Tổng hợp tài liệu :

Các quy tắc đánh trọng âm

QUY TAC DANH TRONG AM (CUC DE NHO)

QUY TAC DANH TRONG AM (CUC DE NHO)
. pervade/vào tận civide/phân chia, decide /quy t định, provide/cung cấp explode/nổ, erode/xói lở, carode/ăn mòn coclude/kết thúc, include/gồm có, exclude/trục xuất. ade, ide, ode, ude, ceive, duce, ect, ent, form, mit, nounce, port, pose, press, scribe, solve, volve, voke, y invade/ xâm chiếm, evade/ thoát, pervade/vào
  • 3
  • 1,163
  • 47

Một số qui tắc đánh trọng âm I

Một số qui tắc đánh trọng âm I
. tiết , trọng âm nằm ở âm tiết thứ 2 Ex: repeat / ri'pi:t/ :nhắc l i Trọng âm trước những vần sau đây: -cial, -tial, -cion, -sion, -tion,-ience,- ient,-cian. ient,-cian ,-tious,-cious, -xious Ex: 'special, 'dicussion, 'nation, poli'tician( chính trị gia) Trọng âm trước những vần sau: -ic, -ical,
  • 2
  • 433
  • 12

Một số qui tắc đánh trọng âm II

Một số qui tắc đánh trọng âm II
. CÁC QUY TẮC TRỌNG ÂM VÀ PHÁT ÂM THƯỜNG GẶP ( suu tam ) Qua quá trình luyện từ, tôi xin cung cấp một số quy tắc nôm na về trọng âm. Tôi không muốn. trong một số từ điển, nhưng khi nói, các trọng âm phụ bao giờ cũng được đọc khá rõ. Thực chất, rõ nhất là trọng âm chính, sau đó là trọng âm phụ, còn các âm
  • 2
  • 400
  • 5

tap hop cac quy tac danh dau trong am

tap hop cac quy tac danh dau trong am
. Chuyên đề Tiếng Anh 11 THPT Stress Tập hợp các quy tắc tìm trọng âm từ I/ Các từ hai vần th ờng th ờng ta nhấn vào vần đầu endless/vô tận, doglike/giống nh chó, monthly, movement, slowness, actor, famous, frienship, sixty, seaward/về phía biển, windy, alone, about, above, abroad,
  • 3
  • 1,474
  • 45

Gián án quy tac danh trong am

Gián án quy tac danh trong am
. / ‘-ing’: amaze / / amazing / / ‘-like’: bird / / birdlike/ / “-less”: power / / powerless / / ‘-ly’ : hurried / / hurriedly/ / ‘-ment’ (trong danh từ):. TRONG AM TRONG TIENG ANH I/ Từ có 2 âm tiết: 1/ Với động từ: a/ Nếu âm tiết thứ
  • 3
  • 417
  • 4

Quy tắc đánh trọng âm từ. pptx

Quy tắc đánh trọng âm từ. pptx
. về từ loại (danh từ, động từ, tính từ) thì dẫn đến vị trí nhấn âm cũng khác nhau. Quy tắc cho các cặp từ này là: động từ thì trọng âm vào âm tiết thứ 2 còn danh từ hay tính từ thì trọng âm. Qui tắc đối với DANH TỪ: Chúng ta phải xét từ âm tiết cuối lên nhé +) Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn thì âm đó KHÔNG được nhấn +) Nếu âm thứ 3 là nguyên âm ngắn và âm thứ 2 là nguyên âm dài. Quy tắc đánh trọng âm từ Ai học tiếng Anh cũng biết phần trọng âm là phần khó, nó có quá nhiều qui tắc mà phần bất qui tắc lại còn nhiều hơn. Tuy vậy đây
  • 10
  • 593
  • 5

Quy tắc đánh trọng âm

Quy tắc đánh trọng âm
quy tắc đánh trọng âm..cách để phân biệt những trọng âm cần nhấn và ghi nhớ thật cẩn thận để mỗi lần gặp phải là có thể phân biệt và nhận biết được tốt hơn.mỗi 1 trọng âm đều có những quy tắc riêng để nhận biết. . Quy tắc đánh trọng âm 1. Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất -Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. Ví dụ: +Danh từ:. MOdernize… 2. Trọng âm vào âm tiết thứ hai Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. Ví dụ: to preSENT, to reCORD, to preFER, to beGIN Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm. nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm. Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter 3. Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên Những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion thì trọng âm rơi vào âm
  • 3
  • 723
  • 15

Quy Tắc Đánh Trọng Âm Tiếng Anh Trong Đề Thi Đại Học

Quy Tắc Đánh Trọng Âm Tiếng Anh Trong Đề Thi Đại Học
. nhận biết trọng âm tiếng Anh, hi vọng nó sẽ giúp các em ghi điểm trong mùa thi này. 1)​ Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết. trọng âm trong các đề thi trở nên tương đối khó với các em học sinh. Trung Tâm Gia Sư LuThi Việt sẽ cung cấp cho các em một số kiến thức cơ bản về phát âm trong bài học này. Thế nào là trọng. Sư LuThi Việt 090 245 9609 facebook.com/luyenthikhoid facebook.com/luyenthikhoia1 facebook.com/onthidhoc facebook.com/groups/IStudyingOnline Nguyên Tắc Trọng Âm Trong Tiếng Anh Việc học
  • 3
  • 787
  • 24

MỘT SỐ QUI TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM CHÍNH CHO CÁC TỪ ĐA ÂM TIẾT

MỘT SỐ QUI TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM CHÍNH CHO CÁC TỪ ĐA ÂM TIẾT
. 1r 1. QUI TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM DỰ TRÊN PHÂN LOẠI TỪ THEO SỐ LƯỢNG ÂM TIẾT. 1.1. Đối với các từ có 2 âm tiết. a. Trọng âm chính của các từ có hai âm tiết thường rơi vào âm tiết thứ 2 đối với các động. CHUYÊN ĐỀ CÁCH XÁC ĐỊNH TRỌNG ÂM CHÍNH CỦA CÁC TỪ ĐƠN LẺ MỘT SỐ QUI TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM CHÍNH CHO CÁC TỪ ĐA ÂM TIẾT BASIC RULES FOR MARKING PRIMARY STRESSES. Độ lớn hay thống trị về âm của một âm tiết khi một chùm âm của một từ (có từ hai âm tiết trở lên) được đọc, nói hay phát âm. II. RULES TO MARK STRESS: QUI TẮC ĐÁNH TRỌNG ÂM 1. RULES TO MARK STRESSES
  • 14
  • 781
  • 7

Các quy tắc đánh dấu trọng âm

Các quy tắc đánh dấu trọng âm
Các quy tắc đánh dấu trọng âm cho học sinh cấp THPT và THCS> Giúp các em có thể hiểu hơn về Các quy tắc đánh dấu trọng âm ....................................................................................................................... ... trọng âm thường phát âm to chậm từ lại Trọng âm câu quan trọng, vì nói, từ mà người nói nhấn trọng âm cách mà họ đánh trọng âm vào từ làm thay đổi hoàn toàn nghĩa hàm chứa câu nói Ngoài ra, trọng âm. .. trọng âm rơi vào âm tiết thứ hai Ví dụ: Understand /ʌndərˈstænd /, overflow /ˌoʊvərˈfloʊ/ II Trọng âm câu tiếng Anh Trong tiếng Anh, không từ mang trọng âm, mà câu có trọng âm Những từ nhấn trọng. .. Kết luận: Trong tiếng Anh có hai loại trọng âm trọng âm từ (âm tiết nhấn mạnh từ)và trọng âm câu (những từ nhấn mạnh câu) Việc nắm vững hai loại trọng âm quan trọng việc giúp người học hiểu giao
  • 5
  • 125
  • 2

TÓM TẮT CÁC QUY TẮC NHẤN TRỌNG ÂM CƠ BẢN

TÓM TẮT CÁC QUY TẮC NHẤN TRỌNG ÂM CƠ BẢN
Có hai quy tắc cơ bản sau:1. Một từ có một trọng âm. ( Một từ không thể có hai trọng âm, nên nếu bạn nghethấy hai trọng âm thì đó chắc chắn là hai từ).2. Trọng âm của từ luôn rơi vào nguyên âm chứ không phải phụ âm.Ngoài ra còn có thêm một số quy tắc sau ( Xin lưu ý là quy tắc không đúng cho tất cả cáctrường hợp vì vẫn có ngoại lệ).1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất:Quy tắc Ví dụVới hầu hết các danh từ có hai âmtiết PRESent, EXport, CHIna, TAbleVới hầu hết các tính từ có hai âm tiết PRESent, SLENder, CLEVer, HAPpy
  • 3
  • 262
  • 1

Các quy tắc đánh dấu trọng âm hay gặp

Các quy tắc đánh dấu trọng âm hay gặp
... childhood 12 Quy tắc đánh dấu trọng âm từ có từ ba âm tiết trở lên  Đối với động từ có từ ba âm tiết trở lên Trọng âm rơi vào âm tiết thứ âm tiết thứ có nguyên âm ngắn kết thúc phụ âm: encounter... âm tiết trở lên Nếu âm tiết thứ chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc phụ âm trở lên nhấn âm tiết thứ potato /pə`teitəu/ diaster / di`za:stə/ Nếu âm tiết thứ chứa nguyên âm ngắn âm. .. ghép thường đánh dấu trọng âm âm tiết thứ Ví dụ: ‘home-sick ‘air-sick ‘water-proof ‘trustworthy ‘lighting-fast Tính từ ghép mà từ tính từ trạng từ kết thúc đuôi –ed: đánh dấu trọng âm âm tiết thứ
  • 6
  • 692
  • 1

Quy tắc đánh trọng âm

Quy tắc đánh trọng âm
... Từ có âm tiết: a Động từ:  Trọng âm rơi vào âm tiết thứ âm tiết thứ có nguyên âm ngắn kết thúc phụ âm: Eg: encounter /iŋ‟kauntə / determine /di‟t3:min/  Trọng âm rơi vào âm tiết thứ âm tiết... nguyên âm ngắn hay nguyên âm đôi “ə u”  Nếu âm tiết thứ chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc phụ âm trở lên nhấn âm tiết thứ Eg: potato /pə `teitə u/  diaster / di`za:stə / Nếu âm. .. nguyên âm ngắn âm tiết thứ chứa nguyên âm ngắn âm tiết thứ kết thúc phụ âm nhấn âm tiết thứ 1: Eg: emperor / `empə rə / cinema / `sinə mə /  `contrary `factory……… Nếu âm tiết thứ chứa nguyên âm
  • 6
  • 318
  • 1

Các quy tắc đánh dấu trọng âm hay gặp

Các quy tắc đánh dấu trọng âm hay gặp
... childhood 12 Quy tắc đánh dấu trọng âm từ có từ ba âm tiết trở lên  Đối với động từ có từ ba âm tiết trở lên Trọng âm rơi vào âm tiết thứ âm tiết thứ có nguyên âm ngắn kết thúc phụ âm: encounter... âm tiết trở lên Nếu âm tiết thứ chứa nguyên âm dài hay nguyên âm đôi hay kết thúc phụ âm trở lên nhấn âm tiết thứ potato /pə`teitəu/ diaster / di`za:stə/ Nếu âm tiết thứ chứa nguyên âm ngắn âm. .. ghép thường đánh dấu trọng âm âm tiết thứ Ví dụ: ‘home-sick ‘air-sick ‘water-proof ‘trustworthy ‘lighting-fast Tính từ ghép mà từ tính từ trạng từ kết thúc đuôi –ed: đánh dấu trọng âm âm tiết thứ
  • 6
  • 295
  • 1

Các quy tắc đánh trọng âm

Các quy tắc đánh trọng âm
QUY TẮC 1: Động từ có 2 âm tiết > trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2Ex: be’gin, be’come, for’get, en’joy, dis’cover, re’lax, de’ny, re’veal,…Ngoại lệ: ‘answer, ‘enter, ‘happen, ‘offer, ‘open…Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc sẽ như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết thúc không nhiều hơn một nguyên âm thì âm tiết thứ 2 sẽ nhận trọng âm.Ví dụ: deTERmine, reMEMber, enCOUNter…QUY TẮC 2: Danh từ có 2 âm tiết > trọng âm rơi vào âm tiết thứ 1Ex: ‘children, ‘hobby, ‘habit, ‘labour, ‘trouble, ‘standard…Ngoại lệ: ad’vice, ma’chine, mis’take… ... in’vestigate, im’mediate,… Lưu ý: Các phụ tố không làm ảnh hưởng đến trọng âm câu: –able, -age, -al, en, -ful, –ing, -ish, -less, -ment, -ous Các phụ tố thân nhận trọng âm câu: -ain(entertain), – ee(refugee,trainee),... ‘neighbour – ‘neighbourhood · ex’cite – ex’citing … QUY TẮC 13: Những từ có tận là: –graphy, -ate, –gy, -cy, -ity, -phy, -al -> trọng âm rơi vào âm tiết thứ từ lên Ex: eco’nomical, de’moracy, tech’nology,... ‘waterproof, … Ngoại lệ: duty-‘free, snow-‘white … QUY TẮC 11: Các tính từ ghép có thành phần tính từ trạng từ, thành phần thứ hai tận –ed -> trọng âm rơi vào thành phần thứ Ex: ,bad-‘tempered, ,short-‘sighted,
  • 2
  • 249
  • 0
1 2 3 4 .. >