Tổng hợp tài liệu :

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY BÔNG ATISÔ THÁI LÁT THEO NGUYÊN LÝ SẤY BƠM NHIỆT NĂNG SUẤT 200KG MẺ

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy băm thái rơm rạ trong cơ khí hoá các khâu sản xuất nấm mạ thảm

Nghiên cứu thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm máy băm thái rơm rạ trong cơ khí hoá các khâu sản xuất nấm và mạ thảm
Thạc sĩ, tiến sĩ, cao học, tự nhiên, kinh tế, nông nghiệp . đào tạo trờng đại học nông nghiệp i Nguyễn hoàng đại Nghiên cứu thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy băm thái rơm rạ trong cơ khí hoá các khâu sản xuất. thiết của thực tiễn nói trên chúng tôi thực hiện luận văn: Nghiên cứu thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy băm thái rơm rạ trong cơ khí hoá các khâu sản
  • 108
  • 1,232
  • 4

tính toán, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sấy phấn hoa năng suất 50kg-mẻ

tính toán, thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm máy sấy phấn hoa năng suất 50kg-mẻ
. tài: Tính toán, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sấy phấn hoa năng suất 50kg/mẻ. 1. Mục tiêu: - Tính toán thiết kế máy sấy phấn hoa năng suất 50kg/mẻ. - Chế tạo. - Khảo nghiệm đánh giá khả năng. BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH KHÓA LUẬN TỐT NGHIỆP TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY PHẤN HOA NĂNG SUẤT 50 KG/MẺ Họ tên sinh. Công nghệ hướng dẫn của hai thầy: PGS – TS Nguyễn Hay TS. Lê Anh Đức, chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “ Tính toán, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sấy phấn hoa năng suất 50 kg/mẻ”. Trong
  • 70
  • 2,618
  • 24

đề tài “tính toán thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy vo viên phân vi sinh hữu cơ hai tầng 3t h”

đề tài “tính toán thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm máy vo viên phân vi sinh hữu cơ hai tầng 3t h”
. khoa Cơ Khí- Công nghệ dưới sự hướng dẫn của thầy T.S Nguyễn Như Nam, chúng tôi thực hiện đề tài: “Tính toán thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy vo vi n phân vi sinh hữu cơ hai tầng 3T/ h” 6 Là. hỗn hợp phân hữu cơ vi sinh ……… 3.1.3 Công nghệ sản xuất phân hữu cơ vi sinh ………………………………… 3.2 Cấu tạo nguyên làm vi c của máy vo vi n dạng hảo hai tầng …… 3.2.1 Cấu tạo máy vo vi n dạng. Đề tài “Tính toán thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy vo vi n phân vi sinh hữu cơ hai tầng 3T/ h” 1 MỤC LỤC LỜI CẢM TẠ Lời đầu tiên con xin
  • 59
  • 565
  • 0

Tính toán thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy vo viên phân vi sinh hữu cơ hai tầng 3Th

Tính toán thiết kế, chế tạo và khảo nghiệm máy vo viên phân vi sinh hữu cơ hai tầng  3Th
... chế phẩm vi sinh vật, phân vi sinh  Nhóm hữu có: phân hữu cơ, phân sinh học  Nhóm hỗn hợp có: phân hữu – vi sinh, phân phức hợp hữu vi sinh 3.1.2 Tính chất thành phần hỗn hợp phân vi sinh Kích... Cấu tạo nguyên làm vi c máy vo vi n dạng hảo hai tầng …… 3.2.1 Cấu tạo máy vo vi n dạng chảo hai tầng ……………………………… 3.2.2 Nguyên hoạt động 3.3 thuyết tính toán máy vo vi n dạng chảo hai. .. nguyên vo vi n tầng đường kính máy vo vi n tới m Vì máy vo vi n tầng, trình làm vi c máy gián đoạn: vi c cấp liệu, phun ẩm để tạo dính kết, tháo sản phẩm riêng biệt Do đó, suất máy vo vi n tầng
  • 57
  • 342
  • 0

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY PHÂN LY HẠT GẠO DẠNG LÕM

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY PHÂN LY HẠT GẠO DẠNG LÕM
BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINHKHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆPHẠM ÂNTÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢONGHIỆM MÁY PHÂN LY HẠT GẠO DẠNG LÕMTp. Hồ Chí MinhTháng 09 năm 2007BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠOĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINHKHOA CƠ KHÍ CÔNG NGHỆTÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢONGHIỆM MÁY PHÂN LY HẠT GẠO DẠNG LÕMChuyên nghành: Cơ khí Nông LâmGiáo viên hướng dẫn: Sinh viên thực hiện:Ts.Trần văn Khanh Phạm ÂnKs. Phạm Duy LamTp. Hồ Chí MinhTháng 09 năm 2007MINISTRY OF EDUCATION AND TRAININGNONG LAM UNIVERSITYFACULTY OF ENGINERRING TECHNOLOGYCALCULATING, DESIGNING, FABRICATING ANDTESTINGSpeciality: Agricultural EngineeringSupervisor: Student:Tran Van Khanh Phạm AnPham Duy LamHo Chi Minh, City92007iTÓM TẮTTỉ lệ thu hồi gạo nguyên là một yếu tố quan trọng khi nghiên cứu sản xuấtgiống hoặc đánh giá chất lượng của phương pháp, hệ thống máy thu hoạch, máy sauthu họach máy chế biến lúa gạo.Sau 3 tháng thực hiện đề tài TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO,KHẢO NGHIỆM MÁY PHÂN LOẠI HẠT GẠO THEO KÍCH THƯỚC tạiTrung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp Trường Đại học Nông Lâm, kết quả đãđạt được các nội dung kế hoạch đề ra, bao gồm: Tính toán, thiết kế các bộ phận làm việc của máy. Chế tạo máy. Khảo nghiệm sơ bộ để xác định năng suất, hiệu suất nhằm đánh giá chất lượngmáy đã được thực hiện.iiABSTRACTWhole grain rice revoking proportion is an important factor whenresearching is seed production or evaluating quality of the method, harvestingmachine system, post_harvesting machine and rice processor.After three months studying the topic: CALCULATING, DESIGNING,FABRICATING AND TESTING RICE SEPARATION MACHINE at Powerand Agricultural machine at Nong Lam University, I got contents and plans whichhad been set up including:Calculating, design the detail of machine components.Creation machine.Observing preliminary to define power and productivity in order to evaluatemachine quality performed.iiiLỜI CẢM ƠNEm chân thành cảm ơn nhà trường, các thầy cô trong khoa đã hướng dẫnvà tạo điều kiện cho em hoàn thành đề tài tốt nghiệp.Tuy thời gian thực hiện đề tài có hạn nhưng kiến thức thực tế mà em thuthập được thì rất lớn, giúp em có thêm kinh nghiệm cho việc làm sau này.Cùng với sự tận tình giúp đỡ của thầy Thạc sĩ Trần Văn Khanh, Kĩ sưPhạm Duy Lam tập thể anh em công nhân tại Trung tâm Năng lượng Máynông nghiệp, đã tận tình dẫn dắt em từng bước từ lúc bắt đầu đến khi hoànthành đề tài.Một lần nữa xin chân thành cảm ơn toàn thể quí thầy cô trường Đại họcnông Lâm đã giúp đỡ em hoàn thành thật tốt đề tài tốt nghiệp.Chân thành cảm ơn.ivMỤC LỤCTÓM TẮT ............................................................................................................... iABSTACT ............................................................................................................. iiLỜI CẢM ƠN ....................................................................................................... iiiCHƯƠNG 1. MỞ ĐẦU ....................................................................................... 1CHƯƠNG 2. MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN............................................................. 22.1 Mục đích...................................................................................... 22.2 Nội dung cụ thể ........................................................................... 2CHƯƠNG 3. TRA CỨU TÀI LIỆU .................................................................. 33.1 Mảnh trong gạo xát .................................................................... 33.2 Các mẫu máy phân lọai ............................................................. 43.2.1 Máy phân cấp trống quay có cuôn dây điều chỉnh .................... 43.2.2 Trống quay dạng lõm ................................................................ 53.2.3 Các kiểu máy phân ly không dùng lưới ..................................... 63.2.3.1 Máy phân ly lọai cơ cấu băng tải ............................................ 63.2.3.2 Máy phân ly lọai đĩa quay ...................................................... 73.2.4 Máy phân ly có mặt sàng xoay .................................................. 83.2.4.1Mặt sàng có dạng lỗ ................................................................ 83.2.4.2Mặt sàng có dạng hốc lõm ...................................................... 83.3 So sánh ưu nhược điểm của trống sàng phân ly dạng hốc 93.4 Thiết kế bộ truyền đai. ............................................................. 103.5 Tính toán trục gối đỡ trục .................................................. 113.5.1 Tính toán trục .......................................................................... 113.5.2 Tính toán gối đỡ trục ............................................................... 123.6 Xác định công suất động cơ..................................................... 13CHƯƠNG 4. PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN .................................... 154.1 Thời gian địa điểm ............................................................... 154.2 Phương pháp nghiên cứu ......................................................... 15v4.3 Phương tiện nghiên cứu ........................................................... 154.4 Các bước thực hiện đề tài ........................................................ 164.5 Phương pháp thí nghiệm .......................................................... 164.5.1 Bố trí thí nghiệm ...................................................................... 164.5.2 Phương pháp xử số liệu ....................................................... 16CHƯƠNG 5. KẾT QUẢ THẢO LUẬN.................................................... 175.1 Sơ đồ cấu tạo nguyên hoạt động .................................... 175.1.1 Sơ đồ thiết kế........................................................................... 175.1.2 Nguyên hoạt động ............................................................... 175.2 Kích thước hốc .......................................................................... 185.2.1 Chiều dài trung bình của hạt gạo ............................................. 185.2.2 Xác định khối lượng thể tích gạo ............................................ 185.3 Tính toán diện tích sàng ........................................................... 195.4 Thiết kế bộ truyền đai .............................................................. 195.4.1 Thiết kế trục then ................................................................ 215.4.2 Thiết kế gối đỡ trục ................................................................. 245.5 Tính công suất chi phí cho sàng .............................................. 255.6 Công nghệ chế tạo các chi tiết chính ....................................... 275.6.1 Chế tạo mặt sàng ..................................................................... 275.6.2 Gia công trục ........................................................................... 285.7 Kết quả khảo nghiệm ............................................................... 34CHƯƠNG 6. KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ........................................................ 376.1 Kết luận ..................................................................................... 376.2 Đề nghị....................................................................................... 37CHƯƠNG 7. TÀI LIỆU THAM KHẢO ......................................................... 38CHƯƠNG 8. PHỤ LỤC ...................................................................................... 1Phụ lục 1: Kích thước trung bình của hạt thóc ............................ 1Phụ lục 2: Xác định góc ma sát giữa hạt gạo sàng .................. 2Phụ lục 3: Khối lượng hỗn hợp gạo gẫy gạo nguyên ............... 2Phụ lục 4: Tỉ lệ gạo gẫy sót tỉ lệ gạo nguyên lẫn ...................... 3viPhụ lục 5: Khối lượng hỗn hợp gạo gẫy gạo nguyên ............... 4Phụ lục 6: Tỉ lệ gạo gẫy sót gạo nguyên lẫn ............................. 5Phụ lục7: Khối lượng hỗn hợp gạo gẫy gạo nguyên................ 6Phụ lục 8: Tỉ lệ gạo gẫy sót gạo nguyên lẫn ............................. 7viiDANH MỤC CÁC BẢNGBảng 1: Chiều dài trung bình của hạt gạo ........................................................... 18Bảng 2: Khối lượng thể tích của một số lọai gạo ............................................... 18Bảng 3: Qui trình công nghệ gia công trục ........................................................ 29Bảng 4: Kết quả khảo nghiệm máy lần 1 ............................................................ 33Bảng 5: Kết quả khảo nghiệm máy lần 2 ............................................................ 34Bảng 6: Kết quả khảo nghiệm máy lần 3 .......................................................... 35viiiDANH MỤC CÁC HÌNHHình 1: Giải thích mảnh trong gạo xát ................................................................. 3Hình 2: Máy phân cấp kiểu trống quay................................................................. 4Hình 3: Máy phân cấp trống quay dạng lõm ........................................................ 5Hình 4: Dạng hốc lõm ........................................................................................... 5Hình 5: Máy phân ly không dùng lưới .................................................................. 6Hình 6: Máy phân ly đĩa quay .............................................................................. 7Hình 7: Sơ đồ truyền động máy phân ly có mặt sàng xoay .................................. 8Hình 8: Sơ đồ cấu tạo máy phân ly hạt gạo dạng hốc lõm ................................ 17Hình 9: Biểu đồ momen tác dụng lên trục .......................................................... 21Hình 10: Lực tác dụng lên gối đỡ trục ................................................................ 24Hình 11: Mật độ lỗ trên sàng .............................................................................. 27Hình 12: Bản vẽ gia công trục ............................................................................ 28Hình 13: Cấu tạo máy sàng phân ly hạt theo kích thước .................................... 30Hình 14 : Hình toàn máy .................................................................................... 31Hình 15 : Khảo nghiệm máy sàng ...................................................................... 32Hình 16 : Gạo gẫy được giữ trên mặt sàng ......................................................... 321Chương 1MỞ ĐẦULương thực, thực phẩm là nguồn nguyên liệu chính không thể thiếu đượctrong đời sống hằng ngày của con người, nó cung cấp năng lượng chủ yếu cho cơthể để duy trì sự sống. Vì vậy, việc nghiên cứu về lương thực là một vấn đề quantrọng được nhiều người quan tâm nhằm tăng năng suất chất lượng, đáp ứng nhucầu ngày càng cao của con người.Tỉ lệ thu hồi gạo nguyên là một yếu tố quan trọng khi nghiên cứu sản xuấtgiống hoặc đánh giá chất lượng của phương pháp, hệ thống máy thu hoạch, máy sauthu hoạch máy chế biến lúa gạo.Tỉ lệ gạo nguyên trong gạo thể hiện giá trị của lượng gạo khi đưa vào thịtrường. Ví dụ tỉ lệ gạo nguyên cao dẫn đến giá thành cao.Vì vậy, việc xác định tỉ lệ thu hồi gạo nguyên trong gạo khi đưa ra thị trườnglà việc làm cần thiết đối với các cơ sở nghiên cứu chế biến hoặc kinh doanh gạo.Hiện đã có nhiều nhà sản xuất trong ngoài nước sản xuất máy này nhưngcó nhiều cơ cấu phức tạp giá thành cao. Với cơ sở kinh doanh nhỏ lẻ, phòng thínghiệm, việc có một máy đơn giản, giá thành thấp là cần thiết.Được sự phân công của khoa Cơ khí Công nghệ, tôi thực hiện đề tài:TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO, KHẢO NGHIỆM MÁY PHÂNLOẠI HẠT GẠO THEO KÍCH THƯỚC.Đề tài được thực hiện tại Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp,trường Đại học Nông Lâm TP.HCM.2Chương 2MỤC ĐÍCH LUẬN VĂN2.1 Mục đíchTính toán, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sàng gạo dạng lõm cỡ nhỏvới trọng lượng mẫu phân loại  200g.2.2 Nội dung cụ thể Tìm hiểu về các mẫu máy phân lọai hạt. Tính toán, thiết kế các bộ phận làm việc của máy. Chế tạo máy. Khảo nghiệm sơ bộ, đánh giá chất lượng máy.3Chương 3TRA CỨU TÀI LIỆU3.1 Mảnh trong gạo xát 1 Định nghĩa của mảnh thường căn cứ vào chiều dài của mảnh gạo quy về cácđơn vị là 18 chiều dài của hạt gạo xát nguyên không vỡ. Vì vậy nên đã xem xét đến các mảnh có chiều dài 18, 28, 38, 48, 58, 68, 78,88 = 11 là hạt gạo xát nguyên không vỡ. Do đó phân loại gạo xát như sau: Gạo nguyên hạt là mảnh gạo có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 68 hạt gạo xátnguyên vẹn không vỡ.Mảnh to: Là mảnh gạo có chiều dài lớn hơn hoặc bằng 38 chiều dài của hạt gạonguyên không vỡ, nhưng nhỏ hơn 68.Mảnh nhỏ: Là mảnh gạo không lọt qua sàng lỗ  = 1,4mm, nhưng chiều dài của hạtngắn hơn 38 của hạt gạo xát nguyên vẹn không vỡ. Mảnh gạo nhỏ, to hơn tấmnhưng nhỏ hơn mảnh to.Tấm: Gồm những mảnh gạo lọt qua sàn lỗ  = 1,4mm.G?o nguyên M?nh l?n M?nh nh?M?nh nh? M?nh l?n G?o nguyên78 8868584838281812345678Hình 1: Giải thích mảnh trong gạo xát43.2 Các mẫu máy phân loại3.2.1 Máy phân cấp trống quay có cuộn dây điều chỉnhAB C D52 3 41Hình 2 : Máy phân cấp kiểu trống quay1 Puli truyền động; 2 Phễu cấp liệu; 3 Trống có cuộn dây điều chỉnh;4 Cuộn dây điều chỉnh; 5 Bộ phận điều chỉnh khe hở của lò xo.A Vị trí cấp liệu; B Cửa thu hạt mỏng; C Cửa thu hạt chuẩn; D Cửa thu hạt dàyNguyên hoạt động Một cuộn dây lò xo có khe hở đồng nhất giữa các vòng. Khi lò xo bị ép lại thìkhe hở giữa các vòng sẽ giảm đi, nếu lò xo ép có chứa một số viên bi thép kíchthước khác nhau cần lựa chọn thì chỉ những viên có đường kính bằng hoặc bé hơnkhe hở giữa các vòng mới lọt qua được. Trên khung quay của guồng có lắp một, hai hoặc ba cuộn dây lò xo điều chỉnh.Khe hở ở cuộn thứ nhất bé hơn trong cuộn thứ hai. Hỗn hợp cung cấp qua máy vàchuyển động từ từ theo một đường xoắn ốc, hạt mỏng sẽ lọt qua khe hở của cuộnthứ nhất. Hạt chuẩn lọt qua cuộn dây thứ hai, hạt dày sẽ trượt ra ngoài như sảnphẩm trên sàng. Guồng của loại máy này cũng như các loại máy quay khác đều được làm sạchliên tục bằng một bàn chải quay lắp trên đỉnh guồng nhận chuyển động trực tiếptừ trục chính của máy.Ưu điểm Có thể làm việc liên tục, năng suất cao. Hiệu suất phân ly cao.5Nhược điểm Có nhiều bộ phận cụm chi tiết phức tạp. Chi phí đầu tư, sản xuất cao.3.2.2 Trống quay dạng lõmB CA3 4 52 1Hình 3 : Máy phân cấp trống quay dạng lõm1 Động cơ; 2 Puli truyền động; 3 Phễu cấp liệu;4 Trống quay; 5 Máng hứng gạo gẫy.A Vị trí cấp liệu; B Vị trí thu gạo gẫy; C Vị trí thu gạo nguyên. Khi cần phân cấp theo chiều dài, người ta dùng máy phân cấp kiểu trống cho cảthóc lẫn gạo. Trống gồm chủ yếu một ống trụ cuốn bằng thép lá đặt hơi nghiêng.Mặt trong ống có hàng hốc lõm hình túi được dập vào vỏ thép dưới một góc nhỏ.áHình 4 : Dạng hốc lõm Hỗn hợp gạo ngắn dài được cung cấp vào trong trống tại đầu cao. Trốngquay khoảng 50 vp. Mỗi hốc sẽ nâng các hạt gạo dài ngắn lên, ở vị trí nào đóhốc lõm sẽ không thể giữ được hạt dài nữa chúng sẽ rơi ra khỏi hốc, còn hạt ngắnvẫn được giữ lại trong hốc chúng sẽ rơi ra ở vị trí cao hơn lọt vào một máng gomcó thể điều chỉnh được vị trí ở bên trong trống. Trong quá trình nâng lên hạxuống như đã trình bày ở trên, hạt dài sẽ chuyển động dần dần về phần thấp củatrống nghiêng. Kích thước của hốc phụ thuộc vào loại sản phẩm sẽ được phân loại.6Ưu điểm Cấu tạo đơn giản, dễ chế tạo. Dễ sửa chữa thay thế. Chi phí sản xuất thấp. Năng suất cao, làm việc liên tục. Phù hợp với yêu cầu chỉ phân ly một loại hạt (hạt bắp, lúa, gạo….).Nhược điểm Mỗi khi thay loại hạt cần phân loại là phải thay trống, nên phải có nhiểu trốngcó kích thước lõm khác nhau. Phức tạp trong khâu thay trống vì phải tháo lắp nhiều chi tiết.3.2.3 Các kiểu máy phân ly không dùng lưới3.2.3.1 Máy phân ly loại cơ cấu băng tảiF2F1F3BF1F2AHình 5 : Máy phân ly không dùng lướiF1,F2,F3: Các hợp phần được tách ra từ hỗn hợp đầu.A Băng tải chuyển động ngược với góc đặt.B Băng tải chuyển động theo phương ngang so với góc đặt.Nguyên hoạt độngBăng tải được làm bằng da, nỉ, hoặc bằng bạc được đặt nghiêng một góc α, vìhướng băng tải chuyển động ngược với góc α nên hỗn hợp cấp vào sẽ lăn xuốngmột đoạn. Những hạt có hệ số ma sát lớn sẽ nằm trên băng chuyên động theobăng tải chúng ta nhận được loại hạt F1, hạt có hệ số ma sát nhỏ thì tiếp tục lănngược với hướng chuyển động của băng ta thu được hạt F2.7Ưu điểm Kết cấu đơn giản dễ lắp ráp, dễ sửa chữa.Nhược điểm Năng suất phân ly phụ thuộc kích thước băng tải, góc nghiêng sự điều chỉnhchính xác tốc độ băng tải.3.2.3.2 Máy phân ly kiểu đĩa quayn21F4F2 F3F1Hình 6 : Máy phân ly đĩa quay1 Đĩa quay; 2 Vách phân chia các hợp phần F1,F2,F3,F4. Đĩa (1) đặt nghiêng một góc α có thể thay đổi được, đĩa quay với những sốvòng quay có thể điều chỉnh được khi cần thiết. Ở phía ngoài về bên dưới, bố trí cácvách phân chia. Khi làm người ta dựa vào hệ số ma sát ngoài của hạt với mặt đĩa vàlực ly tâm để phân ly. Hỗn hợp hạt được chia làm 4 hoặc nhiều phần riêng biệt dựavào hệ số ma sát của hạt với đĩa quay.Ưu điểm Đơn giản, giá thành rẻ.Nhược điểm Hiệu suất, năng suất phụ thuộc vào góc α, vận tốc vòng hệ số ma sát của đĩa. Khi năng suất lớn thì hiệu suất giảm ngược lại, còn khi muốn đạt năng suấtvà hiệu quả cao thì phải bố trí thành một tổ hợp máy.83.2.4 Máy phân ly có mặt sàng xoay3.2.4.1 Mặt sàng có dạng lỗCBA4 51 2 3Hình 7 : Sơ đồ truyền động máy phân ly có mặt sàng xoay1 Động cơ; 2 Bộ truyền đai; 3 Trục thẳng đứng;4 Cơ cấu lắc lệch tâm; 5 Lưới sàng.A Vị trí cấp liệu; B Vị trí thu gạo nguyên; C Vị trí thu gạo gẫy.Nguyên họat động Bộ phận làm việc gồm một sàng phẳng đặt nghiêng một góc α, bề mặt sàng đượcđột nhiều lỗ tròn. Đường kính các lỗ này thay đổi tùy theo yêu cầu của hạt cần phânloại. Hỗn hợp gạo ngắn dài được cung cấp vào đầu trên của sàng, sàng chuyểnđộng xoay nhờ cơ cấu lệch tâm. Trong quá trình sàng chuyển động, hạt gạo ngắnsẽ lọt qua các lỗ, hạt dài sẽ chuyển động dần dần về phía đầu thấp của sàng.Ưu điểm Kết cấu đơn giản, chi phí sản xuất thấp. Dễ chế tạo, dễ sữa chữa thay thế.Nhược điểm Hiệu suất thấp, làm việc theo từng mẻ. Khó khăn trong việc thu hồi gạo nguyên gạo gẫy.93.2.4.2 Mặt sàng có dạng hốc lõm Cấu tạo tương tự sàng lỗ nhưng chỉ khác bề mặt sàng được gia công rất nhiềuhốc lõm hình túi. Trong quá trình sàng chuyển động, các hạt gạo ngắn sẽ điền vàocác hốc lõm hình túi, hạt dài sẽ chuyển động dần dần về phía đầu thấp của sàng.Ưu điểm Kết cấu đơn giản, chi phí sản xuất thấp. Dễ chế tạo, dễ sữa chữa thay thế. Dễ dàng trong khâu thu hồi gạo nguyên gạo gẫy. Hiệu suất cao hơn so với sàng lỗ.Nhược điểm Năng suất thấp. Làm việc theo từng mẻ.Qua các mẫu máy trên nhận thấy chỉ có hai loại máy phù hợp với mô hình dùngtrong phòng thí nghiêm là: Trống phân ly sàng phân ly dạng hốc lõm.3.3 So sánh ưu nhược điểm của trống sàng phân ly dạng hốcTRỐNG SÀNGƯu điểm Năng suất cao. Làm việc liên tục. Kích thước máy nhỏ gọn, dễ vậnchuyển từ nơi này đến nơi khác. Phù hợp với mô hình khảo nghiệmtrong phòng thí nghiệm.Ưu điểm Cấu tạo đơn giản. Làm việc theo mẻ. Kích thước máy nhỏ gọn, dễ vận chuyển từnơi này đến nơi khác. Phù hợp với mô hình khảo nghiệm trongphòng thí nghiệm.Thay thế sàng dễ dàng10Nhược điểm Khi muốn xác định tỷ lệ gạo nguyêncủa các giống lúa khác nhau thì phảicần nhiều trống có kích thước lõm khácnhau. Khó thay trống vì phải tháo lắpnhiều chi tiết. Chi phí cao hơn.Nhược điểm Năng suất thấp.Qua bảng so sánh ưu – nhược điểm của trống sàng. Ta thấy sàng dạng hốc lõmphù hợp hơn cho mô hình khảo nghiệm trong phòng thí nghiệm, do đó chọnphương án thiết kế sang lắc ngang dạng hốc lõm.3.4 Thiết kế bộ truyền đai 5 D1 D2: Đường kính bánh dẫn bánh bị dẫn; mm A: Khoảng cách trục; mm1 và 2 : Góc ôm của đai trên bánh nhỏ bánh lớn; mm B: Chiều rộng bánh đai; mm Chiều dài đaiDADL A D D4( )( )2222 12 1   ; mm (3.9) Khoảng cách trục:82L (D2 D1) 2L (D2 D1)2 8(D2 D1) 2A       ;mm (3.10) Đường kính D2 của bánh đai lớn: D2  iD1(1 ) ; mm (3.11)Tính góc ôm:0 2 1 01 180 57AD  D  (3.12)110 2 1 02 180 57AD  D  Xác định số đai Z:C C C F vNZ p . t . . v. .1000. 0  ; (3.13) Chiều rộng bánh đai: B = (Z1)t+2S (3.14) Đường kính ngoài của bánh đai+ Bánh dẫn: Dn1=D1+2c; mm (3.15)+ Bánh bị dẫn: Dn2= D2+2c; mm (3.16) Lực căng S0=  0. .b ; mm (3.15)Trong đó: S0 : L ực căng đai (N) 0 : Ứng suất căng ban đầu  0 =1,82 Nmm2 : Bề dày đai (mm)b: Bề rộng đai (mm)Lực tác dụng lên trục:R=32.sin 10S ; N (3.16)3.5 Tính toán trục gối đỡ trục 53.5.1 Tính toán trụcTính sơ bộ trụcd  C 3Nn; (3.17)Trong đó: d: Đường kính trục (mm)N: Công suất truyền (kW)n : Số vòng quay trong 1 phút của trục (vgph)C: Hệ số tính toán. Thường lấy C = 12012Tính gần đúng30,1. M tñd  ; mm (3.18)u XM td  M 2  0,75M 2Trong đó: Mtd: Môment tương đương (Nmm)Mu, Mx: Môment uốn xoắn ở tiết diện tính toán (Nmm)ĩ: Ứng suất cho phép (Nmm2 )Kiểm nghiệm trục theo hệ số an toànHệ số an toàn được tính theo công thức sau  2 2.n nn nn  n ; (3.19)Vì trục quay nên ứng suất pháp (uốn) biến đổi theo chu kỳ đối xứng :a  max  min  u ; m  0MW   an k  .01 ; (3.20)Bộ truyền làm việc một chiều nên ứng suất tiếp (xoắn) biến đổi theo chu kỳ mạchđộng:0max2 2.WMxa  m   mn k  1 ; (3.21)Giới hạn mỏi uốn xoắn: 1  0,45. b  0,45.600  270 Nmm2 1  0,25. b  0,25.600  150 Nmm2133.5.2 Tính toán gối đỡ trụcKiểm tra bền ổ bi. Tính hệ số khả năng làm việc của ổ biC  Q.(n.h)0,3; (3.22)Trong đó: Q: Tải trọng tương đương (daN)n: số vòng quay của ổ bi (vgph)h: Hệ số thời gian phục vụ (h=500÷1000 giờ)Tải trọng tương đương Q được tính theo công thức:Q=(Kv.R+m.At).Kn.Kt ; daN (3.23)Trong đó: Q: Tải trọng tương đương (daN)R: Tải trọng hứơng tâm (daN)m : Hệ số chuyển tải trọng dọc trục về tải trọng hứơng tâm.A : Tải trọng dọc trục (daN)Kt: Hệ số tải trọng động.Kn: Hệ số nhiệt độ.Kv: Hệ số xét đến vòng nào của ổ là vòng quay.3.6 Xác định công suất động cơ 2N = N1+N2 ; kW (3.1)Trong đó: N1: Công suất chi phí để tạo động năng cho sàng chuyển động.N2: công suất chi phí cho lực ma sát ở các mặt tâm của gối đỡ, ma sátgiữa vật liệu với sàng. Tính N1:A= ( )2222V1 VGg ; N (3.2) Trong đó: A: Động năng của khối chuyển động (N)14G: Tổng trọng lượng bộ phận truyền động của sàng, G=Gv+Gk(N)Gk: Tổng trọng lượng khung sàng (N)Gv:Tổng trọng lượng vật liệu trên sang (N)Gv = B.L.h.β.ρ.g (3.3)V1 V2 là tốc độ của sàng lúc sàng chuyển động.30. .1 2 maxr nV  V  V   (3.4)900. ..2 2 2r nGg A   (3.5)10 .60.1 2A n N  (3.39) Tính N2: N2= N2’+ N2’’20210fG VN  v ; N (3.6)Trong đó: f : Hệ số ma sát giữa vật liệu bề mặt sàng.V0: Tốc độ trung bình của hạt trên sàng (ms)602. . . .0 n r V  (3.7)Trong đó:  : Hệ số không kể đến sự chuyển động không cùng hướng của vật liệutrên sàng,  =0,456327.10. . . . .N f z G n  r R ; N (3.8)fz: Hệ số ma sát của khớp động ở trục lệch tâm.R : Bán kính khớp động của trục lệch tâm (m)15Chương 4PHƯƠNG PHÁP PHƯƠNG TIỆN4.1 Thời gian Địa điểm Thời gian: Từ ngày 1562007 đến ngày 3082007 Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.4.2 Phương pháp nghiên cứu Đây là đề tài có chọn lọc các kết quả đã ứng dụng trong ngoài nước; đối vớinhững vấn đề chưa có thiết bị hoặc công nghệ thích hợp sẽ được thiết kế, chế tạocác mẫu máy nhằm khảo nghiệm, từng bước hoàn thiện để có những mẫu máy phùhợp đưa vào thực tế. Đề tài nghiên cứu theo hướng sao cho các máy móc thiết bịnghiên cứu, hoàn toàn có thể chế tạo được trong nước. Đề tài áp dụng các phương pháp sau:a. Phương pháp tiếp cận theo các yêu cầu sản xuất trong điều kiện địa phươngb. Phương pháp kế thừa có chọn lọc các kết quả nghiên cứu trong ngoài nước,có bổ sung cho thích ứng với điểu kiện thực tế.c. Phương pháp thực nghiệm theo các bố trí thí nghiệm định trước, quan sát, sosánh xử kết quả thu thập được.4.3 Phương tiện nghiên cứu Máy được chế tạo khảo nghiệm với các dụng cụ sau:+ Đồng hồ đo công suất tiêu thụ điện HITOKI (10%).+ Đồng hồ đo số vòng quay kiểu quang (10%).+ Đồng hồ bấm giây TESTO (1%).+ Cân điện tử 500g Pocket Scale FEM500g0.1g.16+ Bao nilong để đựng mẫu.+ Máy tiện IAKISAWA+ Máy khoan tay BOSCH+ Máy mài MAKITA 9016B,1050W, 50÷60 Hz, n= 9000 vòngphút+ Máy hàn hồ quang 250A+ Hàn hỗn hợp khí oxyaxetylen..+ Búa, kiềm, thước kẹp, thước dây, thước đo độ, eke…4.4 Các bước thực hiện đề tàia. Tham khảo, tra cứu các tài liệu, sách báo… về các cỡ, loại máy hiện có trên thịtrường.b. Thay đổi kết cấu một số chi tiết của mẫu máy thí nghiệm tham khảo cho phù hợpvới thực tế sản xuất.c. Tính toán, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy tại Trung tâm Năng lượng vàMáy nông nghiệp trường Đại học Nông Lâm thành phố Hồ chí Minh.d. Khảo nghiệm máy, theo dõi hoạt động, phân tích thực hiện những sửa đổi cảitiến cần thiết để hoàn chỉnh mẫu máy.e. Tập hợp số liệu, dữ liệu, phân tích, tổng hợp viết báo cáo.4.5 Phương pháp thí nghiệm4.5.1 Bố trí thí nghiệm Ngẫu nhiên hoàn toàn: Với mỗi biến số khảo nghiệm 3 loại gạo, mỗi loại lặp lại3 lần. Đỗ hỗn hợp gạo trên mặt phẳng phân ô, sau đó lấy các ô đối xứng. Nếu nhiềumẫu thì phân làm nhiều tầng. Các biến số độc lập: Góc nghiên mặt sàng, biên độ, tần số, kích thước lỗ, sốvòng quay… Các biến số phụ thuộc: Tỉ lệ phân ly, năng suất…4.5.2 Phương pháp xử số liệu17 Sau khi đã lọai bỏ các sai số thô, lấy số liệu thu được xử bằng phương phápthủ công.18Chương 5KẾT QUẢ THẢO LUẬN Yêu cầu thiết kế máy:+ Năng suất: 6,5 kgph+ Hiệu suất phân ly: 99,5%+ Trọng lượng gọn nhẹ.+ Dễ chế tạo, dễ điều chỉnh dễ thay thế mặt sàng.5.1 Sơ đồ nguyên họat động5.1.1 Sơ đồ thiết kế7 BA62 3 4 51Hình 8 : Sơ đồ cấu tạo máy phân ly hạt gạo dạng hốc lõm1 Động cơ; 2 Puli truyền động; 3 Bộ giảm tốc;4 Thanh treo; 5 Trục thẳng đứng; 6 Cơ cấu lắc sàng lệch tâm;7 Mặt sàng; A Vị trí cấp liệu; B Vị trí thu gạo nguyên.5.1.2 Nguyên họat độngĐộng cơ (1) truyền chuyển động cho puli trục thẳng đứng (4) thông qua bộgiảm tốc (3), làm cho cơ cấu lêch tâm quay dẫn động cho sàng (6) quay. Mặt sàngđặt nghiêng một góc α so với phương ngang. Hỗn hợp được đỗ vào vị trí A. Khisàng dao động hạt di chuyển từ đầu cao của sàng đến đầu thấp sàng, do sự khác biệtvề kích thước hạt, gạo gẫy sẽ lọt vào các hốc lõm còn gạo nguyên sẽ di chuyểnxuống phía thấp mặt sàng thoát ra ở vị trí B.19Nếu gạo gẫy điền đầy các lỗ hoặc chưa điền đầy các lỗ thì ta có thể thiết kếhai mặt sàng hoặc phân loại hai lượt mẻ.5.2 Kích thước hốc5.2.1 Chiều dài trung bình của hạt gạoChọn 10 hạt gạo nguyên của cùng giống lúa, xếp 10 hạt thành một hàng thẳng. Đochiều dài 10 hạt ta tìm được chiều dài trung bình của một hạt gạo nguyên.Bảng 1: Chiều dài trung bình 1 số hạt gạo nguyênLọai gạo Chiều dài(mm)Chiều rộng(mm)Chiều dày(mm)Thơm Đài Loan 5,5 2 1,4Thơm Mỹ 7 2,1 1,6Hường lài Chợ Đào 7 2 1,6Thơm Thái Lan 6,5 2 1,6Nàng thơm Chợ Đào 6,9 1,9 1,6Bụi thơm 6,9 1,9 175.5.2 Xác định khối lượng thể tích của gạoCân khối lượng nước khối lượng gạo cùng 1 thể tích. Bảng 2 thể hiện khối lươngthể tích một số loại gạo.Bảng 2: Khối lượng thể tích một số lọai gạoLọai gạo Số lần thí nghiệm TBLần 1(g) Lần 2 (g) Lần 3 (g)Thơm ĐàiLoan147,2 149,6 149,3 148,7Thơm Mỹ 149,2 150,1 152,3 150,5Hương làiChợ Đào142,1 142,5 141,2 141,9Bụi thơm 144,4 149,7 151,6 148,6Thơm TháiLan157,1 150,5 152,5 153,4Nàng thơmChợ Đào149,7 149,9 148,8 149,5Nước 173,3 174,4 174,2 173,9  = (0,8160,882 kGdm 3 ). Chọn  = 0,85 kGdm35.3 Tính toán diện tích sàngCác thông số ban đầu: m= 150gh= 0,003m20B= 0,17mmS= 0,0031,76.10 40,059 m2S=B.L L= 0,35m5.4 Thiết kế bộ truyền đai 5Tỉ số truyền chung:N minNi  dc = 3,75200750i=i1.i2.i3Trong đó: i1: Tỉ số truyền từ động cơ đến đầu vào hộp giảm tốc.i2: Tỉ số truyền của bộ giảm tốc.i3: Tỉ số truyền từ đầu ra hộp giảm tốc đến puli trục thẳng đứng.Thiết kế bộ truyền đai từ động cơ đến đầu vào hộp giảm tốc.Chọn loại đai: Công suất <1 kW có thể dùng đai A hoặc O. Chọn đai thang bảng O Kích thước tiết diện đai 6 x 10 mm Diện tích đai F= 47 mm2Theo bảng 514 TL5 chọn D1 =140 mmKiểm nghiệm vận tốc đai: v =60.1000.1000. D1= 7,32 ms Đường kính D2 = i1.(1 0.02)D1 = 137 mm Lấy theo tiêu chuẩn bảng 515TL5 D2 =70 mm Số vòng quay n2’của trục bị dẫn:  1 22 (1 0,02).750.DDn1470 mm Tính sơ bộ khoảng cách trục A = 1,5.D1 = 210 mm Chiều dài đai theo (3.9): L= 756 mm21 Lấy L theo tiêu chuẩn bảng 512: L= 750 mmTheo (3.10) khoảng cách trục A= 207 mmAmin=A 0,015L= 196 mmAmax= A + 0,03L= 229 mm Theo (3.12) góc ôm 1= 1750  1200 Theo (3.13) số đai Z= 1 Các kích thước chủ yếu của bánh đai:+ Chiều rộng bánh đai: B = (Z1)t+2S= 16 mm+ Đường kính ngoài của bánh đai+ Bánh dẫn: Dn1=D1+2c = 145 mm+ Bánh bị dẫn: Dn2= D2+2c = 75 mm Lực căng bang đầu: S0= 0 F =56,4 N Lực căng tác dụng lên trục: R=3S0Zsin12= 169 NTính toán tương tự cho cấp truyền từ đầu ra hộp giảm tốc đến trục thẳng đứng, tađược các thông số sau:+ Đai thang bảng O+ D1= 280 mm+ D2= 70 mm+ Số vòng quay n2’của trục bị dẫn: n’2= 193 vgph+ Chiều dài đai L= 1400 mm+ Khoảng cách trục A= 412 mm+ Góc ôm 0 2 1 01 180 57AD  D   = 1510  1200+ Z= 122+ Chiều rộng bánh đai: B = 16 mm+ Đường kính ngoài của bánh đai:+ Bánh dẫn: Dn1=D1+2c = 285 mm+ Bánh bị dẫn: Dn2= D2+2c = 75 mm+ Lực căng bang đầu: S0= 56,4 N+ Lực căng tác dụng lên trục: R= 164 N5.4.1 Thiết kế trục thenTính đường kính sơ bộ trụcd  C 3NndI=120 31930,18=12 mmChọn ổ bi đở cỡ nhẹ, tra bảng14P. Ta được chiều rộng ổ bi B=10mmTính gần đúngb: Khoảng cách từ tâm ổ bi đến tâm puli, b= 25,5 mmc: Khoảng cách giữa hai ổ bi, c= 198,5 mm31,5 198,5RRAy RByd8907 Nmm4346,37 NmmMxMuyHình 9: Biểu đồ momen tác dụng lên trụcTính phản lực ở các gối đỡ23 m Ay  RBy .c  Rd .b =0cR bR dBy.  =198,5164.31,5=26,02 NmmRAy –Rd + RBy= 0 RAy=Rd RBy= 164 26,02= 137,98 NmmMomen uốn ở tiết diện chịu tải lớn nhấtMu= M 2uy  M 2 uxMuy = Rcy.b=137,98 . 31,5= 4346,37 NmmMu = Muy = 4346,37 NmmMx = 9,55.106.1 1Nn=9,55.106.1930,18=8907 Nu XM td  M 2  0,75M 2= 4346,37 2  0,75.8907 2= 8854 Na  63 Nmm2 (bảng 72)Đường kính trục ở tiết diện mm30,1. M tñd 2430,1.638854 = 11,2 mmLấy đường kính trục d=13 mm. Đường kính tại tiết diện mm d=16mm (vì có lắprãnh then)Tính chính xác trụcMuW a  = 18,822314346,37 Nmm22W0Mx a   m  = 25,13558907 Nmm2Thép cacbon trung bình    0,1và    0,05, hệ số tăng bền   1Theo bảng 74 lấy   0,93;   0,83Theo bảng 78, ứng suất tập trung cho rãnh then k  1,63; k  1,51,80,921,63 k; 1,80,831,5 kTập trung ứng suất do lắp có độ dội, khi áp suất sinh ra trên bề mặt  30 Nmm2, trabảng 710 ta có :  2,2k 1 0,6( 1) k k 1 0,6(2,2 1)k= 1,72Thay các trị số tìm được vào công thức tính n n1,32,2.93270 n3,191,72.26,6 0,05.26,6150n252 21,3 3,191,3.3,19n  =1,2Tính then: Đường kính trục I tại vị trí lắp then là 16mm, tra bảng 723 TL5 chọnthen có b=5, h=5, t=3, t1=2,1, k=2,3Kiểm nghiệm sức bền dập:dxddklM  2   Nmm2Mx = 8907 Nmm; d = 16 mm; k = 2,3 mm; l = 22 mm d  150 Nmm2 (bảng 720 ứng suất mối ghép cố định, tải trọng tĩnh, vật liệuthép CT6) 16.2,3.222.8907 d 22 Nmm2 <  dKiểm nghiệm sức bền cắt:cxc dblM  2   Với: b = 5mm;  c  120 Nmm210,1216.5.222.8907  c Nmm2   c5.4.2 Thiết kế gối đỡ trụcRAy RByHình 10: Lực tác dụng lên gối đỡ trụcRAy=137,98 Nmmn=193 vgph26Tính C theo công thức Q theo công thức ở đây:A = 0 Vì không có tải trọng dọc trục. Nên Q= RAy = 137,98 daNC = 137,98.(193.700)0,3 = 7080Tra bảng 14P, chọn ổ bi đở kí hiệu 202 (cỡ nhẹ) cóCbảng=8500 ứng với d=15mm, B=11mm, D=35mm5.5 Tính công suất chi phí cho sàngCông thức chi phí cho sàng được tính theo công thức: N= N1+N2Tính N1: Công suất chi phí để tạo động năng cho sàng chuyển động.Động năng của khối chuyển động: A= ( )22212V VGgTổng trọng lượng bộ phận truyền động của sàng: G= Gk + GvG= 351,092 N30. .1 2 maxr nV  V  V  =0,209 (ms)900. ..2 2 2r nGgA  A =1,53810 .60.1 2A n N =0,064 kWTính N2: Công suất chi phí cho lực ma sát ở các mặt tâm của gối đỡ ma sát giữavật liệu với sàng.N2= N2’+ N2”Trong đó: N2’: Công suất chi phí cho ma sát giữa vật liệu với sàng (N)N2’’: Công suất chi phí cho máy sàng các ổ đỡ (N)Tính N2’2720210fG VN  vTrong đó: f : H ệ số ma sát giữa vật liệu bề mặt sàng (f=tg = 0,45)V0: Tốc độ trung bình của hạt trên sàng (ms)602. . . .0 n r V Vo=0,094 ms=> N2’= 0,0046 kWTính N2’’63227.10. . . . .N  f z G n  r R(kw)N2”= 0,003 kWCông suất động cơ:Nđc=N=N1  N 2Nđc =0,08 kWDo không tính được công suất tiêu hao cho một số chi tiết, nên chọn động cơ cócông suất lớn hơn tính toán để đảm bảo động cơ không bị quá tải khi làm việc.Chọn động cơ đồng bộ 1 pha công suất 0,2kW, n=750 vgph.285.6 Công nghệ chế tạo một số chi tiết chính5.6.1 Chế tạo mặt sàngHình 11: Mật độ lỗ trên sàng Dùng tấm nhôm dẻo có độ dày 1,5 mm. Sau đó cắt theo kích thước đã thiết kế. Dùng mũi vạch dấu xác định các tâm hốc cần đột. Gia công một đầu thanh thép tròn Ø5 có dạng hình chỏm cầu. Gá thanh thép tròn vừa gia công lên máy khoan. Phía dưới đặt một cối tròn có đường kính Ø8 (cối tâm thép tròn đồng tâm). Sau đó ta đột các hốc tròn theo các đường tâm đã vạch.295.6.2 Gia công trụcHình 12: Bản vẽ gia công trục30Bảng 3: Qui trình công nghệ gia công trụcTrình tự thực hiện DụngcụChiềusâu cắtt (mm)BướctiếnSSồlầnchạydaoTốc độcắtV(mph)Sốvòngquay(vgph)Kích thước(mm)Thao tácØ25 Ø24,5Ø24,5 Ø22,5(l=330mm)Ø22,5Ø22(l=35mm)Ø22,5Ø20,5(l=295mm)Ø20,5Ø20(l=32mm)Ø20,5Ø18,5(l=170mm)Ø18,5Ø18(l=170mm)Ø20,5Ø20(l=25mm)Ø20,5Ø19,5(l=68mm)Ø19,5Ø19(l=38mm)Ø19,5Ø18,5(l=30mm)Ø18,5Ø18(l=30mm)M18x20Phay rãnhVạt mặtChạy ràTiện thôTiện tinhTiện thôTiện tinhTiện thôTiện tinhTiện tinhTiện thôTiện tinhTiện thôTiện tinhM18x206x3,5Dao 600Dao 600Dao 600Dao 450Dao 600Dao 450Dao 600Dao 450Dao 450Dao 600Dao 450Dao 600Dao 4500,520,520,520,50,510,510,50,50,50,50,50,250,50,250,250,50,50,50,251424242222222020202020202020202020202552552832833103103443103103503503503132Hình 14 : Hình toàn máyHình 15 : Khảo nghiệm máy sàng33Hình 16 : Gạo gẫy được giữ trên mặt sàng345.7 Kết quả khảo nghiệm Khảo nghiệm máy lần 1Thời gian: Ngày 2782007.Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vòngphút; biên độ lắca= 2R= 8mm; góc nghiêng sàng α= 220Mục đích: Xác định tỉ lệ gạo gẫy sót tỉ lệ gạo nguyên lẫn.Máy được khảo nghiệm với 3 lọai gạo.Bảng 4 : Kết quả khảo nghiệm máy lần 1 (Phụ lục 3)STT Tỉ lệ gạogẫy sót (%)Tỉ lệ lẫn gạonguyên lẫn (%) Năng suất(kgph)I 2,3 1,7 6,4II 3,3 3,9 6,4III 2,7 3,6 6,4I: Gạo thơm Mỹ; II: Gạo thơm Thái Lan; III: Gạo hương lài Chợ Đào.Nhận xét: Góc nghiêng sàng đã ảnh hưởng đến tỉ lệ gạo sót lẫn trong hỗn hợpgạo thu được. Khi tăng góc nghiêng các hạt gạo gẫy chưa điền vào hốc đã trượtxuống khỏi sàng hoặc đã điền vào các hốc rồi nhưng góc nghiêng sàng cao nên hạtgạo gẫy có khuynh hướng di chuyển ra khỏi hốc. Vì vậy năng suất máy tăng, hiệusuất giảm.35 Khảo nghiệm máy lần 2Góc nghiêng mặt sàng α = 220, nhận thấy tỉ lệ gạo gẫy sót trong hỗn hợp gạothu được cao. Tiến hành khảo nghiệm lần 2 với α = 120Thời gian: Ngày 2782007.Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vòngphút; biên độ lắca=2R= 8mm; góc nghiêng sàng α= 120Mục đích: Xác định tỉ lệ gạo gẫy sót tỉ lệ gạo nguyên lẫn.Máy được khảo nghiệm với 3 lọai gạo. Kết quả như Bảng 2Bảng 5 : Kết quả khảo nghiệm máy lần 2 (Phụ lục 5)STT Tỉ lệ gạogẫy sót (%)Tỉ lệ lẫn gạonguyên lẫn(%)Năng suất(kgph)I 0,8 2,9 6,0II 1,1 2,4 6,0III 0,8 2,4 6,0I: Gạo thơm Mỹ; II: Gạo thơm Thái Lan; III: Gạo hương lài Chợ Đào.Nhận xét: Góc nghiêng sàng gần đạt đến góc thích hợp tuy năng suất giảm nhưnghiệu suất phân ly đã được cải thiện.36 Khảo nghiệm máy lần 3Thời gian: Ngày 2782007.Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vòngphút; biên độ lắca=2R= 8mm; góc nghiêng sàng α= 80Mục đích: Xác định tỉ lệ gạo gẫy sót tỉ lệ gạo nguyên lẫn.Máy được khảo nghiệm với 3 lọai gạo. Kết quả như Bảng 6Bảng 6 : Kết quả khảo nghiệm máy lần 3 (Phụ lục 7)STT Tỉ lệ gạogẫy sót (%)Tỉ lệ lẫn gạonguyên lẫn (%)Năng suất(kgph)I 0,6 2,8 5,3II 0,8 6,2 5,3III 1,0 5,0 5,3I: Gạo thơm mỹ; II: Gạo thơm Thái Lan; III: Gạo hương lài Chợ Đào.Nhận xét: Góc nghiêng sàng nhỏ nên năng suất phân ly thấp. Gạo nguyên còn nằmtrên mặt sàng nhiều. Hiệu suất phân ly giảm.37CHƯƠNG 6KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ6.1 Kết luận Máy sau khi đã tính toán thiết kế, chế tạo xong thử nghiệm cho máy hoạtđộng chúng tôi rút ra kết luận sau:+ Khi đã chọn thông số thích hợp, máy đạt được hiệu suất cao đến 99,2%+ Kích thước của máy hợp lý.+ Vận hành đơn giản, dễ chăm sóc sữa chữa, máy họat động êm dịu.+ Dễ thay thế sàng có kích thước hốc khác nhau để phù hợp với nhiều lọai gạo cầnphân ly.+ Vật liệu thay thế khi bị hư hỏng dễ tìm trên thị trường hiện nay.+ Còn một ít hạt văng ra ngoài trong quá trình làm việc, do va vào khung sàng.6.2 Đề nghị Tăng thêm chiều dài khung sàng ở phần cửa cấp liệu hỗn hợp bố trí đều trướckhi vào phần sàng có hốc lõm. Dùng sàng kép để tăng năng suất hiệu suất làm việc của máy. Tiếp tục khảo nghiệm máy đã chế tạo với các biến số khác nhau như: Tốc độquay, biên độ lắc, góc nghiêng sàng…để đánh giá đầy đủ khả năng của máy.38Chương 7TÀI LIỆU THAM KHẢO1. TS Nguyễn Hay. Máy chế biến lúa gạo. Nhà xuất bản Đại học Quốc GiaTP.HCM2002.2. KS Nguyễn Văn Hùng. Giáo trình thiết kế máy trường Đại học Nông LâmTP.HCM19993. Đoàn Dụ. Công nghệ các máy chế biến lương thực. Nhà xuất bản Khoa họckỹ thuật TP.HCM1983.4. ĐoànVăn Điện Nguyễn Bảng. thuyết tính toán máy Nông nghiệp. TrườngĐại học Nông Lâm1986.5. Nguyễn Trọng Hiệp Nguyễn Văn Lẫm.Thiết kế chi tiết máy. Nhà xuất bảnGiáo dục2003.6. TS Phan Hiếu Hiền. Phương pháp bố trí thí nghiệm xử số liệu (thống kêthực nghiệm). Nhà xuất bản Nông nghiệp2001.7. Lê Tiến Hoán. Giáo trình Công nghệ chế tạo trường Đại học Nông Lâm TPHCM2005.8. Trần Hữu Quế Đặng Văn Cừ. Vẽ kĩ thuật Cơ khí. Nhà xuất bản Giáo dục200239Chương 8PH Ụ L ỤCPhụ lục1: Kích thước trung bình của hạt thóc 2Loại thóc Kích thước (mm)Chiều dàiLChiều rộngaChiều dàybNông Nghiệp 8 9,3 3,4 3,1Nông Nghiệp 22 8,9 3,0 2,9Nông Nghiệp 23 9,1 3,0 2,8Trâ n Châu lùn 7,4 3,2 2,8Mộc Tuyền 7,4 3,1 3,0Nếp con 7,1 3,1 3,0Nếp cái 7,5 3,4 3,2Góc ma sát được xác định bằng cách: Dùng một tấm nhôm trên đó có rải mộtlớp gạo mỏng, tấm nhôm được kéo nghiêng từ từ cho đến khi hạt gạo bắt đầu trượcxuống phía dưới do tác dụng của trọng lực. Góc ma sát được đo từ mặt phẳng nằmngang mặt phẳng lúc hạt gạo bắt đầu trược.Hình 16: Góc ma sát giữa hạt sàngPhụ lục 2: Xác định góc ma sát giữa hạt gạo sàngLoại gạo Góc nghiêng sàng (độ) Trung bìnhLần 1 Lần 2 Lần 3Hương lài Chợ Đào 23 24 24 23,7Thơm Đài Loan 26 26 25 25,7Bụi thơm 22 23 22 22,3Thơm Mỹ 24 24 25 24,3Tài Nguyên Chợ Đào 25 25 26 25,3Thơm Thái Lan 24 25 24 24,340Nàng thơm Chợ Đào 23 23 22 22,7TB 24,1A Khảo nghiệm máy lần thứ 1Thời gian: Ngày 2782007Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số ban đầu: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vgph; biên độlắc a=2R= 8mm; góc nghiêng sàng α= 220Phụ lục 3: Xác định khối lượng hỗn hợp gạo gẫy sót khối lượng hỗn hợpgạo nguyên lẫnSTT Khốilượngmẫuphânloại (g)KLHH gạo nguyênthu được (g)KLHH gạo gẫythu được (g)Thờigian (s)Gạonguyên(g)Gạogẫy (g)Gạonguyên(g)Gạogẫy (g)I1 150 100,3 2,1 0,6 47,0 1,4I2 100,1 2,3 0,7 46,6 1,4I3 99,5 2,6 1,1 46,0 1,3Trung bình 100,0 2,3 0,8 46,5 1,4II1 150 141,3 5,2 0,1 4,4 1,4II2 138,5 4,8 0,1 4,0 1,4II3 144,2 4,5 0,2 4,2 1,4Trung bình 141,3 4,8 0,1 4,2 1,4III1 150 132,6 2,2 0,6 14,6 1,3III2 131,8 2,7 0,5 14,4 1,4III3 132,0 2,1 0,5 14,1 1,4Trung bình 132,1 2,3 0,5 14,4 1,4I: Gạo thơm Mỹ; II: Gạo thơm Thái Lan; III: Gạo hương lài chợ Đào.1, 2, 3; Số lần lặp lại.41Thời gian: Ngày 2782007.Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vòngphút; biên độ lắca=2R 8mm; góc nghiêng sàng α= 220Máy được khảo nghiệm với 3 lọai gạo.Phụ lục 4: Tỉ lệ gạo gẫy sót tỉ lệ gạo nguyên lẫnSTT Tỉ lệ gạogẫy sót (%)Tỉ lệ gạonguyên lẫn (%)I12,1 1,3I22,2 1,5I32,6 2,3Trung bình 2,3 1,7II13,6 2,2II23,3 4,9II33,1 4,6Trung bình 3,3 3,9III11,6 4,0III22,7 3,4III31,6 3,4Trung bình 2,7 3,642B Khảo nghiệm máy lần thứ 2Thời gian: Ngày 2782007Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số ban đầu: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vgph; biên độlắc a= 8mm; góc nghiêng sàng α= 120Phụ lục 5: Xác định khối lượng hỗn hợp gạo gẫy sót khối lượng hỗn hợpgạo nguyên lẫn.STT Khốilượngmẫuphânloại (g)KLHH gạo nguyênthu được (g)KLHH gạo gẫy thuđược (g)Thờigian (s)Gạonguyên (g)Gạogẫy (g)Gạonguyên (g)Gạogẫy (g)I1 150 101,8 0,8 0,4 47,0 1,5I2 101,8 0,6 0,3 46,9 1,5I3 101,4 0,9 0,6 46,5 1,5Trung bình 101,7 0,8 0,4 46,8 1,5II1 150 143,9 1,9 0,1 4,1 1,4II2 143,9 1,4 0,1 4,3 1,5II3 143,9 1,3 0,1 4,2 1,5Trung bình 143,9 1,5 0,1 4,2 1,5III1 150 134,1 1,1 0,3 14,5 1,5III2 133,8 0,9 0,4 14,7 1,4III3 133,5 0,8 0,3 14,0 1,5Trung bình 133,8 0,9 0,3 14,4 1,5I: Gạo thơm Mỹ; II: Gạo thơm Thái Lan; III: Gạo hương lài chợ Đào.1, 2, 3; Số lần lặp lại.43Thời gian: Ngày 2782007.Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vòngphút; biên độ lắca= 8mm; góc nghiêng sàng α= 120Máy được khảo nghiệm với 3 lọai gạo.Phụ lục 6: Tỉ lệ gạo gẫy sót gạo nguyên lẫnSTT Tỉ lệ gạogẫy sót (%)Tỉ lệ gạonguyên lẫn (%)I10,8 0,9I20,6 0,7I30,9 1,3Trung bình 0,86,2II11,3 2,4II21,0 2,3II31,0 2,4Trung bình1,1 2,4III10,8 2,0III20,7 2,7III30,6 2,1Trung bình0,8 2,444C Khảo nghiệm máy lần thứ 3Thời gian: Ngày 2782007Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số ban đầu: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vgph; biên độlắc a=2R= 8mm; góc nghiêng sàng α= 80Phụ lục 7: Xác định khối lượng hỗn hợp gạo gẫy sót khối lượng hỗn hợpgạo nguyên lẫn.STT Khốilượngmẫuphânloại (g)KLHH gạo nguyênthu được (g)KLHH gạo gẫy thuđược (g)Thờigian (s)Gạonguyên (g)Gạogẫy (g)Gạonguyên (g)Gạogẫy (g)I1 150 99,6 0,8 1,9 47,6 1,7I2 99,7 0,6 2,1 47,3 1,7I3 99,2 0,5 2,1 47,2 1,7Trung bình 99,5 0,6 2,0 47,4 1,7II1 150 141,9 0,9 0,5 6,7 1,6II2 141,6 1,1 0,4 6,5 1,7II3 141,0 1,3 0,4 6,4 1,7Trung bình 141,5 1,1 0,4 6,5 1,7III1 150 133,2 1,4 0,8 14,6 1,6III2 133,1 1,3 0,7 14,6 1,7III3 132,8 1,3 0,8 14,3 1,7Trung bình 133,0 1,3 0,8 14,5 1,7I: Gạo thơm Mỹ; II: Gạo thơm Thái Lan; III: Gạo hương lài chợ Đào.1, 2, 3; Số lần lặp lại.45Thời gian: Ngày 2782007.Địa điểm: Trung tâm Năng lượng Máy nông nghiệp.Người khảo nghiệm: Phạm Ân.Các thông số: Đường kính hốc lõm Ø5; số vòng quay n=193 vòngphút; biên độ lắca= 8mm; góc nghiêng sàng α= 80Máy được khảo nghiệm với 3 lọai gạo.Phụ lục 8: Tỉ lệ gạo gẫy sót gạo nguyên lẫnSTT Tỉ lệ gạogẫy sót (%)Tỉ lệ gạonguyên lẫn (%)I10,8 3,8I20,6 4,3I30,5 0,4Trung bình0,6 2,8II10,6 7,0II20,8 5,8II31,0 5,9Trung bình0,8 6,2III11,0 5,2III21,0 4,6III31,0 5,3Trung bình1,0 5,0 ...BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ CƠNG NGHỆ  TÍNH TỐN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY PHÂN LY HẠT GẠO DẠNG LÕM Chuyên nghành: Cơ khí... thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sàng gạo dạng lõm cỡ nhỏ với trọng lượng mẫu phân loại  200g 2.2 Nội dung cụ thể - Tìm hiểu mẫu máy phân lọai hạt - Tính tốn, thiết kế phận làm việc máy - Chế. .. dùng lưới Hình 6: Máy phân ly đĩa quay Hình 7: Sơ đồ truyền động máy phân ly có mặt sàng xoay Hình 8: Sơ đồ cấu tạo máy phân ly hạt gạo dạng hốc lõm 17 Hình 9: Biểu đồ
  • 56
  • 153
  • 0

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY HẤP GHẸ THEO NGUYÊN LIÊN TỤC 50 KGH

TÍNH TOÁN  THIẾT KẾ  CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY HẤP GHẸ THEO NGUYÊN LÝ LIÊN TỤC 50 KGH
... nhiệt hóa nước Pr – Tiêu chuẩn Prandtl t – Nhiệt độ, thời gian ix   DANH SÁCH CÁC HÌNH Tên hình Trang Hình 2.1 Ghẹ xanh Hình 2.2 Ghẹ đốm Hình 2.3 Ghẹ ba chấm ... Hình 4.21 Thời gian hấp phút với mức 16 kW điện trở 65 xi   DANH SÁCH CÁC BẢNG   Tên bảng Trang Bảng 2.1 Thành phần dinh dưỡng 100g ghẹ 10 Bảng 2.2 Yêu cầu nguyên liệu
  • 83
  • 143
  • 1

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY PHẤN HOA CHÂN KHÔNG VI SÓNG

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY PHẤN HOA CHÂN KHÔNG VI SÓNG
...TÍNH TỐN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY PHẤN HOA CHÂN KHƠNG VI SĨNG Tác giả Nguyễn Phan Thanh Trung Nguyễn Thị Viên Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp kỹ sư ngành Công Nghệ Nhiệt... suốt thời gian học tập thực đề tài Tp Hồ Chí Minh, Tháng 06 năm 2011 Sinh viên thực Nguyễn Phan Thanh Trung Nguyễn Thị Viên ii TÓM TẮT Tên đề tài: Tính tốn, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sấy... vòng/phút iii - Kết khảo nghiệm khơng sai khác nhiều với kết tính tốn SV thực GV hướng dẫn Nguyễn Phan Thanh Trung TS Lê Anh Đức Nguyễn Thị Viên ThS Lê Quang Giảng iv MỤC LỤC TRANG BÌA
  • 82
  • 118
  • 0

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY BÁNH HỦ TIẾU NĂNG SUẤT 1000 KGNGÀY

  TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY BÁNH HỦ TIẾU  NĂNG SUẤT 1000 KGNGÀY
... BÁNH HỦ TIẾU NĂNG SUẤT 1000 KG/ NGÀY ” Mục đích chung Tính tốn, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sấy bánh hủ tiếu suất tấn/ngày, phục vụ giới hóa q trình sản xuất hủ tiếu làng nghề hủ tiếu Mỹ... đích đề tài 1.1.1 Mục đích chung Tính tốn thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sấy bánh hủ tiếu suất tấn/ngày phục vụ giới hóa trình sản xuất hủ tiếu làng nghề hủ tiếu Mỹ Tho, Tiền Giang 1.1.2 Mục... 4.1.4.4 Tính tốn trở lực chọn quạt cho máy sấy 49 4.2 Tham gia chế tạo máy 50 4.2.1 Máy sấy 50 4.3 Khảo nghiệm 53 4.3.1 Khảo nghiệm sơ 53 4.3.2 Khảo nghiệm
  • 99
  • 95
  • 0

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY LẠNH HẤP THỤ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI

TÍNH TOÁN  THIẾT KẾ  CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY LẠNH HẤP THỤ SỬ DỤNG   NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI
... 2.5.1.3 Thiết bị thu lượng mặt trời 15 2.5.2 Năng lượng mặt trời Việt Nam 16 2.5.3 Máy lạnh hấp thụ hấp phụ sử dụng lượng mặt trời 16 2.5.3.1 Máy lạnh hấp thụ lượng mặt trời 16 2.5.3.2 Máy lạnh hấp. .. Tổng quan máy lạnh hấp thụ sử dụng lượng mặt trời 2.5.1 Năng lượng mặt trời thiết bị thu lượng mặt trời 15 15 2.5.1.1 Năng lượng mặt trời 15 2.5.1.2 Các lợi điểm việc sử dụng lượng mặt trời 15... ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP.HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ & CƠNG NGHỆ  TÍNH TỐN - THIẾT KẾ - CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY LẠNH HẤP THỤ SỬ DỤNG NĂNG LƯỢNG MẶT TRỜI Chuyên ngành: Công Nghệ Nhiệt Lạnh
  • 94
  • 122
  • 0

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY CHÂN KHÔNG NĂNG SUẤT 5KGMẺ

 THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM  MÁY SẤY CHÂN KHÔNG   NĂNG SUẤT 5KGMẺ
... gạt Hình 2.13 Máy sấy chân khơng băng truyền đường xoắn ốc Hình 2.14 Máy sấy chân khơng kiểu tầng Hình 2.15 Máy sấy gỗ chân khơng Hình 4.1 Máy sấy chân khơng mặt Hình 4.2 Máy sấy chân khơng kiểu... : Thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sấy chân không với suất kg/mẻ ” Tuy nhiên, công nghệ sấy chân không chưa nghiên cứu sâu rộng phổ biến rộng rãi nước ta Các tài liệu nói cơng nghệ hạn chế. ..BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC NÔNG LÂM TP HỒ CHÍ MINH KHOA CƠ KHÍ & CƠNG NGHỆ  THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY CHÂN KHƠNG NĂNG SUẤT 5KG/MẺ Chun ngành: Cơng nghệ
  • 81
  • 62
  • 0

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY HẠT GIỐNG

TÍNH TOÁN THIẾT KẾ CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY HẠT GIỐNG
... đề tài Chân thành cảm ơn: Anh BÙI MINH TỰU Anh NGUYỄN THÀNH TRUNG Anh NGUYỄN HỮU HỊA Anh NGUYỄN THANH PHONG Đã tận tình giúp đỡ hỗ trợ chúng em thời gian chế tạo khảo nghiệm máy Chân thành cảm... giúp đỡ chúng tơi q trình thực đề tài Nơng Lâm ngày 06/06/2013 Sinh viên thực NGUYỄN TRIỆU THÀNH LONG BÙI TẤN THỊNH i TĨM TẮT Đề tài nghiên cứu “Tính toán, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm máy sấy... đó, suất sấy khơng lớn Tuy nhiên sấy nhiều dạng vật liệu khác từ vật liệu dạng cục, hạt đến dạng thanh, Hình 2.4: Máy sấy buồng  Hệ thống sấy hầm: hệ thống sấy hầm thiết bị sấy hầm sấy dài, vật
  • 97
  • 59
  • 0

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY BÔNG ATISÔ THÁI LÁT THEO NGUYÊN SẤY BƠM NHIỆT NĂNG SUẤT 200KG MẺ

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY BÔNG ATISÔ THÁI LÁT THEO NGUYÊN LÝ SẤY BƠM NHIỆT NĂNG SUẤT 200KG MẺ
... NGHIỆM MÁY SẤY BÔNG ATISÔ THÁI LÁT THEO NGUYÊN SẤY BƠM NHIỆT NĂNG SUẤT 200KG/MẺ Tác giả Trần Thanh Linh Nguyễn Nam Quyền Khóa luận đệ trình để đáp ứng yêu cầu cấp kỹ sư ngành Công nghệ kỹ thuật... học tập biết sinh viên, sống đầy sắc màu Tp Hồ Chí Minh, tháng năm 2013 Sinh viên thực Trần Thanh Linh Nguyễn Nam Quyền iii TÓM TẮT Đề tài nghiên cứu “Tính tốn, thiết kế, chế tạo khảo nghiệm... An, Hải Dương, Lào Cai… vùng cao nguyên Lâm Đồng gồm Đà Lạt, Đơn Dương, Lạc Dương, Đức Trọng, Di Linh nơi có diện tích trồng Atisơ lớn nước ta Tên gọi phiên âm sang tiếng Việt từ tiếng Pháp artichaut
  • 100
  • 218
  • 3

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY NHÂN HẠT ĐIỀU NĂNG XUẤT 1000KG MẺ

THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY SẤY NHÂN HẠT ĐIỀU NĂNG XUẤT 1000KG MẺ
... CAPACITY 1000KG/BATCH Profession : Engineering – Agricurure Supervisor student MSC NGUYEN VAN CONG CHINH Nguyen Đang Quy Le Tat To Ho Chi Minh City September, 2007 CẢM TẠ • Tôi xin chân thành cảm... không thay đổi, đạt độ ẩm theo yêu cầu * Nội dung thực - Nghiên cứu quy trình chế biến nhân hạt điều xuất - Nghiên cứu công đoạn sấy quy trình cơng nghệ, thiết bị - Nghiên cứu thuyết sấy - Trên... ABSTRACT Design, manufacture and test on cashew- nut dryer with capacity 1000 kg/batch Done by : Nguyen Đang Quy Le Tat To Profession : Engineering- Agriculture Purposes - Design, manufacture and test
  • 84
  • 53
  • 0

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO KHẢO NGHIỆM MÁY LÀM SẠCH HẠT LÚA TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM

TÍNH TOÁN, THIẾT KẾ, CHẾ TẠO VÀ KHẢO NGHIỆM MÁY LÀM SẠCH HẠT LÚA TRONG PHÒNG THÍ NGHIỆM
... Supervisor: Student: Ms Tran Van Khanh Pham Thien An B.Eng Tran Duc Canh Ho Chi Minh, city August, 2007 CẢM TẠ Chân thành cảm tạ: Ban giám hiệu Trường Đại Học Nông Lâm TPHCM Ban chủ nhiệm quay thầy... that small labaratories and business cannot afford Therefore, it is necessary to create a paddy grain cleaner with high quality, productivity and reasonable price which can easily be afforded by... define the value of input parameter for the process of the experiments and treatments that follow On the other hand, the cleaning and treatment of sample paddy grains should be carried out in a fast
  • 59
  • 111
  • 1
1 2 3 4 .. >