Tổng hợp tài liệu :

Đánh giá kết quả điều trị loạn thị trong phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh với hai đường rạch rìa đối xứng

Đánh giá phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh dùng kỹ thuật Ozil Torsional

Đánh giá phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh dùng kỹ thuật Ozil Torsional
Đánh giá phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh dùng kỹ thuật Ozil Torsional . ĐÁNH GIÁ PHẪU THUẬT NHŨ TƯƠNG HOÁ THỂ THUỶ TINH DÙNG KỸ THUẬT OZIL TORSIONAL TÓM TẮT Mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của phẫu thuật nhũ tương hoá thể. theo cách đánh số thứ tự từ 1 đến 60, bệnh nhân mang số lẻ được phẫu thuật bằng kỹ thuật OT, bệnh nhân mang số chẵn được phẫu thuật bằng kỹ thuật chuẩn.
  • 11
  • 576
  • 0

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn 13 dưới bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng trên máy xung hơi lithoclast

Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn 13 dưới bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng trên máy xung hơi lithoclast
ĐẶT VẤN ĐỀ Sỏi tiết niệu là một bệnh phổ biến, thường gặp chiếm tỷ lệ 23% dân số Trong đó sỏi niệu quản chiếm 28 40% trong các bệnh sỏi tiết niệu . Việt Nam là một nước có nhiều bệnh nhân bị sỏi tiết niệu. Theo Ngô Gia Hy phần lớn sỏi niệu quản là do sỏi thận rơi xuống (80%), còn lại là sỏi sinh ra tại chỗ do dị dạng, hẹp niệu quản. Sỏi niệu quản khi bít tắc niệu quản sẽ gây ra những biến chứng nguy hiểm ( ứ nước, ứ mủ đài, bể thận), nếu không được điều trịthể dẫn tới nhiễm khuẩn, vô niệu, suy thận. Để chẩn đoán sỏi niệu quản người ta dựa vào triệu chứng lâm sàng của bệnh nhân và các phương pháp chẩn đoán hình ảnh như: chụp phim hệ tiết niệu không chuẩn bị, chụp niệu đồ tĩnh mạch, siêu âm. Đối với một số trường hợp sỏi không cản quang, sỏi nhỏ, nghi có hẹp niệu quản, hình cản quang của sỏi lẫn với cản quang của xương, chẩn đoán phân biệt với nốt vụi húa ngoài hệ tiết niệu,… phải kết hợp với các phương tiện chẩn đoán khác như: chụp niệu quản bể thận ngược dòng, nội soi niệu quản, chụp CT hệ tiết niệu hoặc CT 64 dãy… Điều trị sỏi niệu quản trước đây có hai phương pháp, nếu sỏi nhỏ có thể điều trị nội khoa hoặc điều trị ngoại khoa khi điều trị nội khoa thất bại. Hiện nay, có nhiều phương pháp đã và đang được áp dụng để điều trị sỏi niệu quản 13 dưới như: điều tri nội khoa, phẫu thuật lấy sỏi, nội soi niệu quản lấy sỏi, tán sỏi niệu quản qua nội soi, tán sỏi ngoài cơ thể. Từ những thập kỷ 80 đến nay có nhiều phương pháp ít xâm lấn để điều trị sỏi niệu quản ra đời, các phương pháp này đang ngày càng chiếm ưu thế và được áp dụng phổ biến. Trong đó phải kể đến phương pháp tán sỏi qua nội soi niệu quản, đặc biệt là 2Từ những năm 1990 đến nay ở Việt Nam đã có nhiều phương pháp ít xâm lấn để điều trị sỏi tiết niệu. Mặt khác Nhà nước và Bộ Y tế đã trang bị cho Bệnh viện đa khoa tỉnh Tuyên Quang hệ thống tán sỏi nội soi niệu quản bằng máy xung hơi Lithoclast ( dùng năng lượng khí nén tạo ra xung động phá vỡ viên sỏi), để tán sỏi niệu quản đoạn 13 dưới. Nghiên cứu việc chỉ định chính xác và các yếu tố liên quan đến các tai biến, biến chứng sau tán sỏi nội soi niệu quản ngược dòng cũng như đánh giá kết quả của từng phương pháp hoặc loại máy móc được nhiều tác giả quan tâm. Tại Việt Nam đã có nhiều công trình nghiên cứu đánh giá về vấn đề tán sỏi niệu quản nội soi ngược dòng, tuy nhiên chưa có nhiều công trình nghiên cứu về kết quả và các báo cáo khi tán sỏi nội soi ngược dòng dựng mỏy xung hơi Lithoclast. Xuất phát từ tình hình trên, chúng tôi tiến hành đề tài Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn 13 dưới bằng phương pháp tán sỏi nội soi ngược dòng trờn mỏy Lithoclast nhằm các mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn i bằng ph ơng pháp tán sỏi nội soi ng ợc òng trờn mỏy xung hơi Lithoclast. 2. Nghiờn cứu tìm hiểu những yếu tố liên quan đến kết quả điều trị sỏi niệu quản đoạn i bằng ph ơng pháp tán sỏi nội soi ng ợc òng trờn mỏy xung hơi Lithoclast. .                  Lithoclast. 2. Ngh .  . *  cánh  : dài 3 -  eo trên   . : - , trên   
  • 59
  • 405
  • 1

Đề tài đánh giá hiệu quả điều trị bổ sung sau phẫu thuật lasik

Đề tài đánh giá hiệu quả điều trị bổ sung sau phẫu thuật lasik
. 1 CHUYÊN ĐỀ 4,5,6 CÓ LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ CƯƠNG LUẬN VĂN NCKH CỦA LỚP CK 2 MẮT NĂM 2012 - 2014 Tên đề tài: ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ BỔ SUNG SAU PHẪU THUẬT LASIK HỌC VIÊN: NGUYỄN. cong mặt sau 6.8mm K = -5.88D.  Chỉ số khúc xạ giác mạc = 1.376.  Công suất giác mạc = +43D (2/3 tổng công suất của mắt). QUANG HỌC MẮT CÁC THÀNH PHẦN 6  TIỀN PHÒNG  Khoang nằm giữa giác mạc. kính độ cong:  Mặt trước 10 mm  Mặt sau 6 mm  Chỉ số khúc xạ:  Nhân: 1.41  Cực sau 1.385  Xích đạo 1.375  Tổng công suất: 15 – 18D  Công suất điều tiết  Lúc mới sinh: 14 – 16D  Lúc
  • 70
  • 942
  • 0

đánh giá kết quả điều trị loạn thị bằng laser excimer theo phương pháp lasik

đánh giá kết quả điều trị loạn thị bằng laser excimer theo phương pháp lasik
. loạn thị chúng tôi thực hiện đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị loạn thị bằng Laser Excimer theo phương pháp Lasik . Nhằm hai mục tiêu: 1. Đánh giá kết quả phẫu thuật loạn thị bằng Laser Excimer. hiệu quả của phương pháp lasik: Cung Hồng Sơn [ 11] Nghiên cứu phẫu thuật điều trị viễn thị bằng Laser Excimer theo phương pháp Lasik, Nguyễn Xuân Hiệp [ 7] Nghiên cứu hiệu quả điều trị tật. 14 1.1. Loạn thị 14 1.1.1. Khái niệm loạn thị 14 1.1.3. Loạn thị không do giác mạc 18 1.1.4. Triệu chứng loạn thị 18 1.1.5. Tiến triển của loạn thị 18 1.1.6. Các phương pháp phát hiện loạn thị
  • 92
  • 343
  • 1

nghiên cứu góp phần đánh giá kết quả điều trị bảo tồn và phẫu thuật tắc ruột sau mổ tại bệnh viện trung ương huế và bệnh viện trường đại học y khoa huế

nghiên cứu góp phần đánh giá kết quả điều trị bảo tồn và phẫu thuật tắc ruột sau mổ tại bệnh viện trung ương huế và bệnh viện trường đại học y khoa huế
. đoán tắc ruột sau mổ và đánh giá sơ bộ kết quả điều trị tôi thực hiện đề tài " ;Nghiên cứu góp phần đánh giá kết quả điều trị bảo tồn và phẫu thuật tắc ruột sau mổ tại Bệnh viện Trung ương Huế. ương Huế và Bệnh viện Trường đại học y khoa Huế 2006-2007" với mục đích: 1) Đánh giá kết quả chẩn đoán tắc ruột sau mổ. 2) Sơ bộ đánh giá kết quả điều trị tắc ruột sau mổ. 2 CHƯƠNG 1 TỔNG. động mạch của ruột non 1.3.Giải phẫu bệnh lý và sinh lý bệnh của tắc ruột sau mổ: 1.3.1.Giải phẫu bệnh lý của tắc ruột sau mổ: Các tổn thương của TR cơ học trong bối cảnh tắc ruột sau mổ (TRSM):
  • 41
  • 780
  • 12

đánh giá kết quả điều trị rối loạn lo âu lan tỏa bằng mirtazapin bản này quan trọng hơn

đánh giá kết quả điều trị rối loạn lo âu lan tỏa bằng mirtazapin bản này quan trọng hơn
. hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá kết quả điều trị rối lo n lo âu lan tỏa bằng Mirtazapin với mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị rối lo n lo âu lan tỏa bằng Mirtazapin (Remeron). 2 trong rối lo n lo âu lan tỏa; thuốc CTC có hiệu quả điều trị tốt trong rối lo n trầm cảm. Nhờ những thành tựu sinh hóa não, các nhà nghiên cứu nhận thấy rằng cả rối lo n lo âu lan tỏa và rối lo n. có Mirtazapin. Kết quả cho thấy thuốc có tác dụng tốt trong điều trị rối lo n này. Ở Việt Nam cho đến nay chưa có nghiên cứu nào tổng kết, đánh giá kết quả điều trị rối lo n lo âu lan toả của Mirtazapin.
  • 128
  • 353
  • 0

đánh giá kết quả điều trị rối loạn lo âu lan tỏa bằng mirtazapin

đánh giá kết quả điều trị rối loạn lo âu lan tỏa bằng mirtazapin
. hành nghiên cứu đề tài: Đánh giá kết quả điều trị rối lo n lo âu lan tỏa bằng Mirtazapin với mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị rối lo n lo âu lan tỏa bằng Mirtazapin (Remeron). 2 tâm căn lo âu thành rối lo n hoảng sợ và rối lo n lo âu lan tỏa) và sắp xếp phân lo i các rối lo n này một cách hệ thống. DSM-III là tài liệu đầu tiên nghiên cứu về rối lo n lo âu lan tỏa - sự. dẫn đến rối lo n lo âu lan tỏa [24]. Rối lo n nhân cách ảnh hưởng đến 10% dân số, 50% trong số đó bị rối lo n lo âu lan tỏa [11], [24]. Một nghiên cứu khác cho thấy 60% bệnh nhân rối lo n lo âu lan
  • 107
  • 935
  • 1

đánh giá kết quả điều trị rối loạn thái dương hàm bằng máng nhai ổn định

đánh giá kết quả điều trị rối loạn thái dương hàm bằng máng nhai ổn định
. dương hàm bằng máng nhai ổn định này với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng, X-quang của người bệnh rối loạn thái dương hàm được điều trị bằng máng nhai ổn định. 2. Đánh giá hiệu quả. trình điều trị thiếu thống nhất giữa các nha sỹ và hiệu quả điều trị của máng nhai chưa được đánh giá chính xác. Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài Đánh giá kết quả điều trị rối loạn thái dương. quả của máng nhai ổn định trong điều trị rối loạn thái dương hàm. 3 CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1. Giải phẫu-sinh lý hệ thống nhai Hệ thống nhai, ngoài chức năng nguyên thủy là để nhai, cắn,
  • 80
  • 611
  • 7

Nghiên cứu rối loạn lipid máu và đánh giá kết quả điều trị bằng rosuvastatin ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ

Nghiên cứu rối loạn lipid máu và đánh giá kết quả điều trị bằng rosuvastatin ở bệnh nhân tăng huyết áp nguyên phát tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Cần Thơ
. Cao LDL-c 100 100 - 1 29 130 - 1 59 160 - 1 89  190  2,58 2,58 - 3,35 3,36 - 4,12 4,13 - 4, 89  4 ,90    Cao  12 1.3. Mối liên quan giữa rối. Cholesterol  200 200-2 39  240  5,17 5,17- 6, 19  6,2   Cao Triglycerid  150 150 - 199 200 - 499 500  1,7 1,7 - 2,2 59 2,26 - 5,6 49 5,65 . 140- 160-   < 80 < 85 85- 89 90 -99 100 -1 09  < 90 13  
  • 94
  • 523
  • 1

Đánh giá kết quả điều trị nhược thị do tật khúc xạ ở trẻ em

Đánh giá kết quả điều trị nhược thị do tật khúc xạ ở trẻ em
. điểm lâm sàng của nhược thị do tật khúc xạ ở trẻ em. 2. Đánh giá kết quả điều trị nhược thị do tật khúc xạ ở trẻ em. 3. Nhận xét các yếu tố ảnh hưởng tới kết quả điều trị. 1 Chương 1: TỔNG QUAN. qua Đo thị lực, khám thị giác hai mắt ở mỗi lần khám lại, đo khúc xạ. 2.2.4.4. Đánh giá kết quả điều trị - Đánh giá kết quả điều trị nhược thị +Tốt: Hết nhược thị (thị lực mắt kém ≥ 8/10). +Khá: thị. hỗ trợ điều trị nhược thị. 1.4. CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ 1.4.1. Sự lựa chọn cho điều trị nhược thị do tật khúc xạ Tất cả các phương pháp điều trị nhược thị dựa trên cơ sở sử dụng
  • 26
  • 722
  • 4

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ rối LOẠN THÁI DƯƠNG hàm dưới BẰNG MÁNG NHAI ổn ĐỊNH

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ rối LOẠN THÁI DƯƠNG hàm dưới BẰNG MÁNG NHAI ổn ĐỊNH
. Rối loạn chức năng khớp thái dương hàm dưới hay loạn năng thái dương hàm dưới là một nhóm các rối loạn ở khớp thái dương hàm, các cơ và cấu trúc liên quan. Rối loạn chức năng khớp thái dương. điều trị của máng nhai chưa được đánh giá chính xác. Vì vậy, chúng tôi đã thực hiện đề tài với mục tiêu: Đánh giá hiệu quả của máng nhai ổn định trong điều trị rối loạn chức năng khớp thái dương. cho thấy số người có hiện rối loạn chức năng khớp thái dương hàm lên tới 60,5% [1]. Phương pháp điều trị rối loạn thái dương hàm rất đa dạng,trong đó máng nhai ổn định là phương pháp được nhiều
  • 4
  • 293
  • 2

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ sỏi NIỆU QUẢN BẰNG tán sỏi NGOÀI cơ THỂ tại KHOA TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN XANH pôn hà nội

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ sỏi NIỆU QUẢN BẰNG tán sỏi NGOÀI cơ THỂ tại KHOA TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN XANH pôn hà nội
. 2/2013 150 ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị SỏI NIệU QUảN BằNG TáN SỏI NGOàI CƠ THể TạI KHOA TIếT NIệU BệNH VIệN XANH PÔN Hà NộI Ngô Trung Kiên, PHạM HUY HUYÊN, BV xanh pụn Nguyễn Minh. 2257 trường hợp sỏi niệu quản được tán sỏi NCT trong 5 năm 2006-2011 tại khoa Tiết niệu Bệnh viện Xanh Pôn Hà Nội, chúng tôi có những nhận xét sau: - Về vị trí sỏi Sỏi niệu quản đoạn trên. máy tán sỏi NCT tại các BV ở Việt Nam năm 2004". 7. Nguyễn Thị Thuần, Lưu Công Thành, Hoàng Công Đắc " Đánh giá kết quả tán sỏi NCT điều trị sỏi thận, sỏi NQ bằng máy MZESWL VI tại
  • 3
  • 353
  • 1

Đánh giá kết quả điều trị rung nhĩ bằng phẫu thuật maze dùng máy đốt cao tần trên bệnh nhân phẫu thuật van tim

Đánh giá kết quả điều trị rung nhĩ bằng phẫu thuật maze dùng máy đốt cao tần trên bệnh nhân phẫu thuật van tim
... hay kết hợp đơn cực lưỡng cực? - Phẫu thuật kèm bệnh van tim CÂU HỎI NGHIÊN CỨU “ Phẫu thuật Cox- Maze IV sử dụng lượng đốt tần số radio, đơn cực để điều trị rung nhĩ bệnh nhân phẫu thuật van tim. .. NGHIÊN CỨU KẾT QUẢ BÀN LUẬN KẾT LUẬN ĐẶT VẤN ĐỀ RUNG NHĨ Tần xuất [30]: - Rối loạn nhịp thường gặp, tăng theo tuổi - Thường gặp bệnh van tim Hậu : - Triệu chứng đánh trống ngực - Mất đồng nhĩ thất... tượng :  T/c chọn : PT van tim  T/c loại : TBS, BCMV 25 QUY TRÌNH THỰC HIỆN BN nhập viện : ∆ bệnh van tim có CĐPT, rung nhĩ Đo ECG: SAT Phẫu thuật:  CM bên trái  Van tim  CM bên phải Hình
  • 80
  • 177
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả ứng dụng dao ligasure trong phẫu thuật u tuyến giáp lành tính tại bệnh viện đại học y hà nội

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đánh giá kết quả ứng dụng dao ligasure trong phẫu thuật u tuyến giáp lành tính tại bệnh viện đại học y hà nội
... c u đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đánh giá kết ứng dụng dao Ligasure ph u thuật u tuyến giáp lành tính Bệnh viện Đại học Y Hà Nội ” với mục ti u: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng u tuyến. .. Xuân Bách nghiên c u chẩn đoán kết đi u trị ph u thuật u lành tính tuyến giáp [3] Năm 2012 Nguyễn Thị Hoa Hồng nghiên c u đặc điểm lâm sàng, si u âm, tế bào học kết mô bệnh học bư u nhân tuyến. .. Ti u chuẩn lựa chọn bệnh nhân: - Chẩn đoán u tuyến giáp lành tính - Có si u âm tuyến giáp - Có GPB sau mổ lành tính - Được ph u thuật u tuyến giáp có sử dụng dao Ligasure - Hồ sơ bệnh án đ y đủ
  • 100
  • 280
  • 3

Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng (FULL TEXT)

Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Lọc màng bụng và thận nhân tạo là hai phương thức lọc máu điều trị thay thế thận suy phổ biến tại Việt Nam cũng như trên thế giới. Hai phương thức này đều giúp bệnh nhân lọc chất độc ra khỏi cơ thể, cân bằng nội môi, siêu lọc duy trì trọng lượng khô của bệnh nhân, và góp phần nâng cao hiệu quả điều trị thiếu máu, tăng huyết áp. Các nghiên cứu đều cho thấy, lọc máu tốt sẽ nâng cao chất lượng cuộc sống bệnh nhân, kéo dài thời gian sống và giúp cho việc điều trị các rối loạn toàn thân do suy thận mạn tính gây nên được hiệu quả hơn [1], [2], [3], [4]. Hiệu quả của lọc máu được đánh giá theo những cảm nhận chủ quan của bệnh nhân và khách quan qua các chỉ số kỹ thuật đánh giá cuộc lọc. Một bệnh nhân được coi là lọc máu đạt hiệu quả tốt khi họ cảm thấy khoẻ mạnh, ăn ngon, ngủ tốt, sinh hoạt bình thường và có thể tham gia lao động phù hợp với sức khoẻ…những biểu hiện này được đánh giá qua bảng điểm đánh giá chất lượng cuộc sống của bệnh nhân. Các chỉ số khác đánh giá quá trình lọc và điều trị tốt đó là tình trạng huyết áp được kiểm soát theo huyết áp mục tiêu, điều trị thiếu máu đáp ứng tốt, bệnh nhân duy trì chỉ số khối cơ thể ở mức bình thường…[5], [6], [7]. Đánh giá hiệu quả cuộc lọc qua chỉ số tỷ lệ giảm ure sau cuộc lọc và độ thanh thải ure từng phần ở bệnh nhân thận nhân tạo và độ thanh thải ure tuần, độ thanh thải creatinin tuần ở bệnh nhân lọc màng bụng [1], [8], [9]. Đánh giá hiệu quả lọc máu là yêu cầu cơ bản, được thực hiện định kỳ, từ đó có thể thay đổi liều lọc hoặc thay đổi phương thức lọc, nhằm đảm bảo chất lượng cuộc lọc cũng như chất lượng cuộc sống bệnh nhân suy thận mạn điều trị thay thế bằng phương pháp lọc máu [1],[3]. Tại Việt nam, có nhiều công bố về kết quả lọc máu, tuy nhiên những nghiên cứu này tập trung ở các bệnh viện lớn. Các nghiên cứu đều đánh giá kết quả cuộc lọc qua các thống số độ thanh thải ure từng phần (Kt/V), tỷ lệ giảm ure sau cuộc lọc (URR) ở bệnh nhân thận nhân tạo và chỉ số thanh thải creatinin tuần (Ccr tuần) ở nhóm bệnh nhân lọc màng bụng. Bệnh viện khu vực Củ chi, bệnh nhân suy thận mạn tính giai đoạn cuối được điều trị thay thế bằng lọc máu, bao gồm cả 2 phương pháp thận nhân tạo và lọc màng bụng, trong đó bệnh nhân thận nhân tạo chiếm đa số. Những nghiên cứu về hiệu quả lọc máu và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân tại Bệnh viện Củ chi hầu như chưa được quan tâm và chưa được thực hiện. Với mong muốn nghiên cứu hiệu quả lọc và chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân lọc máu tại Bệnh viện khu vực Củ chi, từ đó có thể đưa ra những khuyến cáo để cải thiện hiệu quả lọc, nâng cao chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân lọc máu chu kỳ, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng” với các mục tiêu sau: 1.Đánh giá thực trạng một số kết quả điều trị lọc máu và biến đổi sau 2 năm theo dõi ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi. 2.Đánh giá chất lượng cuộc sống bằng bộ câu hỏi SF-36 và biến đổi sau 2 năm ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi. ... hiệu lọc, nâng cao chất lượng sống bệnh nhân lọc máu chu kỳ, thực đề tài: Nghiên cứu số số đánh giá kết điều trị, chất lượng sống bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu thận nhân tạo lọc màng bụng ... sau: Đánh giá thực trạng số kết điều trị lọc máu biến đổi sau năm theo dõi bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu thận nhân tạo lọc màng bụng Bệnh viện đa khoa khu vực Củ Chi Đánh giá chất lượng sống. .. lệ ghép thận thấp 1.2 HIỆU QUẢ ĐIỀU TRỊ VÀ CHẤT LƯỢNG CUỘC SỐNG CỦA BỆNH NHÂN LỌC MÁU 1.2.1 Đánh giá hiệu điều trị lọc máu Đánh giá hiệu lọc máu trình bệnh nhân lọc máu người ta dựa vào số yếu
  • 188
  • 295
  • 4

Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng (TT)

Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng (TT)
1. Đặt vấn đề. Lọc màng bụng và thận nhân tạo là hai phương thức lọc máu điều trị thay thế thận suy phổ biến hiện nay. Lọc máu tốt giúp điều chỉnh các rối loạn cho các bệnh nhân suy thận mạn tính, từ đó nâng cao chất lượng cuộc sống cũng như kéo dài thời gian sống của người bệnh. Sức khỏe nói chung và sức khỏe của người bệnh lọc máu nói riêng theo như định nghĩa của Tổ chức Y tế Thế giới là một tình trạng thoải mái cả về thể chất, tinh thần. Như vậy để đánh giá đúng chất lượng cuộc sống của bệnh nhân lọc máu bao gồm hai phần lớn: thứ nhất, điều kiện tiên quyết là đảm bảo hiệu quả lọc máu tốt thể hiện bằng các thông số kỹ thuật lọc máu cụ thể, khách quan; Và thứ hai là sự tự đánh giá chất lượng cuộc sống về tình trạng thể chất và cảm giác chủ quan về sức khoẻ của chính người bệnh. Tại Việt Nam, tại các cơ sở y tế lớn, tuyến trung ương, đã có nhiều công bố về hiệu quả lọc máu của bệnh nhân suy thận mạn tính. Tuy nhiên các bệnh viện tuyến tỉnh hoặc khu vực với điều kiện cơ sở vật chất thiếu thống và con người còn non trẻ rất cần có những nghiên cứu thực trạng tình hình lọc máu và chất lượng cuộc sống ở những người bệnh này. Do đó, chúng tôi đã thực hiện đề tài: “Nghiên cứu một số chỉ số đánh giá kết quả điều trị, chất lượng cuộc sống ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng” với các mục tiêu sau: 1.Đánh giá thực trạng và sự thay đổi một số kết quả điều trị lọc máu theo dõi trong 2 năm ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Củ chi. 2.Đánh giá chất lượng cuộc sống bằng bộ câu hỏi SF-36 và sự thay đổi sau 2 năm ở bệnh nhân suy thận mạn tính được lọc máu bằng thận nhân tạo và lọc màng bụng tại Bệnh viện đa khoa khu vực Củ chi. 2. Tính cấp thiết của đề tài. Duy trì sự sống cho người bệnh là mục tiêu ban đầu trong điều trị. Tuy nhiên, với mục tiêu đưa người bệnh mắc bệnh mạn tính nói chung và bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối được điều trị lọc máu về với cuộc sống thường ngày, qua đó họ có những đóng góp cụ thể cho xã hội là rất thiết thực và có ý nghĩa nhân văn. Đánh giá kết quả điều trị lọc máu bằng lâm sàng, chỉ số cận lâm sang với các thông số kỹ thuật lọc máu cụ thể kết hợp với sự tự đánh giá chất lượng cuộc sống của mình thông qua bộ câu hỏi SF36 của người bệnh là khá toàn diện, cần thiết và dễ thực hiện. 3. Những đóng góp của luận án. Nghiên cứu được thực hiện ở bệnh viện đa khoa khu vực ở 174 bệnh nhân suy thận mạn giai đoạn cuối điều trị lọc máu chu kỳ theo dõi trong 2 năm. Luận án có giá trị thực tiễn, phản ánh được thực trạng lọc máu của người bệnh. Điều này giúp cho cơ sở y tế nơi đây có những nhìn nhận đầy đủ, khách quan hơn về chất lượng chăm sóc, phục vụ người bệnh từ đó có những điều chỉnh, cải thiện chất lượng dịch vụ y tế tốt hơn nữa. 4. Bố cục của luận văn. Luận án gồm 131 trang trong đó: Đặt vấn đề 2 trang, tổng quan tài liệu 34 trang, đối tượng và phương pháp nghiên cứu 20 trang, kết quả nghiên cứu 31 trang, bàn luận 41 trang, kết luận 2 trang, kiến nghị 1 trang. ... nhân suy thận mạn tính lọc máu thận nhân tạo lọc màng bụng với mục tiêu sau: Đánh giá thực trạng thay đổi số kết điều trị lọc máu theo dõi năm bệnh nhân suy thận mạn tính lọc máu thận nhân tạo. .. sở vật chất thiếu thống người non trẻ cần có nghiên cứu thực trạng tình hình lọc máu chất lượng sống người bệnh Do đó, thực đề tài: Nghiên cứu số số đánh giá kết điều trị, chất lượng sống bệnh. .. vấn đề Lọc màng bụng thận nhân tạo hai phương thức lọc máu điều trị thay thận suy phổ biến Lọc máu tốt giúp điều chỉnh rối loạn cho bệnh nhân suy thận mạn tính, từ nâng cao chất lượng sống kéo
  • 25
  • 224
  • 1

Đánh giá kết quả điều trị nhược thị ở bệnh nhân trên 7 tuổi

Đánh giá kết quả điều trị nhược thị ở bệnh nhân trên 7 tuổi
...2 đánh giá kết điều trị nhược thị bệnh nhân lớn tuổi Vì vậy, chúng tơi tiến hành nghiên cứu đề tài Đánh giá kết điều trị nhược thị bệnh nhân tuổi với mục tiêu sau: Đánh giá kết điều trị nhược. .. HƯỞNG ĐẾN KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ NHƯỢC THỊ 1.3.1 Tuổi điều trị Vấn đề tuổi điều trị nhược thị nhiều tranh luận Friedberg M.A cộng cho điều trị nhược thị không đem lại kết tiến hành sau 11 tuổi Quan niệm... nhược thị như: Nghiên cứu Phạm Văn Tần năm 1998 [26] đánh giá kết điều trị phục hồi thị giác hai mắt phức hợp điều trị lác năng, tác giả thấy bệnh nhân từ tuổi trở lên kết điều trị phục hồi thị
  • 81
  • 124
  • 1

Đánh giá kết quả phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh trên bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Nguyễn Trãi

Đánh giá kết quả phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh trên bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Nguyễn Trãi
Mục tiêu tổng quát:Đánh giá kết quả phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh ở bệnh nhân đái tháo đường tại bệnh viện Nguyễn Trãi.Mục tiêu cụ thể:1.Phân tích đặc điểm lâm sàng của đục thể thủy tinh giữa 2 nhóm nghiên cứu .2.Phân tích kết quả thị lực sau phẫu thuật.3.Phân tích các biến chứng trong và sau phẫu thuật ... Đánh giá kết phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh bệnh nhân đái tháo đường bệnh viện Nguyễn Trãi 3 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Mục tiêu tổng quát: Đánh giá kết phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh. .. đục thể thủy tinh a- Dạng 1: Đục vỏ thể thủy tinh đái tháo đường thực thụ b- Dạng 2: Ðục vỏ thể thủy tinh ngậm nước đái tháo đường thực thụ c- Dạng 2: Đục thể thủy tinh bao sau bệnh nhân đái tháo. .. thể thủy tinh bệnh nhân đái tháo đường .20 1.8.1 Những khó khăn phẫu thuật 20 1.8.2 Những biến chứng phẫu thuật 20 1.8.3 Phẫu thuật đục thể thủy tinh bệnh võng mạc đái tháo đường
  • 127
  • 14
  • 0

Đánh giá kết quả điều trị loạn thị trong phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh với hai đường rạch rìa đối xứng

Đánh giá kết quả điều trị loạn thị trong phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh với hai đường rạch rìa đối xứng
Mục tiêu tổng quátĐánh giá hiệu quả điều chỉnh loạn thị giác mạc sẵn có của phẫu thuật phaco kết hợp rạch giác mạc rìa đối xứng tại kinh tuyến công suất cao dựa trên javal kế.Mục tiêu chuyên biệt1)Khảo sát đặc điểm loạn thị giác mạc sẵn có trước phẫu thuật phaco kết hợp rạch giác mạc rìa.2)So sánh hiệu quả giảm loạn thị giác mạc sẵn có của phẫu thuật Phaco kết hợp rạch giác mạc rìaphẫu thuật Phaco với vết mổ đặt trên kinh tuyến giác mạc có công suất cao nhất.3)Đánh giá tỷ lệ biến chứng của phẫu thuật Phaco kết hợp rạch giác mạc rìa. ... tài: Đánh giá kết điều chỉnh loạn thị phẫu thuật nhũ tương hóa thể thủy tinh với hai đường rạch rìa đối xứng Mục tiêu tổng quát Đánh giá hiệu điều chỉnh loạn thị giác mạc sẵn có phẫu thuật. .. chỉnh loạn thị cao Đối với phẫu thuật đục thủy tinh thể có vết mổ kích thước lớn, việc xử lý loạn thị GM chủ yếu tránh gây loạn thị phẫu thuật Khi phẫu thuật đục thủy tinh thể phương pháp Phaco với. .. có loạn thị GM từ 0,25-1,25D 22,2% có loạn thị ≥ 1,5D [12] 1.5 Các phương pháp xử lý loạn thị giác mạc sẵn có lúc phẫu thuật đục thủy tinh thể Điều chỉnh loạn thị GM sẵn có lúc phẫu thuật đục thủy
  • 107
  • 10
  • 0
1 2 3 4 .. >