Tổng hợp tài liệu :

Nghiên cứu hệ thống ống tủy răng hàm lớn thứ hai hàm dưới trên thực nghiệm và đánh giá kết quả điều trị nội nha ống tủy chữ c trên lâm sàng tt

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, xquang đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi

Nhận xét đặc điểm lâm sàng, xquang và đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi
ĐẶT VẤN ĐỀViêm quanh cuống răng là một trong những bệnh răng miệng hay gặp có thể gây ảnh hưởng rất lớn đến khả năng ăn nhai cũng như sức khỏe của người bệnh. Do triệu chứng nghèo nàn nên bệnh thường dễ bị bỏ qua, khi bệnh nhân biết thì bệnh đã nặng.Viêm quanh cuống răng nếu không được điều trị nội nha kịp thời, đúng phương pháp có thể gây nhiều biến chứng nặng nề. Các biến chứng tại răng miệng như mất răng sớm ở người trẻ, viêm mô tế bào cấp tính, viêm xương tủy hàm, viêm tấy lan tỏa sàn miệng . Không chỉ vậy, nó còn gây các biến chứng toàn thân rất nặng nề như: viêm nội tâm mạc nhiễm khuẩn, viêm loét dạ dày, viêm thận, viêm khớp, nhiễm trùng huyết có thể gây nguy hiểm tới tính mạng. 2, 3, 7.Tuy nhiên, mô quanh cuống răng có thể hồi phục răng có thể ăn nhai tốt nếu được răng đó điều trị nội nha kịp thời đúng phương pháp. 23Điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống có hai phương pháp: điều trị nội nha kết hợp với phẫu thuật cắt cuống điều trị nội nha không phẫu thuật. Trước đây, phương pháp điều trị nội nha kết hợp với phẫu thuật cắt cuống được áp dụng phổ biến. Nhưng theo thời gian, nó đã biểu hiện nhiều nhược điểm như gây lo lắng, căng thẳng trước phẫu thuật đau đớn hậu phẫu cho bệnh nhân, có thể gây biến chứng chảy máu cấp hoặc tổn thương dây thần kinh, tái nhiễm khuẩn, mất răng sớm đòi hỏi phẫu thuật viên chuyên khoa giàu kinh nghiệm, trang thiết bị hiện đại 13, 16Nha khoa hiện đại với sự phát triển của các dược chất trong công nghệ kỹ thuật sinh học đã thay đổi cách tiếp cận điều trị nội nha hiện nay. Trong đó, dược nội nha cho ta giải pháp hữu ích về các thuốc được sử dụng tạm thời trong điều trị nội nha không phẫu thuật. Nhiều thập kỉ nay, các đại lý vật liệu nội nha đã đáp ứng được các mục tiêu đề ra cho nội nha là: làm sạch các ống tủy, kiểm soát nhiễm trùng kiểm soát đau. Trong khi nhiều vật liệu đã bị loại khỏi hệ thống vật liệu nha khoa hiện đại thì Hydroxit canxi vẫn tồn tại với thời gian có thể nhìn thấy tác dụng chỉ định rộng rãi của chúng theo sự tiến bộ của các công trình nghiên cứu. Hydroxit canxi được các nha sỹ khuyên dùng trong điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính. Đây là kỹ thuật điều trị nội nha không phẫu thuật theo các qui tắc sinh học. 49 Trên thế giới, đã có nhiều nghiên cứu đi sâu về vấn đề này 27, 31, 33, 39, 42, 49 . họ đã đúc rút ra hệ thống cơ sở lý luận về phương pháp điều trị nội nha các răng viêm cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi. Hiện nay, hầu hết các quốc gia trên thế giới đã sử dụng Hydroxit canxi, MTA, Biodentine trong điều trị nội nha, nhưng Hydroxit canxi được sử dụng rộng rãi hơn cả vì có nhiều ưu điểm: có nhiều tác dụng sinh học có lợi, độ tương hợp sinh học cao, dễ sử dụng, dễ kiếm kinh tế. Ở nước ta, đây là vấn đề còn bỏ ngỏ. Trong điều kiện kinh tế đất nước còn nhiều khó khăn, việc sử dụng Hydroxide Calci trong điều trị nội nha là rất phù hợp vì nó không quá đắt, khó kiếm khó sử dụng như MTA Biodentine. Trước đây, một số tác giả đã bước đầu báo cáo về việc sử dụng oxit canxi hydroxit canxi như chất hàn ống tủy cuối cùng mặc dù biết chẩt này tiêu khá nhanh 6, 13. Trong khi đó, chưa có đề tài nào đi sâu nghiên cứu về việc sử dụng hydroxit canxi như băng thuốc tạm thời trong điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính Vì vậy, chúng tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài: “Nhận xét đặc điểm lâm sàng, Xquang đánh giá kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi.”Với các mục tiêu:1. Nhận xét đặc điểm lâm sàng Xquang các răng viêm quanh cuống mạn tính. 2. Nhận xét hiệu quả làm sạch ống tủy kết quả điều trị nội nha các răng viêm quanh cuống mạn tính với băng thuốc hydroxit canxi. .   Hydroxit canxi n ch       u. Hydroxit canxi .    hydroxit canxi. , , MTA, ,.  ng  hydroxit canxi   m 1.  
  • 109
  • 1,024
  • 8

Nghiên cứu chẩn đoán đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật tổn thương vùng chẽ chân răng hàm lớn do viêm quanh răng tại viện răng hàm mặt quốc gia năm 2009 kết quả điều trị

Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật tổn thương vùng chẽ chân răng hàm lớn do viêm quanh răng tại viện răng hàm mặt quốc gia năm 2009 và kết quả điều trị
. nghiên cứu đề tài: “”Nghiên cứu cứu chẩn đoán đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật tổn thương vùng chẽ chõn răng hàm lớn do viêm quanh răng tại Viện Răng Hàm Mặt Quốc gia năm 200 9và kết. 200 9và kết quả điều trị ” với hai mục tiêu sau : 1. Nhận xét lõm sàng, X quang tổn thương vùng chẽ chõn răng hàm lớn trên bệnh nhõn viêm quanh răng 2. Đánh giá kết quả điều trị không phẫu thuật. cung hàm ,răng cối (răng hàm )nằm ở sau nhất (Hình 1.1) 1.1.2. Giải phẫu răng hàm lớn hàm dưới: 5 Răng hàm lớn hàm trên Răng hàm lớn hàm dưới Răng hàmcối lớn hàm dưới thường chỉ thấy hai chân, thường
  • 96
  • 801
  • 6

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x-quang đánh giá hiệu quả điều trị nội nha răng hàm sữa

nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x-quang và đánh giá hiệu quả điều trị nội nha răng hàm sữa
. đặc điểm lâm sàng, x-quang( XQ) của những răng hàm sữa có chỉ định điều trị nội nha tại khoa Răng Trẻ Em(RTE) - Bệnh viện RHM TƯ Hà Nội năm 2012. 2. Đánh giá hiệu quả điều trị nội nha răng hàm. ở các phòng khám nha khoa thông thường. Vì vậy, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xx quang đánh giá hiệu quả điều trị nội nha răng hàm sữa nhằm các mục. dõi đánh giá kết quả điều trị Răng được điều trị lấy tủy toàn bộ cần được theo dõi lâm sàng XQ. Cần chụp phim XQ trước điều trị, ngay sau điều trị, 3 tháng, 6 tháng sau điều trị. Dựa vào
  • 76
  • 1,019
  • 10

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới có sử dụng hệ thống pathfile

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới có sử dụng hệ thống pathfile
. đặc điểm lâm sàng, X quang, đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới có sử dụng hệ thống pathfile với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, X- quang của nhóm răng hàm. tủy răng nhóm răng hàm lớn hàm dưới, nâng cao hiệu quả điều trị nội nha các răng hàm vĩnh viễn, đặc biệt là nhóm răng hàm lớn hàm dưới, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nhận x t đặc. hàm lớn có chỉ định điều trị nội nha có sử dụng hệ thống pathfile. 2. Đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng trên. 3 Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Đặc điểm giải phẫu sinh lý của tủy răng 1.1.1.
  • 65
  • 1,177
  • 7

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm protaper tay

nhận xét đặc điểm lâm sàng, x quang, và đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm protaper tay
. quang, đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở người cao tuổi có sử dụng trâm Protaper tay với hai mục tiêu: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, X- quang răng hàm lớn thứ nhất có chỉ định. T TRNG I HC Y H NI Lấ VN ễNG Nhận x t đặc điểm lâm sàng, X quang, đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn thứ nhất ở ngời cao tuổi có sử dụng trâm Protaper tay Chuyờn ngnh : Rng Hm Mt . răng hàm lớn thứ nhất, nâng cao hiệu quả điều trị nội nha nói riêng, sức khỏe răng miệng cho người cao tuổi nói chung, chúng tôi tiến hành đề tài: Nhận x t đặc điểm lâm sàng, X quang,
  • 76
  • 1,078
  • 12

đánh giá hiệu quả điều trị nội nha bằng hệ thống endo express trên nhóm răng hàm nhỏ

đánh giá hiệu quả điều trị nội nha bằng hệ thống endo express trên nhóm răng hàm nhỏ
. bệnh nhân có răng hàm nhỏ có chỉ định điều trị nội nha tại viện Răng Hàm Mặt Quốc Gia. 3. Đánh giá kết quả điều trị trên các răng hàm nhỏ được điều trị nội nha bằng hệ thống Endo Express. 4 CHƯƠNG. trị nội nha bằng hệ thống Endo Express trên nhóm răng hàm nhỏ nhằm những mục tiêu sau: 1. So sánh hiệu quả sửa soạn ống tủy nhóm răng hàm nhỏ bằng hệ thống Protaper Endo Express trên. VIỆN Hà Nội - 2012 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI  CAO THỊ NGỌC ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ NỘI NHA NHÓM RĂNG HÀM NHỎ BẰNG HỆ THỐNG ENDO EXPRESS Chuyên ngành : RĂNG HÀM
  • 73
  • 1,909
  • 14

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, X quang và đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT
. điểm lâm sàng, X quang của lệch lạc khớp cắn. 2.1.2. Mục tiêu 2 Đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle bằng hệ thống mắc cài MBT Những bệnh nhân tham gia điều trị nắn. 18,6% lệch lạc khớp cắn là do răng. 3.2. Kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle bằng hệ thống mắc cài MBT 3.2.1. Khớp cắn: Bảng 3.20. Chỉ số PAR trước sau điều trị Thời điểm. đoán, điều trị loại lệch lạc khớp cắn chúng tôi thực hiện nghiên cứu này với các mục tiêu sau: 1. Nhận x t một số đặc điểm lâm sàng, X quang của lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle. 2. Đánh giá
  • 24
  • 563
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III angle bằng hệ thống mắc cài MBT (FULL TEXT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, x quang và đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III angle bằng hệ thống mắc cài MBT (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Lệch lạc khớp cắn là sự lệch lạc của tương quan giữa các răng trênmột cung hàm hoặc giữa hai hàm. Lệch lạc khớp cắn được chia thành nhiềuloại dựa trên các tiêu chuẩn đưa ra bởi các tác giả khác nhau, tác giả EdwardH. Angle (1899) dựa trên mối tương quan của răng hàm lớn vĩnh viễn thứnhất hàm trên với răng hàm lớn vĩnh viễn thứ nhất hàm dưới sự sắp xếpcủa các răng liên quan tới đường cắn đã phân lệch lạc khớp cắn thành ba loạichính là I, II III 1. Theo đánh giá của một số nghiên cứu gần đây cho rằng lệch lạc khớpcắn loại III theo Angle chiếm tỷ lệ khá cao ở nhiều quốc gia tộc ngườikhác nhau. Tỷ lệ lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle tại Mỹ khoảng 16% ởnhóm trẻ từ 410 tuổi 2, tại Nhật Bản là 7,81% ở trẻ gái độ tuổi 11 tạiTrung Quốc, Hàn Quốc chiếm từ 9,4 19%3,4. Tại Việt Nam, tỷ lệ lệchlạc răng hàm ở trẻ rất cao chiếm 96,1% tại Hà Nội, 83,25% tại thành phốHồ Chí Minh, trong đó số trẻ bị lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle lên tớikhoảng 21,7% 5. Lệch lạc khớp cắn có thể ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe, đời sống củacá nhân trong xã hội như sang chấn khớp cắn, giảm chức năng ăn nhai, tạođiều kiện cho một số bệnh răng miệng phát triển, ảnh hưởng đến thẩm mỹkhuôn mặt, phát âm các vấn đề về tâm lý 5.Trên lâm sàng các hình tháilệch lạc khớp cắn rất đa dạng phong phú, trong đó sai khớp cắn loại III làmột hình thái phức tạp nhất. Đến nay, với sự phát triển của chỉnh hình răngmặt, điều trị lệch lạc khớp cắn nói chung đã có nhiều cải thiện đáng kể. Tuynhiên, việc điều trị sai khớp cắn loại III vẫn là một thử thách đối với các bácsĩ chỉnh nha.Tuỳ thời điểm can thiệp nguyên nhân của lệch lạc khớp cắnloại III mà có phương pháp điều trị khác nhau. Điều trị chỉnh nha ở nhữngbệnh nhân trẻ được chẩn đoán sớm sai khớp cắn loại III có thể được điều trị chỉnh hình với Chin cup hoặc Face mask, để bình thường hóa sự lệch lạcxương. Với những bệnh nhân đã qua đỉnh tăng trưởng, điều trị chỉnh răng vớikhí cụ cố định làm cải thiện khớp cắn thẩm mỹ mặt bù trừ sự bất cân xứngcủa nền xương. Phương pháp điều trị phẫu thuật được đề nghị với những bệnhnhân có sự bất cân xứng về xương nặng 2,6. Điều trị chỉnh nha bằng khí cụ cố định là di chuyển răng trên nền xươngđể bù trừ sự lệch lạc xương phía dưới được giới thiệu từ rất sớm (1930 –1940)2. Tuy nhiên, ở nước ta các kỹ thuật chỉnh nha nói chung chỉ mới đượcdu nhập phát triển trong ít năm trở lại đây. Do vậy, việc thực hành của cácnha sỹ về chỉnh nha bằng khí cụ cố định như hệ thống mắc cài MBT còn hạnchế. Các nghiên cứu, đánh giá, phân tích lâm sàng, Xquang đối với từng loạilệch lạc khớp cắn còn thiếu, đặc biệt là nghiên cứu, đánh giá về lệch lạc khớpcắn loại III theo Angle bằng hệ thống mắc cài MBT cũng như những hiệu quảđiều trị của nó trên hệ thống xương, răng. Vì vậy, để cung cấp thêm nhữngbằng chứng khoa học trong chẩn đoán, điều trị loại lệch lạc khớp cắn nàychúng tôi thực hiện đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Xquang đánhgiá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc càiMBT” với hai mục tiêu: 1. Nhận xét một số đặc điểm lâm sàng, Xquang của lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle. 2. Đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle bằng hệthống mắc cài MBT. . đoán, điều trị loại lệch lạc khớp cắn này chúng tôi thực hiện đề tài Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, Xquang đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III Angle bằng hệ thống mắc cài MBT . 1. Nhận x t một số đặc điểm lâm sàng, Xquang của lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle. 2. Đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle bằng hệ thống mắc cài MBT. . “Nhận x t một số đặc điểm lâm sàng, X quang của lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle 39 2.2.3. Cỡ mẫu nhằm mục tiêu Đánh giá kết quả điều trị lệch lạc khớp cắn loại III theo Angle bằng hệ thống
  • 175
  • 586
  • 0

Đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn vĩnh viễnhàm dưới có sử dụng trâm Protaper tay

Đánh giá kết quả điều trị nội nha răng hàm lớn vĩnh viễnhàm dưới có sử dụng trâm  Protaper tay
... di OT hoc quỏ cung * Đánh giá kết điều trị lõm sng sau trỏm bớt ng tuỷ tuần Kết điều trị lâm sàng đợc đánh giá mức độ dựa vào dấu hiệu bảng dới Bảng 2.2 Tiêu chuẩn đánh giá kt qu lâm sàng sau... ni nha 1.3.1 Nguyờn tc iu tr Để có hiệu cao cỏc nh lõm sng nội nha phải tuân thủ nguyên tắc điều trị ni nha Cho đến nguyên tắc điều trị thay đổi so với 40 năm trớc Nguyên tắc Tam thức nội nha. .. phát ứng dụng, ban u cho mc ớch quõn s, sau đợc ứng dụng lĩnh vực khác có ứng dụng ngành hàm mặt chng hn nh dõy chnh hỡnh rng v trâm điều trị tủy Năm 1993 trâm NiTi xuất thị trờng, lúc đầu trâm tay
  • 93
  • 729
  • 12

Đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới bằng hệ thống endo express

Đánh giá kết quả điều trị nội nha nhóm răng hàm lớn hàm dưới bằng hệ thống endo express
... hàm, hàm lớn, chọn đề tài nghiên cứu: Đánh giá kết điều trị nội nha nhóm hàm lớn hàm hệ thống Endo-Express Với mục tiêu: Mô tả đặc điểm lâm sàng – Xquang nhóm hàm lớn điều trị nội nha máy Endo-Express. .. nhân có hàm lớn hàm định điều trị nội nha khoa Chữa nội nha bệnh viện Răng Hàm Mặt trung ương Hà Nội 2.1.1.Tiêu chuẩn lựa chọn: - Bệnh nhân có hàm lớn hàm có định điều trị nội nha - Răng viêm... với hệ thống khác 1.2.1.2 Các phương pháp điều trị nội nha: Tất tổn thương viêm tủy không hồi phục biến chứng tủy viêm quanh cuống có định điều trị nội nha a Các nguyên tắc điều trị nội nha Cho
  • 101
  • 897
  • 8

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm đánh giá kết quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cơ cao ở trẻ em theo phác đồ CCG 1961 (FULL TEXT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và đánh giá kết quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cơ cao ở trẻ em theo phác đồ CCG 1961 (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Bệnh bạch cầu cấp (BCC) hay còn gọi là lơxêmi cấp, là một trong những bệnh ung thƣ phổ biến nhất ở trẻ em trên thế giới. Bệnh chiếm khoảng gần một phần ba các bệnh ung thƣ ở trẻ em dƣới 14 tuổi[1]. Đây là bệnh của hệ thống tạo máu do sự tăng sinh không kiểm soát đƣợc của một hay nhiều dòng tế bào non ác tính. Trong bệnh BCC, lơxêmi cấp dòng lympho (ALL: Acute Lymphoblastic leukemia) chiếm khoảng 75% tất cả các loại ung thƣ máu[2]. ALL tại châu Á chiếm 51% ở trẻ em dƣới 15 tuổi[3]. Đặc điểm chung của BCC là bệnh thƣờng diễn biến nhanh, từ khi có triệu chứng đầu tiên đến lúc tình trạng bệnh nhân nặng thƣờng trong khoảng thời gian ngắn, hầu hết là dƣới 1 tháng, xét nghiệm máu tủy xƣơng thấy có nhiều tế bào non ác tính. Trẻ em mắc bệnh dễ dẫn đến tử vong sớm nếu không đƣợc chẩn đoán điều trị kịp thời. Ở Mỹ mỗi năm có khoảng 4900 trẻ đƣợc chẩn đoán ALL với tỷ lệ mắc mới khoảng 29 trẻ/1triệu trẻ Mỹ[4]. Tỷ lệ mắc mới của ALL gặp nhiều nhất ở lứa tuổi từ 2-5 tuổi, gặp ở trẻ nam nhiều hơn trẻ nữ, đặc biệt ở lứa tuổi dậy thì có xu hƣớng giảm dần ở Hoa kỳ Anh[2]. Tần số mắc ALL ở trẻ em ở nhóm tuổi từ 2 - 3 tuổi là > 90 ca bệnh/ 1 triệu trẻ em/ năm nhƣng tỷ lệ này giảm xuống còn ít hơn 30 trƣờng hợp/1 triệu ở nhóm trẻ 8 tuổi. Tỷ lệ mắc bệnh ALL ở trẻ từ 2 - 3 tuổi lớn hơn gấp 4 lần so với trẻ nhỏ < 1 tuổi lớn hơn từ 4 - 5 lần so với trẻ trên 10 tuổi[5]. Từ những năm 60 của thế kỷ XX, tỷ lệ sống sót của bệnh nhân bị mắc bệnh BCC rất thấp, chỉ dƣới 1%. Song những năm gần đây, ALL ở trẻ em đƣợc coi là một bệnh ung thƣ có khả năng điều trị đƣợc với tỷ lệ khỏi trên 80%. Có đƣợc kết quả này là nhờ vào những tiến bộ về phân loại bệnh, hoá trị liệu, về ứng dụng những tiến bộ miễn dịch học, di truyền học, sinh học phân tử trong việc đánh giá, điều trị, hiểu biết các yếu tố tiên lƣợng, theo dõi tiến triển bệnh. Đặc biệt, điều trị ALL ở trẻ em đƣợc trích dẫn nhƣ là một trong những câu chuyện thành công thực sự của y học hiện đại. Thành công này có đƣợc là do sự phát triển của thuốc điều trị ung thƣ, sự hiểu biết về phối hợp và sử dụng thuốc ung thƣ có hiệu quả hơn những tiến bộ trong điều trị trợ giúp. Ở Việt nam, Nguyễn Hoàng Nam đã có nghiên cứu bƣớc đầu về lâm sàng cận lâm sàng của ALL nguy cơ cao với 164 bệnh nhân năm 2006[6]. Đến năm 2007, Bùi Ngọc Lan đã có nghiên cứu về kết quả điều trị ALL nguy cơ không cao trên 98 bệnh nhân với tỷ lệ sống không bệnh đạt 68,1%[7]. Một số nghiên cứu tại bệnh viện Nhi Trung ƣơng (BVNTƢ), bệnh viện huyết học truyền máu thành phố Hồ Chí Minh (BV HHTM TPHCM) bệnh viện K đã có những đánh giá ban đầu về kết quả điều trị ALL nhƣng sử dụng phác đồ điều trị khác nhau nhƣ FRALLE (Pháp), ALL-BFM 90. Hiện chƣa có nghiên cứu nào riêng về ALL nhóm nguy cơ cao ở trẻ em đƣợc đánh giá toàn diện, điều trị thống nhất theo dõi bệnh nhân theo một phác đồ phù hợp với thực tiễn Việt nam, từng bƣớc tiếp cận trình độ quốc tế. Vì vậy, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm đánh giá kết quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cơ cao ở trẻ em theo phác đồ CCG 1961”. Đề tài đƣợc thực hiện với 2 mục tiêu: 1. Mô tả một số đặc điểm lâm sàng xét nghiệm của bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cơ cao ở trẻ em tại bệnh viện Nhi Trung ương. 2. Đánh giá kết quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cao ở trẻ em theo phác đồ CCG 1961 có điều chỉnh tại bệnh viện Nhi Trung ương. Với kết quả nghiên cứu thu đƣợc, tôi hy vọng sẽ rút ra bài học kinh nghiệm góp phần nâng cao chất lƣợng chẩn đoán, điều trị chăm sóc bệnh nhân mắc ALL nhóm nguy cơ cao ở trẻ em tại Việt nam.
  • 156
  • 531
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm đánh giá kết quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cơ cao ở trẻ em theo phác đồ CCG 1961

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, xét nghiệm và đánh giá kết quả điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cơ cao ở trẻ em theo phác đồ CCG 1961
... điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cao trẻ em theo phác đồ CCG 1961 Đề tài đƣợc thực với mục tiêu: Mô tả số đặc điểm lâm sàng xét nghiệm bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cao. .. nguy cao trẻ em bệnh viện Nhi Trung ương Đánh giá kết điều trị bệnh bạch cầu cấp dòng lympho nhóm nguy cao trẻ em theo phác đồ CCG 1961 có điều chỉnh bệnh viện Nhi Trung ương Với kết nghiên cứu thu... 66 3.2 KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ THEO PHÁC ĐỒ CCG 1961 66 3.2.1 Kết điều trị giai đoạn cảm ứng 67 3.2.2 Kết điều trị giai đoạn sau cảm ứng 72 3.2.3 Kết điều trị phác đồ CCG 1961 theo ƣớc
  • 159
  • 331
  • 2

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (FULL TEXT)

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Cƣờng giáp, đƣợc định nghĩa là tình trạng tuyến giáp tăng sản xuất quá mức hormon, là nhóm bệnh nội tiết khá phổ biến cả ở Việt Nam cũng nhƣ trên thế giới. Cƣờng giáp có thể gặp ở mọi lứa tuổi, song phần lớn lại xuất hiện ở độ tuổi lao động do đó ảnh hƣởng rất nhiều đến sức khoẻ và năng suất lao động của ngƣời bệnh [1-3]. Trong bệnh cƣờng giáp, hệ tim mạch là cơ quan bị ảnh hƣởng sớm nhất và rõ nhất, các triệu chứng biến chứng tim mạch biểu hiện rất đa dạng, từ các triệu chứng thông thƣờng nhƣ tim tăng động đến các biến chứng nặng hơn nhƣ rối loạn nhịp tim suy tim...[4-7]. Đôi khi các biểu hiện nặng này làm lu mờ các triệu chứng khác của cƣờng giáp khiến bệnh nhân (BN) bị chẩn đoán nhầm nếu không đƣợc thăm khám một cách hệ thống, nhất là ở các BN lớn tuổi hoặc BN có bệnh tim mạch khác đi kèm [8]. Trong số các biến chứng tim mạch thì rung nhĩ (RN) là biến chứng thƣờng gặp nhất, có thể xảy ra ở 5-10% các BN cƣờng giáp [6, 8, 9], nó đƣợc coi là nguyên nhân quan trọng gây suy tim, thiếu máu cơ tim, tai biến mạch não, là nguyên nhân chính khiến BN phải nhập viện [10]... Tỉ lệ đột quị trung bình ở những BN RN không do bệnh van tim khoảng 5%/ năm, cao gấp 2-7 lần so với ngƣời không có RN. Nguy cơ đột quị do RN sẽ tăng theo tuổi, từ mức 1,5% ở tuổi 50 - 59, lên tới 23,5% ở tuổi từ 80 - 89, theo nghiên cứu Framingham [11]. RN đƣợc coi là một trong các yếu tố nguy cơ độc lập của tử vong ở BN cƣờng giáp (cùng với tuổi cao, giới nam, tiền sử có bệnh tim mạch). Đáng lƣu ý là việc điều trị muộn và không dứt điểm RN sẽ đƣa đến hậu quả xấu vì sau 1 năm thì RN sẽ rất khó trở về nhịp xoang dù có hết cƣờng giáp, các biến chứng tắc mạch có thể xảy ra ngay trong thời gian RN đầu tiên [7]. Bên cạnh bệnh cƣờng giáp lâm sàng đã đƣợc hiểu khá rõ thì trong khoảng 20 năm t r ở lại đây, cƣờng gi áp dƣới l âm sàng đƣợc quan tâm ngày càng nhiều do những BN này có nguy cơ khá cao gây bi ến chứng tim mạch t rong đó có RN, đ ặc biệt ở ngƣời lớn tuổi [12-15, 7]. Nhiều nghiên cứu trên thế giới đã chứng minh nếu RN do cƣờng giáp đƣợc phát hiện điều trị sớm, mà quan trọng nhất là điều trị đạt bình giáp sớm ổn định, thì khoảng 2/3 số BN có thể tự trở về nhịp xoang [10, 7]. Nhờ đó sẽ làm giảm nhiều nguy cơ bị tắc mạch hay suy tim, ngăn ngừa tử vong. Với những BN có RN kéo dài, bên cạnh shock điện thì trong những năm gần đây, có nhiều phƣơng pháp điều trị chuyển nhịp mới nhƣ triệt đốt nút nhĩ thất hay bó His, phẫu thuật...cho kết quả khả quan [16]. Ở Việt Nam, cũng có một số nghiên cứu về biến chứng tim mạch ở các BN Basedow, nhƣng chủ yếu dừng ở mức mô tả, ít đi sâu vào điều trị theo dõi biến chứng RN ở các BN cƣờng giáp nói chung [17-19]. Trong thực tế, nhiều BN cƣờng giáp có RN phải nhập viện nhiều lần do các biến chứng suy tim nặng, tậm chí bị tử vong [6]. Thế nhƣng hầu nhƣ không có số liệu cơ sở nào để khuyến cáo nên điều trị, theo dõi biến chứng RN, cũng nhƣ tiên lƣợng khả năng đáp ứng với điều trị RN nhƣ thế nào ở những BN cƣờng giáp, nhất là các BN mới đƣợc phát hiện... Vì vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cƣờng giáp đánh giá kết quả điều trị" với 3 mục tiêu sau: 1) Nghiên cứu các đặc đi ểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ . 2) Nghiên cứu một số yếu tố l i ên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp. 3) Đánh giá kết quả điều trị trong 6 tháng đầu ở bệnh nhân cường gi áp có rung nhĩ . ... tố liên quan đến rung nhĩ bệnh nhân cƣờng giáp đánh giá kết điều trị" với mục tiêu sau: 1) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ 2) Nghiên cứu số yếu tố liên. .. liên quan đến rung nhĩ bệnh nhân cường giáp 3) Đánh giá kết điều trị tháng đầu bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ 3 CHƢƠNG TỔNG QUAN 1.1 Đại cƣơng cƣờng giáp 1.1.1 Định nghĩa nguyên nhân gây cường. .. lệ cƣờng giáp bệnh tuyến giáp tự miễn bƣớu nhân độc [41] 1.3.3 Sinh lý bệnh rung nhĩ cường giáp 1.3.3.1 Cơ chế gây rung nhĩ nói chung rung nhĩ BN cường giáp Sự xuất tồn RN cần biến cố khởi phát
  • 139
  • 338
  • 0

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (TT)

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Rung nhĩ (RN) l à nguyên nhân quan trọng gây suy tim, tai biến mạch não, thậm chí là tử vong ở bệnh nhân ((BN) cường giáp. Nhưng nếu RN do cường giáp được phát hiện đi ều trị sớm, mà quan trọng nhất l à đi ều trị đạt bình giáp sớm ổn định, sẽ cho kết quả khá tốt với khoảng 2/3 các t rường hợp tự trở về nhịp xoang. Ở Việt Nam, nhiều BN cường giáp có RN phải nhập viện nhiều lần do các biến chứng tim mạch. Thế nhưng hầu như không có số liệu cơ s ở nào để khuyến cáo nên đi ều trị , theo dõi biến chứng RN, cũng như ti ên lượng khả năng đáp ứng với điều trị RN như t hế nào ở những BN cường giáp, nhất là các BN mới được phát hiện... Mục tiêu nghiên cứu: 1) Nghiên cứu các đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của BN cường giáp có RN. 2) Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến RN ở BN cường giáp. 3) Đánh giá kết quả điều trị t rong 6 t háng đầu ở BN cường giáp có RN 1. Tính cấp thiết của đề tài: Chiến lược điều trị RN nói chung là khá rõ ràng nhưng đi ều trị RN ở BN cường giáp lại còn nhiều tranh cãi vì phụ thuộc vào kiểm soát cường giáp. Hết cường giáp sớm có thể giúp 2/3 số ca RN tự chuyển về được nhịp xoang. Thế nhưng điều trị cường giáp bằng cách nào, trong bao lâu có thể đánh giá được hiệu quả đối với sự tồn tại của RN còn là câu hỏi. Bên cạnh đó BN cường giáp có RN có đặc điểm như thế nào, nhất là ở Việt Nam, nơi nhiều BN không được chẩn đoán điều trị sớm, thường xuyên cũng cần được làm rõ. Trên cơ s ở đó sẽ giúp các thầy thuốc lâm sàng có kế hoạch rõ ràng t rong đi ều trị BN cường giáp có RN cũng như ti ên l ượng khả năng RN t rở về được nhịp xoang. 2. Những đóng góp mới của luận án Luận án đã l àm rõ các triệu chứng lâm sàng, cận lâm sàng của BN cường gi áp có RN, t rong đó có những đi ểm khác biệt với BN cường giáp có nhịp xoang. Luận án cũng cho bi ết kết quả điều trị cường giáp kết quả chuyển về nhịp xoang nhờ điều trị cường giáp trong vòng 6 tháng đầu. Đặc biệt, luận án cung cấp các yếu tố tiên lượng khả năng chuyển nhịp xoang thành công, có thể sử dụng làm cơ s ở cho các thầy thuốc lâm sàng trong lựa chọn phương pháp đi ều trị cường giáp cũng như đi ều trị RN. 3. Bố cục luận án: Luận án có 110 trang, gồm đặt vấn đề 2 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang 4 chương: Tổng quan (31 t rang), Đối tượng phương pháp nghiên c ứu (13 trang), Kết quả (22 trang), Bàn luận (39 trang). Có 40 bảng, 2 biểu, 4 hình, 4 sơ đồ 122 tài liệu tham khảo (15 tiếng Việt 107 tiếng Anh) ... điều trị RN BN cường giáp, BN phát Mục tiêu nghiên cứu: 1) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng BN cường giáp có RN 2) Nghiên cứu số yếu tố liên quan đến RN BN cường giáp 3) Đánh giá kết. .. 4.3 Kết điều trị rung nhĩ BN cƣờng giáp sau tháng: 4.3.1 Điều trị cường giáp kết điều trị cường giáp: Điều trị nội khoa có ưu điểm sớm đạt bình giáp giảm FT4 điều kiện thuận lợi để RN trở nhịp... BN bị hở van tim (84,21%) chủ yếu hở van Kèm theo có BN bị sa van lá, chiếm 10,53% 4.2 Một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ BN cƣờng giáp: 4.2.1 Một số yếu tố liên quan đến xuất rung nhĩ 4.2.1.1
  • 53
  • 291
  • 0

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị
... sàng bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ 2) Nghiên cứu số yếu tố liên quan đến rung nhĩ bệnh nhân cường giáp 3) Đánh giá kết điều trị tháng đầu bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ 3 CHƯƠNG TỔNG QUAN. .. với điều trị RN BN cường giáp, BN phát Vì tiến hành nghiên cứu đề tài: "Nghiên cứu số yếu tố liên quan đến rung nhĩ bệnh nhân cường giáp đánh giá kết điều trị" với mục tiêu sau: 1) Nghiên cứu. ..BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BỘ Y TẾ NGUYỄN QUANG BẢY NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RUNG NHĨ Ở BỆNH NHÂN CƯỜNG GIÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Chuyên ngành
  • 141
  • 433
  • 0

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (tt)

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (tt)
... 4.3 Kết điều trị rung nhĩ BN cường giáp sau tháng: 4.3.1 Điều trị cường giáp kết điều trị cường giáp: Điều trị nội khoa có ưu điểm sớm đạt bình giáp giảm FT4 điều kiện thuận lợi để RN trở nhịp... BN bị hở van tim (84,21%) chủ yếu hở van Kèm theo có BN bị sa van lá, chiếm 10,53% 4.2 Một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ BN cường giáp: 4.2.1 Một số yếu tố liên quan đến xuất rung nhĩ 4.2.1.1... lâm sàng BN cường giáp có RN 2) Nghiên cứu số yếu tố liên quan đến RN BN cường giáp 3) Đánh giá kết điều trị tháng đầu BN cường giáp có RN Tính cấp thiết đề tài: Chiến lược điều trị RN nói chung
  • 28
  • 277
  • 0

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ)

Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp và đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ)
Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu một số yếu tố liên quan đến rung nhĩ ở bệnh nhân cường giáp đánh giá kết quả điều trị (Luận án tiến sĩ) ... tố liên quan đến rung nhĩ bệnh nhân cƣờng giáp đánh giá kết điều trị" với mục tiêu sau: 1) Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ 2) Nghiên cứu số yếu tố liên. .. liên quan đến rung nhĩ bệnh nhân cường giáp 3) Đánh giá kết điều trị tháng đầu bệnh nhân cường giáp có rung nhĩ 3 CHƢƠNG TỔNG QUAN 1.1 Đại cƣơng cƣờng giáp 1.1.1 Định nghĩa nguyên nhân gây cường. ..BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI BỘ Y TẾ NGUYỄN QUANG BẢY NGHIÊN CỨU MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN RUNG NHĨ Ở BỆNH NHÂN CƢỜNG GIÁP ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ Chuyên ngành
  • 140
  • 128
  • 0

Nghiên cứu hệ thống ống tủy răng hàm lớn thứ hai hàm dưới trên thực nghiệm đánh giá kết quả điều trị nội nha ống tủy chữ c trên lâm sàng tt

Nghiên cứu hệ thống ống tủy răng hàm lớn thứ hai hàm dưới trên thực nghiệm và đánh giá kết quả điều trị nội nha ống tủy chữ c trên lâm sàng tt
... ống tủy hình chữ C lâm sàng nhằm m c tiêu: Mô tả đ c điểm hệ thống ống tủy hàm lớn thứ hàm x c định tỉ lệ ống tủy chữ C th c nghiệm Đánh giá kết điều trị tủy dạng chữ C hàm lớn thứ hàm lâm sàng. .. lâm sàng, nghiên c u RHLT2HD, đ c biệt c ống tủy dạng chữ C ít, vậy, tiến hành nghiên c u đề tài: Nghiên c u hệ thống ống tủy hàm lớn thứ hai hàm th c nghiệm đánh giá kết điều trị nội nha ống. .. nghiên c u 2.2.1 Thiết kế nghiên c u Nghiên c u th c nghiệm tiền lâm sàng (in vitro) nghiên c u can thiệp lâm sàng khơng c nhóm chứng 2.2.2 X c định c mẫu chọn mẫu 2.2.2.1 Nghiên c u th c nghiệm
  • 27
  • 168
  • 0
1 2 3 4 .. >