật sửa hoặc thay van hai lá
  • 48
  • 199
  • 0

KẾT QUẢ bước đầu về ĐỊNH TYPE HCV TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRUS c tại BỆNH VIỆN đa KHOA TRUNG ƯƠNG cần THƠ

KẾT QUẢ bước đầu về ĐỊNH TYPE HCV TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN VIRUS c tại BỆNH VIỆN đa KHOA TRUNG ƯƠNG cần THƠ
. pediatric cardiology handbook. 91 - 92. KếT QUảC ĐầU Về ĐịNH TYPE HCV TRÊN BệNH NHÂN VIÊM GAN VIRUS C TạI BệNH VIệN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG C N THƠ TRN NGC DUNG, CAO TH TI NGUYấN, Trng i hc. x c nh chớnh x c c c type HCV, phc v hu hiu cho vic tiờn lng bnh, ch nh v theo dừi iu tr. Vic x c nh nng HCVRNA trong c th v type HCV gõy bnh s cung cp c c thụng tin cn thit giỳp cho vic. PHNG PHP NGHIấN CU Y h c th c hµnh (763) – sè 5/2011 68 Đối tượng nghiên c u 85 BN viêm gan siêu vi C có HCVRNA (+), đư c điều trị tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương C n Thơ từ tháng
  • 3
  • 251
  • 0

Đánh giá sự thay đổi nồng độ HBsAg bệnh nhân viêm gan b mạn tính điều trị bằng tenofovir

Đánh giá sự thay đổi nồng độ HBsAg ở bệnh nhân viêm gan b mạn tính điều trị bằng tenofovir
... 1) Đánh giá thay đổi nồng độ HBsAg sáu tháng b nh nhân viêm gan B mạn tính điều trị Tenofovir 2) Nhận xét mối tương quan sáu tháng nồng độ HBsAg nồng độ HBV DNA b nh nhân viêm gan B mạn tính điều. .. 97 b nh nhân viêm gan B mạn tính HBeAg (-) điều trị với entecavir, nồng độ HBsAg xác định trước điều trị 82 b nh nhân có HBsAg > 200 IU/ml 15 b nh nhân có nồng độ HBsAg < 200 IU/ml Ngừng điều trị. .. virus viêm gan B cấp tính, có chuyển đổi huyết HBeAg dấu hiệu b o trước trình HBsAg trở nên âm tính xuất anti-HBs b nh nhân viêm gan cấp khỏi b nh [5] b nh nhân nhiễm virus viêm gan B mạn tính,
  • 98
  • 821
  • 10
1 2 3 4 .. >