Tổng hợp tài liệu :

KIỂM TRA CHƯƠNG ESTE LIPIT LỚP 12 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá trong học tập lịch sử thế giới lớp 10 (chương trình chuẩn) ở trường Trung học phổ thông

Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá trong học tập lịch sử thế giới lớp 10 (chương trình chuẩn) ở trường Trung học phổ thông
Hướng dẫn, học sinh tự, kiểm tra, đánh giá, học tập lịch sử, thế giới lớp 10 , trường Trung học phổ thông . dạy học Lịch sử ở trường phổ thông. - Đề xuất biện pháp hướng dẫn học sinh tự kiểm tra – đánh giá trong học tập Lịch sử thế giới lớp 10 ở trường phổ thông. . dạy học. Vì vậy, tôi mạnh dạn lựa chọn đề tài: Hướng dẫn học sinh tự kiểm tra, đánh giá trong học tập lịch sử thế giới lớp 10 (chương trình chuẩn) ở trường
  • 100
  • 1,035
  • 2

Kiểm tra 15 phút HKII lớp 12

Kiểm tra 15 phút HKII lớp 12
. NAM N 1-NGH AN Kiểm tra môn địa lí 12 Thời gian : 15 phút mã đề: 12 .152 a Họ và tên: .Lớp: NAM N 1-NGH AN Kiểm tra môn địa lí 12 Thời gian : 15 phút mã đề: 12 .152 B Họ và tên: .Lớp: .
  • 10
  • 634
  • 0

KIỂM TRA CHƯƠNG II DI TRUYỀN HOC SINH HỌC 12

KIỂM TRA CHƯƠNG II DI TRUYỀN HOC SINH HỌC 12
. GDTX PHÚ LỘC ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG II DI TRUYỀN HỌC MÔN : SINH HỌC 12 Thời gian làm bài: 45 phút. (30 câu trắc nghiệm) Mã đề thi 132 Họ, tên thí sinh: . ----------------------------------------------- ----------- HẾT ---------- ĐÁP ÁN ĐỀ THI KT CH. II DTH SINH HỌC 12 Năm học :2010-2011. Câu số Mã đề thi 132 249 359 485 1 A C D B 2 D A
  • 4
  • 2,382
  • 101

Áp dụng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng vào giảng dạy hoá học phổ thông

Áp dụng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng vào giảng dạy hoá học phổ thông
. Áp dụng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng vào giảng dạy hoá học phổ thông Trần Mạnh Cường Trường Đại học Khoa học Tự nhiên; Khoa hóa học. nước chưa dạy sắc ký cho học sinh phổ thông. Đề tài Áp dụng phƣơng pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng vào giảng dạy hóa học phổ thông là đề tài đầu tiên
  • 24
  • 2,764
  • 3

áp dụng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng vào giảng dạy hóa học phổ thông

áp dụng phương pháp sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng vào giảng dạy hóa học phổ thông
. ĐẠI HỌC QUỐC GIA HÀ NỘI TRƢỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN TRẦN MẠNH CƢỜNG ÁP DỤNG PHƢƠNG PHÁP SẮC KÝ CỘT VÀ SẮC KÝ LỚP MỎNG VÀO GIẢNG DẠY HOÁ HỌC PHỔ THÔNG . sắc ký cột và sắc ký lớp mỏng vào giảng dạy hoá học phổ thông . 2/ Mục đích nghiên cứu Khảo sát để lựa chọn ra những thí nghiệm sắc ký có thể áp dụng dạy cho học sinh phổ thông. Nghĩa là thiết. triển sắc đồ theo ba phương pháp: tiền lưu, 9 đẩy và rửa giải. Phương pháp rửa giải quan trọng và phổ biến nhất, sau đó là phương pháp đẩy, còn phương pháp tiền lưu ít được sử dụng.
  • 77
  • 784
  • 0

Xây dựng hệ thống WebQuest cho chương trình dạy họcTin học phổ thông

Xây dựng hệ thống WebQuest cho chương trình dạy họcTin học phổ thông
MỞ ĐẦU 1. Lý do chọ đề tài Cùng với việc ra đời và phổ biến của Internet, ngày nay việc thu thập và xử lý thông tin trên mạng là một kỹ năng cần thiết trong nghiên cứu và học tập cũng như trong lao động nghề nghiệp. Việc ứng dụng công nghệ thông tin và sử dụng Internet trong dạy học ngày càng trở nên quan trọng. Tuy nhiên, việc học sinh truy cập thông tin một cách tự do trên mạng Internet trong dạy học có những nhược điểm chủ yếu là:✓ Việc tìm kiếm thường kéo dài vì lượng thông tin trên mạng rất lớn✓ Dễ bị chệch hướng khỏi bản thân đề tài đang tìm kiếm✓ Nhiều tài liệu tìm được với nội dung chuyên môn không chính xác, có thể dẫn đến “nhiễu thông tin”✓ Chi phí thời gian quá lớn để đánh giá và xử lý những thông tin trong dạy học✓ Việc tiếp thu kiến thức qua truy cập thông tin trên mạng có thể chỉ mang tính thụ động mà thiếu sự đánh giá, phê phán của người học. Để khắc phục những nhược điểm trên của việc học thông qua tìm kiếm thông tin trên mạng, ngƣời ta đã phát triển phương pháp WebQuest. Hiện nay phương pháp này đã được ứng dụng và phát triển ở nhiều nước. Ở Việt Nam, những năm qua giáo dục đã có nhiều cải tiến và đổi mới trong phương pháp dạy học theo hƣớng tăng cường vaitrò chủ thể của học sinh.7 Nhằm mục đích tạo hứng thú cho học sinh tự học cũng như phát huy tính tích cực, chủ động chiếm lĩnh tri thức, và khả năng sáng tạo của các em. WebQuest được xem như là một trong những phương pháp dạy học tích cực thỏamãn đƣợc những yêu cầu trên. Tuy nhiên, việc vận dụng phương pháp WebQuest để tạo nên một hệ thống bài tập WebQuest ứng dụng cho chƣơng trình dạy học Tin học phổ thông còn chƣa được phát triển rộng rãi . Xuất phát từ những yêu cầu và thực tế trên, chúng tôi chọn đề tài “Xây dựng hệ thống WebQuest cho chương trình dạy họcTin học phổ thông”.
  • 69
  • 250
  • 0

THƠ MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN VĂN HỌC - PHỔ THÔNG TRUNG HỌC .

THƠ MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN VĂN HỌC - PHỔ THÔNG TRUNG HỌC .
. 1 1 THƠ MỚI TRONG CHƯƠNG TRÌNH MÔN VĂN HỌC - PHỔ THÔNG TRUNG HỌC Tào Văn Ân Một thời gian khá dài, trong chương trình môn văn phổ thông trung học, Thơ mới nói riêng và văn học lãng. Văn học- Phê bình- Nhận diện. Nxb Văn học. H. 1999 2. Lê Quang Hưng, Giảng dạy thơ ca lãng mạn 193 0-1 945 ở trường phổ thông trung học. Tạp chí Văn học. số 1 – 1992. 3. Lê Đình Ky : Thơ mới, . nhà phê bình văn học cùng thời nhận xét là người mang đến cho Thơ mới nhiều cái mới nhất (Vũ Ngọc Phan), Người mới nhất trong những nhà Thơ mới ( Hoài Thanh). Cái mới trong thơ Xuân Diệu
  • 11
  • 515
  • 0

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM TÍCH HỢP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP GẮN VỚI ĐỜI SỐNG THỰC TIỄN TRONG CÁC ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12

SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM  TÍCH HỢP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP GẮN VỚI ĐỜI SỐNG THỰC TIỄN TRONG CÁC ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12
TÍCH HỢP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP GẮN VỚI ĐỜI SỐNG THỰC TIỄN TRONG CÁC ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀINhiều năm qua, việc xây dựng nội dung sách giáo khoa cũng như các loại sách bài tập tham khảo của giáo dục nước ta nhìn chung còn mang tính hàn lâm, kinh viện nặng về thi cử; chưa chú trọng đến tính sáng tạo, năng lực thực hành và hướng nghiệp cho học sinh; chưa gắn bó chặt chẽ với nhu cầu của thực tiễn phát triển kinh tế – xã hội cũng như nhu cầu của người học. Giáo dục trí dục chưa kết hợp hữu cơ với giáo dục phẩm chất đạo đức, ý thức tự tôn dân tộc… Do đó, chất lượng giáo dục còn thấp, một mặt chưa tiếp cận với trình độ tiên tiến trong khu vực và trên thế giới, mặt khác chưa đáp ứng được các ngành nghề trong xã hội. Học sinh còn hạn chế về năng lực tư duy, sáng tạo, kỹ năng thực hành, khả năng thích ứng với nghề nghiệp; kỷ luật lao động, tinh thần hợp tác và cạnh tranh lành mạnh chưa cao; khả năng tự lập nghiệp còn hạn chế.Trong những năm gần đây Bộ Giáo Dục và Đào Tạo đã có những cải cách lớn trong toàn nghành giáo dục nói chung và đặc biệt là trong việc dạy và học ở trường phổ thông nói riêng; nhằm nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện về đức, trí, thể, mĩ. Nội dung giáo dục, đặc biệt là nội dung, cơ cấu sách giáo khoa được thay đổi một cách hợp lý vừa đảm bảo được chuẩn kiến thức phổ thông, cơ bản, có hệ thống vừa tạo điều kiện để phát triển năng lực của mỗi học sinh, nâng cao năng lực tư duy, kỹ năng thực hành, tăng tính thực tiễn. Xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết, năng lực tự học, năng lực vận dụng kiến thức vào cuộc sống.Muốn vậy, trong quá trình dạy học các môn học nói chung và hóa học nói riêng cần xây dựng hệ thống bài tập một cách hợp lý và đáp ứng được các yêu cầu trên. Đặc biệt, trong các năm học gần đây, Bộ Giáo Dục đổi mới chương trình và phương pháp dạy học gắn liền với thực tiễn, tăng tính suy luận, áp dụng kiến thức vào thực tiễn, giải quyết vấn đề, tránh cho học sinh học tủ, học vẹt. Vì vậy, việc xây dựng hệ thống câu hỏi thực tiễn hóa học gắn liền với đời sống rất quan trọng đối với việc dạy học và thi cử với bộ môn Hóa học. Để từng bước giúp học sinh làm quen và nâng cao hiệu quả học tập bộ môn Hóa học, tôi đã xây dựng chuyên đề: “TÍCH HỢP CÂU HỎI VÀ BÀI TẬP GẮN VỚI ĐỜI SỐNG THỰC TIỄN TRONG CÁC ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12”.II. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄNHóa học là môn khoa học thực nghiệm, kiến thức hóa học gắn kết một cách chặt chẽ với thực tế đời sống. Tuy nhiên đối với đại đa số học sinh phổ thông hiện nay, việc vận dụng kiến thức hóa học vào đời sống còn rất nhiều hạn chế nếu không muốn nói là thực sự yếu kém. Theo nhận xét của nhiều nhà nghiên cứu giáo dục, trong những năm qua giáo dục phổ thông ở nước ta đã đạt nhiều kết quả nổi bật, quy mô giáo dục không ngừng được tăng lên; chất lượng giáo dục đã có những chuyển biến tích cực; các điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục như đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kĩ thuật không ngừng được củng cố, tăng cường và phát huy có hiệu quả; chủ trương xã hội hóa giáo dục đang phát huy tác dụng và đã góp phần quan trọng làm cho giáo dục thực sự trở thành sự nghiệp của toàn Đảng, toàn dân; công bằng giáo dục được quan tâm thực hiện...Cũng theo nhiều nhà nghiên cứu giáo dục thì giáo dục nước ta vẫn còn có một số tồn tại, cần từng bước khắc phục. Đó là chất lượng giáo dục tuy có chuyển biến nhưng vẫn còn thấp so với yêu cầu phát triển của đất nước; cơ cấu giữa các cấp học, bậc học, cơ cấu ngành nghề, cơ cấu xã hội và cơ cấu vùng miền trong hệ thống giáo dục còn chưa hợp lí; đội ngũ giáo viên còn bất cập về số lượng, chất lượng và cơ cấu; cơ sở vật chất kĩ thuật vẫn chưa thoát khỏi tình trạng nghèo nàn, lạc hậu...Với trách nhiệm của người giáo viên hóa học trực tiếp đứng lớp giảng dạy ở trường trung học phổ thông nhiều năm, chúng tôi quan tâm nhiều đến chất lượng học tập của học sinh, đến suy nghĩ, tâm tư tình cảm của học sinh đối với bộ môn của mình, quan tâm nhiều đến việc đổi mới phương pháp dạy học sao cho chất lượng dạy và học hóa học của thầy trò chúng tôi đạt được hiệu quả tốt nhất trong những điều kiện hiện có.Từ thực tế địa phương, chúng tôi xin được trao đổi một thực tế một thực trạng đáng buồn, đó là sự yếu kém đến khó tưởng tượng của đại đa số học sinh phổ thông hiện nay trong việc vận dụng kiến thức hóa học đã học vào thực tế cuộc sống của chính mình. Theo tôi, nguyên nhân cơ bản và là nguyên nhân khách quan đầu tiên phải kể đến, là sự quá tải của chương trình. Nội dung kiến thức trong phần lớn các bài học là quá nhiều, không thích ứng với thời gian quy định của mỗi tiết học.Nguyên nhân thứ hai là việc giảng dạy kiến thức cho học sinh nói chung và kiến thức hóa học nói riêng ở nhiều trường vẫn còn tiến hành theo lối “thông báo tái hiện”, học sinh ít được tiến hành thí nghiệm, trừ khi được thực hành thí nghiệm theo các bài trong phân phối chương trình.Nguyên nhân thứ ba thuộc về chủ quan của mỗi giáo viên đứng lớp, nhiều giáo viên chưa có sự chuẩn bị tốt nhất cho bài giảng, giáo án còn thiên về cung cấp kiến thức giáo khoa một cách thuần túy, chưa coi trọng việc soạn và sử dụng bài giảng theo hướng tích cực hóa hoạt động nhận thức của học sinh, điều này làm cho học sinh khá thụ động trong việc lĩnh hội và vận dụng kiến thức. Cũng phải thừa nhận rằng, nhiều địa phương hiện nay còn  thiếu các tài liệu liên quan đến bài tập định tính và câu hỏi thực tế, thiếu các phương tiện nghe nhìn, thiếu các thông tin dưới dạng băng đĩa hình, thiếu các tài liệu lí luận về đổi mới phương pháp dạy học, nhất là các trường ở vùng nông thôn và miền núi. Điều đó gây không ít khó khăn cho giáo viên khi xây dựng bài giảng theo ý muốn của mình. . 13. Geranyl axetat là một este có mùi hoa hồng, trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng. Geranyl axetat được sử dụng chủ yếu như là một thành phần của nước hoa cho các loại kem và xà phòng với vai. Geranyl axetat là một este có mùi hoa hồng, trong tự nhiên có trong tinh dầu hoa hồng. Geranyl axetat được sử dụng chủ yếu Trang - 8 như là một thành phần của nước hoa cho các loại kem và xà phòng. TRA CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 12 I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Nhiều năm qua, việc xây dựng nội dung sách giáo khoa cũng như các loại sách bài tập tham khảo của giáo dục nước ta nhìn chung còn mang tính hàn lâm, kinh
  • 29
  • 1,635
  • 7

de va da kiem tra chuong i mon hinh hoc lop 9 46540

de va da kiem tra chuong i mon hinh hoc lop 9 46540
...B i 4: (1 i m) Cho ∆ABC vng A, đường cao AH Cho biết BH = a ; HC = b Chứng minh rằng: ab ≤ a+ b ĐÁP ÁN KIỂM TRA CHƯƠNG I HÌNH HỌC LỚP ĐỀ I/ Trắc nghiệm: (3 i m) M i câu 0.5 i m Câu Đáp... i m Câu Đáp án B II/ Tự luận: B i C D B D A (7 i m) Ý N i dung i m Hình ABC = 90 0 – C = 90 0 – 300 = 600 AC = AB.cotC = 30.cot300 = 30 (cm) BC = AB 30 = = 60 (cm) sin C sin 300 0.5 0.5 0.5... AB.AE = AC.AF 0.25 6 A=si nα +cosα + 3sin2α cosα 2 =(sin2α )3 + (cos2α )3 + 3sin2α cosα ( sin2α +cosα ) (vì sin2α +cosα =1) 0.5 =( sin2α +cosα ) = 13 = 0.5 ∆ ABC(A = 90 0), AH ⊥ BC ⇒ AH2 = BH.HC
  • 2
  • 73
  • 0

Kiem tra chuong 5 6 hoa hoc 11 nang cao

Kiem tra chuong 5  6 hoa hoc 11 nang cao
................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................................... ... kết tủa xuất Phần trăm thể tích khí X : A C3H4 68 , 96 % C4H6 31,04 % B C3H4 25 % C4H6 75 % C C3H4 75 % C4H6 25 % D C3H4 31,04 % C4H6 68 , 96 % Câu 28: Hỗn hợp X có tỉ khối so với H2 21,2 gồm propan,... khối lượng bình tăng 6, 3 gam bình có m gam kết tủa xuất Giá trị m : A 25 gam B 35 gam C 49,25gam D 68 , 95 gam Câu 24: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp gồm CH4, C3H6, C4H10 thu 17 ,6 gam CO2 10,8 gam... Câu 21: Dẫn 3, 36 lít (đktc) hỗn hợp X gồm anken đồng đẳng vào bình nước brom dư, thấy khối lượng bình tăng thêm 7,7 gam CTPT anken : A C2H4 C3H6 B C3H6 C4H8 C C4H8 C5H10 D C5H10 C6H12 Câu 22: Crăckinh
  • 3
  • 160
  • 3

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1 2 hóa học 12

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1 2 hóa học 12
... HO-CH2-CH2-OH thu este: A CH3COO-CH2-CH2-OH CH3COO-CH2-CH2-COO-CH3 B CH3COO-CH2-CH2-OOCCH3 CH3COO-CH2-CH2OH C CH3-OOC-CH2-CH2-OH CH3COO-CH2-CH2-OOC-CH3 D CH3COO-CH2-CH2-OH CH3-OOC-CH2-CH2-COO-CH3... đặc có H2SO4 tham gia: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3 → Sản phảm tạo thành là: A [C6H7O2(ONO3)3]n + 3nH2O B [C6H7O2(ONO)3]n + 3nH2O C [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O D [C6H7O2(NO3)3]n + 3n H2O Câu 26 Để chứng... Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 13 ,2 gam hỗn hợp este đồng phân ta thu 13 ,44 lít CO ( đktc ) 10 ,8 gam H2O Công thức cấu tạo este là: A C2H5COOCH3 CH3COOC2H5 B C2H3COOCH3 HCOOC3H5 C (CH2OCOCH3 )2 (COOC2H5)2
  • 4
  • 49
  • 0

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1 2 hóa học 12

ĐỀ KIỂM TRA CHƯƠNG 1 2 hóa học 12
... HO-CH2-CH2-OH thu este: A CH3COO-CH2-CH2-OH CH3COO-CH2-CH2-COO-CH3 B CH3COO-CH2-CH2-OOCCH3 CH3COO-CH2-CH2OH C CH3-OOC-CH2-CH2-OH CH3COO-CH2-CH2-OOC-CH3 D CH3COO-CH2-CH2-OH CH3-OOC-CH2-CH2-COO-CH3... đặc có H2SO4 tham gia: [C6H7O2(OH)3]n + 3nHNO3  Sản phảm tạo thành là: A [C6H7O2(ONO3)3]n + 3nH2O B [C6H7O2(ONO)3]n + 3nH2O C [C6H7O2(ONO2)3]n + 3nH2O D [C6H7O2(NO3)3]n + 3n H2O Câu 26 Để chứng... Câu 17 Đốt cháy hoàn toàn 13 ,2 gam hỗn hợp este đồng phân ta thu 13 ,44 lít CO ( đktc ) 10 ,8 gam H2O Công thức cấu tạo este là: A C2H5COOCH3 CH3COOC2H5 B C2H3COOCH3 HCOOC3H5 C (CH2OCOCH3 )2 (COOC2H5)2
  • 4
  • 16
  • 0

KIỂM TRA CHƯƠNG ESTE LIPIT LỚP 12 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG

KIỂM TRA CHƯƠNG ESTE LIPIT LỚP 12 CHƯƠNG TRÌNH CHUẨN HÓA HỌC TRUNG HỌC PHỔ THÔNG
Câu 1: Một este đơn chức mạch hở có tỉ khối so với H2 bằng 50. Khi thủy phân trong môi trường kiềm không tạo ra sản phẩm có khả năng tham gia phản ứng tráng gương: Số đồng phân cấu tạo este thỏa mãn là:A. 2B. 4C. 5D. 6Câu 2: Số đồng phân của este có công thức phân tử C6H12O2 khi thủy phân tạo ra ancol không bị oxi hóa bởi CuO.A. 1B. 2C. 3D. 4Câu 3: Khi đốt cháy hoàn toàn một este no, đơn chức thì số mol CO2 sinh ra bằng số mol O2 đã phản ứng. Tên gọi của este làA. metyl fomiat.B. etyl axetat. C. npropyl axetat. D. metyl axetat.Câu 4: Đốt cháy hoàn toàn m gam hỗn hợp 2 este no, đơn chức, mạch hở cần dùng 30,24 lít O2 (đktc), sau phản ứng thu được 48,4 gam khí CO2. Giá trị của m là:A. 68,2 gamB. 25 gamC. 19,8 gamD. 43 gamCâu 5: Este có các tính chất sau: Thủy phân trong dung dịch NaOH đều cho hai sản phẩm (X, Y) và chỉ có một sản phẩm Y cho phản ứng tráng gương. Cho Y tráng gương tạo được Y1, đun nóng Y1 với NaOH tạo được X. CTCT của este là:A. CH3COOCH=CHCH3B. C2H5COOCH=CH2.C. HCOOCH=CH3.D. CH3CH(CH3)COOCH=C(CH3)2.Câu 6: Hỗn hợp gồm phenyl axetat và metyl axetat có khối lượng 7,04 gam thủy phân trong NaOH dư, sau phán ứng thu được 9,22 gam hỗn hợp muối. % theo khối lượng của hai este trong hỗn hợp ban đầu là:A. 64,53% và 35,47% B. 53,65% và 46,35%C. 54,44% và 45,56% D. 57,95% và 42,05%Câu 7: Đốt cháy hoàn toàn một este đơn chức thu được 8,8 gam CO2. Nếu xà phòng hóa hoàn toàn lượng este này thì cần vừa đúng: 20 gam NaOH 10%. Hiđrô hóa hoàn toàn lượng este này thì cần 2,24 lít khí H2 ( đktc). CTCT của este trên là:A. CH2 = CHCOOCH3. B. CH ≡ CCOOCH3C. CH2=CHCOOCH=CH2.D. HCOOCH=CH2.Câu 8: Đốt cháy hoàn toàn m gam etyl axetat bằng lượng oxi vừa đủ, toàn bộ sản phẩm đem dẫn qua dung dịch Ca(OH)2 sau phản ứng thu đuợc 19,68 gam kết tủa và khối lượng của dung dịch tăng thêm 20 gam. Giá trị của m ban đầu là:A. 7,04 gam.B. 14,08 gam.C. 56,32 gam.D. 28,16 gam.Câu 9: Cho các este có tên gọi sau đây: metyl acrylat; vinyl axetat; alyl fomiat; isopropenyl fomiat, metyl metacrylat. Trong các este trên, có bao nhiêu este có cùng chung một công thức phân tử.A. 2B. 3C. 4D. 5Câu 10: Hỗn hợp hai este đơn chức A và B là đồng phân của nhau có khối lượng 2.59 gam tác dụng vừa đủ với 40 ml dung dịch NaOH ,0,875M sau phản ứng thu được 2,66 gam muối. % theo số mol của hai ancol thu được sau phản ứng là:A. 48,12% và 51,88%B. 57,14% và 42,86%C. 50% và 50%D. 45,14% và 54,86%.Câu 11: Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm: Axit propionic; metyl fomiat; metyl propionat; etyl axetat thì cần dùng vừa đủ 9,52 lít khí O2 ( đktc). Sau phản ứng thu được 15,4 gam CO2. Nếu cho hỗn hợp ban đầu đem phản ứng với NaOH 0,5M thì thể tích của NaOH ít nhất cần dùng để phản ứng hết với hỗn hợp là:A. 200 ml.B. 100 mlC. 400 mlD. 300 ml. ... phản ứng vừa đủ thu ancol 16,4 gam muối Toàn lượng ancol phản ứng với Na dư thu 1,12 lít khí H2 ( đktc) % theo khối lượng chất hỗn hợp là: A 55,22% 44,78% B 45,25% 54,75% C 53,22% 46,78% D 50% 50%... thấy có 3,36 lít khí + Phần tác dụng với Na2CO3 dư thấy có 1,12 lít khí CO2 Các thể tích khí đo đktc + Phần thêm vào vài giọt dung dịch H2SO4, sau đun sơi hỗn hợp thời gian Biết hiệu suất phản
  • 13
  • 25
  • 0
1 2 3 4 .. >