Tổng hợp tài liệu :

Những nhân tố tác động đến xu hướng biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CẦU CỦA NHÀ Ở SINH VIÊN HIỆN NAY

CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CẦU CỦA NHÀ Ở SINH VIÊN HIỆN NAY
Cầu nhà đất là khối lượng nhà đất mà người tiêu dùng chấp nhận và có khả năng thanh toán với một mức giá nhất định để nhận được khối luợng nhà đất đó trên thị trường. . 0918.775.368 CÁC NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG BIẾN ĐỘNG CẦU CỦA NHÀ Ở SINH VIÊN HIỆN NAY I. Khái niệm cầu nhà ở cho sinh viên Cầu nhà đất là khối lượng nhà đất. sinh viên hiện nay : Nhu cầu nhà ở của sinh viên hiện nay nhìn chung chưa được đáp ứng đầy đủ: - Điều kiện sinh hoạt mà các khu nhà ở dành cho sinh viên
  • 7
  • 396
  • 1

Đề tài : Các yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn hàng của sinh viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng ppt

Đề tài : Các yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn hàng của sinh viên Trường Đại học Tôn Đức Thắng ppt
. CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN SỰ LỰA CHỌN HÀNG HIỆU CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG Tóm tắt: Bài viết nghiên cứu Các yếu tố tác động đến xu hướng lựa chọn hàng của sinh viên Trường Đại. Trường Đại học Tôn Đức Thắng. Kết quả nghiên cứu cho thấy sinh viên lựa chọn hàng hiệu rất nhiều và nam sinh viên lựa chọn nhiều hơn nữ sinh viên. Yếu tố nhu cầu mỗi tác động mạnh đến sự lựa chọn hàng. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự lựa chọn hàng hiệu của sinh viên trường đại học Tôn Đức Thắng nhằm mục đích tìm hiểu những yếu tố nào ảnh hưởng đến sự lựa chọn tiêu d_ng hàng hiệu của sinh viên. Để
  • 8
  • 665
  • 9

Những yếu tố tác động đến phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở việt nam

Những yếu tố tác động đến phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở việt nam
. đạt được những đóng góp sau đây: Về lý luận, chỉ ra được những yếu tố cơ bản tác độ ng đến phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam. Những yếu tố này. tố con người và ngu ồn nhân lực trong phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội. 6. Tác động của hoạt động truyền thông đối với sự phát triển xã hội và quản lý phát triển xã hội. Cách. quan tâm của mình vào những yếu tố cơ bản, chứ không phải là tất cả các yếu tố tác động đến phát triển xã hộ i và quản lý phát triển xã hội trong tiến trình đổi mới ở Việt Nam. Chúng tôi muốn
  • 444
  • 1,782
  • 10

Các nhân tố tác động đến xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách Kiểm định và giải pháp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam

Các nhân tố tác động đến xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách – Kiểm định và giải pháp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam
MỤC LỤCTrangDANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH DANH MỤC CÁC HIỆU VIẾT TẮT PHẦN MỞ ĐẦU1.Sự cần thiết của đề tài ...................................................................................................... I2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tài ....................................................................................... II3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài .................................................................III4.Phương pháp nghiên cứu của đề tài ...............................................................................III5.Ý nghĩa của đề tài ..........................................................................................................IV6.Kết cấu của đề tài ............................................................................................................ VCHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT1.1.Tổng quan về dự toán ngân sách...................................................................................11.2.Lý thuyết về khe hổng dự toán ngân sách ....................................................................31.2.1.Định nghĩa khe hổng dự toán ngân sách .............................................................31.2.2.Mối quan hệ giữa lý thuyết đại diện và lý thuyết khe hổngdự toán ngân sách ................................................................................................41.2.3.Mối quan hệ giữa lý thuyết thông tin bất cân xứng và lý thuyếtkhe hổng dự toán ngân sách ................................................................................51.3.Các nhân tố tác động đến xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách......................61.3.1.Khái quát những nghiên cứu về các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướngtạo ra khe hổng dự toán ngân sách ......................................................................61.3.2.Định nghĩa các nhân tố tác động được kiểm định trong đề tài..........................11 1.3.2.1. Mức độ tham gia quá trình lập dự toán ngân sách ................................11 1.3.2.2. Sự quan tâm của nhà quản trị đến kết quả thực hiệndự toán ngân sách ..................................................................................121.3.2.3.Nhận thức rủi ro kinh doanh..................................................................13 1.3.2.4.Sự hiểu biết cá nhân...............................................................................13 1.3.2.5. Thông tin kế toán quản trị phi tài chính ................................................14Tóm tắt chương 1 ...............................................................................................................15CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA CÁC NHÂN TỐ ĐẾN XU HƯỚNG TẠO RA KHE HỔNG DỰ TOÁN NGÂN SÁCH2.1.Mô hình nghiên cứu ....................................................................................................182.2.Quy trình nghiên cứu ..................................................................................................212.2.1.Tổng quan quy trình nghiên cứu .......................................................................212.2.2.Nghiên cứu định lượng sơ bộ ............................................................................22 2.2.2.1. Đánh giá độ tin cậy của thang đo bằng Cronbach Alpha ....................23 2.2.2.2. Kiểm định giá trị phân biệt của thang đo bằng EFA...........................232.2.3.Nghiên cứu định lượng chính thức....................................................................242.3.Xây dựng thang đo......................................................................................................262.3.1.Thang đo mức độ tham gia quá trình lập dự toán ngân sách ............................262.3.2.Thang đo sự quan tâm của nhà quản trị đến kết quả thực hiệndự toán ngân sách ..............................................................................................272.3.3.Thang đo nhận thức rủi ro kinh doanh ..............................................................282.3.4.Thang đo sự hiểu biết cá nhân...........................................................................282.3.5.Thang đo thông tin kế toán quản trị phi tài chính .............................................292.3.6.Thang đo xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách....................................312.4.Đánh giá sơ bộ thang đo .............................................................................................322.4.1.Đánh giá sơ bộ thang đo bằng hệ số tin cậy Cronbach Alpha ..........................322.4.2.Đánh giá sơ bộ thang đo bằng phân tích nhân tố khám phá EFA .....................35Tóm tắt chương 2 ...............................................................................................................37CHƯƠNG 3: KIỂM ĐỊNH THANG ĐO VÀ MÔ HÌNH LÝ THUYẾT BẰNG CHỨNG TỪ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM3.1.Đặc điểm của mẫu nghiên cứu định lượng chính thức ...............................................38 3.2.Kiểm định thang đo bằng phân tích nhân tố khẳng định CFA ..................................413.2.1.Kiểm định giá trị hội tụ của các thang đo đơn hướng .......................................413.2.2.Kiểm định giá trị phân biệt giữa các khái niệm ................................................453.2.3.Kiểm định độ tin cậy tổng hợp và phương sai trích ..........................................483.3.Kết quả kiểm định mô hình và giả thuyết nghiên cứu bằng SEM ..............................483.3.1.Kiểm định mô hình lý thuyết.............................................................................493.3.2.Kiểm định các giả thuyết nghiên cứu................................................................503.3.3.Ước lượng mô hình nghiên cứu bằng bootstrap................................................52Tóm tắt chương 3 ...............................................................................................................54CHƯƠNG 4: GIẢI PHÁP HẠN CHẾ XU HƯỚNG TẠO RA KHE HỔNGDỰ TOÁN NGÂN SÁCH TRONG QUÁ TRÌNH QUẢN LÝ CÁC DOANH NGHIỆP TẠI VIỆT NAM4.1.Quan điểm và mục tiêu xây dựng giải pháp ...............................................................554.1.1.Quan điểm xây dựng giải pháp .........................................................................554.1.2.Mục tiêu của giải pháp ......................................................................................574.2.Giải pháp về tổ chức quy trình, phân cấp trách nhiệm và phương pháplập dự toán ngân sách ..................................................................................................584.2.1.Tổ chức quy trình lập dự toán ngân sách ..........................................................584.2.2.Phân cấp trách nhiệm thực hiện dự toán ngân sách ..........................................604.2.3.Tiếp cận phương pháp lập dự toán liên tục .......................................................624.3.Giải pháp thu thập và sử dụng thông tin kế toán quản trị phi tài chínhphục vụ việc lập dự toán ngân sách.............................................................................634.3.1.Định hướng tổ chức thực hiện kế quản trị chiến lược tại doanh nghiệp ...........644.3.2.Sử dụng thông tin kế toán quản trị phi tài chính phục vụ việc lậpcác dự toán bộ phận trong hệ thống dự toán ngân sách.....................................654.4.Giải pháp giúp nhà quản trị kiểm soát việc thực hiện dự toánnhưng không tạo ra áp lực cho nhân viên ...................................................................70 4.4.1.Phân biệt hành vi vi phạm và không vi phạm các nguyên tắc đạo đứcnghề nghiệp khi thực hiện dự toán ngân sách ....................................................714.4.2.Tổ chức hệ thống kiểm soát chuẩn đoán và kiểm soát tương tác......................714.5.Các giải pháp bổ trợ để hạn chế xu hướng tạo ra khe hổng dự toánngân sách .....................................................................................................................754.5.1.Xây dựng chuẩn giá trị ứng xử đạo đức trong doanh nghiệp............................754.5.2.Tăng cường nhận thức về đạo đức nghề nghiệp của nhân viêntham gia quá trình lập dự toán ngân sách ..........................................................76Tóm tắt chương 4 ...............................................................................................................77KẾT LUẬN ............................................................................................................ 781.Khái quát về kết quả và đóng góp của đề tài .................................................................782.Hàm ý cho nhà quản trị..................................................................................................783.Hạn chế của đề tài ..........................................................................................................794.Các hướng nghiên cứu tiếp theo ....................................................................................80DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO................................................................ i PHỤ LỤC 1: Bảng câu hỏi khảo sát.......................................................................... vi PHỤ LỤC 2: Danh sách doanh nghiệp tham gia khảo sát.......................................... xii PHỤ LỤC 3: Kết quả kiểm định phân phối của các biến quan sát............................. xvi PHỤ LỤC 4: Phương sai sai số và sai số chuẩn ..................................................... xvii PHỤ LỤC 5: Ước lượng mô hình lý thuyết (chuẩn hóa) ........................................ xviii PHỤ LỤC 6: Phân phối Bootstrap .......................................................................... xix DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNHBẢNGBảng 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu về các nhân tố tác động đến hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách ..............................................................................7Bảng 1.2: So sánh giữa thông tin kế toán quản trị tài chính và thông tin kế toánquản trị phi tài chính...................................................................................14Bảng 2.1: Tóm tắt những điểm mới trong mô hình nghiên cứu ................................. 21Bảng 2.2: Danh sách mã hóa các biến trong mô hình nghiên cứu.............................. 25Bảng 2.3: Thang đo mức độ tham gia vào quá trình lập DTNS ................................. 26Bảng 2.4: Thang đo sự quan tâm của nhà quản trị đến kết quả thực hiện DTNS....... 27Bảng 2.5: Thang đo nhận thức rủi ro kinh doanh ....................................................... 28Bảng 2.6: Thang đo sự hiểu biết cá nhân....................................................................29Bảng 2.7: Thang đo thông tin kế toán quản trị phi tài chính ...................................... 30Bảng 2.8: Thang đo xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách............................. 31Bảng 2.9: Kết quả phân tích Cronbach Alpha của các thang đo ................................ 33Bảng 2.10: Kết quả Cronbach Alpha của các thang đo sau khi loại biến..................... 34Bảng 2.11: Kết quả kiểm định KaiserMeyerOlkin.....................................................35Bảng 2.12: Kết quả phân tích nhân tố khám phá EFA ................................................. 35Bảng 3.1: Kết quả xây dựng mẫu nghiên cứu.............................................................39Bảng 3.2: Đặc điểm mẫu theo loại hình doanh nghiệp và ngành nghề kinh doanh.... 39Bảng 3.3: Đặc điểm mẫu theo chức vụ và số năm làm việc ở vị trí hiện tại .............. 40Bảng 3.4: Kết quả kiểm định giá trị phân biệt giữa các biến...................................... 46Bảng 3.5: Hệ số tin cậy tổng hợp c và phương sai trích vc của khái niệm .............. 48Bảng 3.6: Quan hệ giữa các khái niệm trong mô hình nghiên cứu (chưa chuẩn hóa) 50Bảng 3.7: Kết quả ước lượng bằng bootstrap với N = 500......................................... 53Bảng 4.1: Tình hình lựa chọn mô hình lập DTNS tại công ty niêm yết ..................... 60 Bảng 4.2: Các dự toán của các trung tâm trách nhiệm ............................................... 61Bảng 4.3: Ứng dụng kế toán quản trị chiến lược trong lập dự toán bộ phận.............. 65Bảng 4.4: Phân biệt hành vi vi phạm và không vi phạm các nguyên tắc đạo đứcnghề nghiệp khi thực hiện dự toán .............................................................71HÌNH:Hình 1.1: Tổng hợp các nghiên cứu về các nhân tố tác động hành vi tạo ra khehổng dự toán ngân sách ..............................................................................10Hình 2.1: Mô hình nghiên cứu ...................................................................................18Hình 2.2: Quy trình nghiên cứu..................................................................................22Hình 3.1: Kết quả CFA Mức độ tham gia quá trình lập dự toán (chuẩn hóa)......... 42Hình 3.2: Kết quả CFA Sự quan tâm đến kết quả thực hiện dự toán (chuẩn hóa).. 42Hình 3.3: Kết quả CFA Nhận thức rủi ro kinh doanh (chuẩn hóa) ......................... 43Hình 3.4: Kết quả CFA Sự hiểu biết cá nhân (chuẩn hóa) ...................................... 44Hình 3.5: Kết quả CFA Thông tin kế toán quản trị phi tài chính (chuẩn hóa)........ 44Hình 3.6: Kết quả CFA Xu hướng tạo ra khe hổng dự toán (chuẩn hóa) ............... 45Hình 3.7: Kết quả CFA cho mô hình đo lường tới hạn (chuẩn hóa) .......................... 47Hình 3.8: Kết quả SEM cho mô hình lý thuyết nghiên cứu (chuẩn hóa) ................... 49Hình 4.1: Kiểm soát chuẩn đoán ................................................................................73 DANH MỤC CÁC HIỆU VIẾT TẮTBSC Bảng điểm cân bằngCFA Phân tích nhân tố khẳng định CFI Chỉ số thích hợp so sánhCP Cổ phầnDNNN Doanh nghiệp nhà nước DTNS Dự toán ngân sáchEFA Phân tích nhân tố khám pháFMCG Ngành hàng tiêu dùng sản phẩm thiết yếuGFI Chỉ số độ phù hợp tuyệt đối không điều chỉnh bậc tự do GT Giả thuyết nghiên cứuKMO Kiểm định KaiserMeyerOlkin KTCP Kế toán chi phíKTQT Kế toán quản trị KTTN Kế toán trách nhiệm LD Liên doanhML Ước lượng maximum likelihood NN Nước ngoàiNQT Nhà quản trịSEM Phân tích cấu trúc tuyến tínhRMSEA Chỉ số root mean square error approximation TLI Chỉ số phù hợp mô hình của Tucker và Lewis TNHH Trách nhiệm hữu hạn I –PHẦN MỞ ĐẦU1.Sự cần thiết của đề tàiHoạt động của doanh nghiệp là một hoạt động có định hướng thông qua các kế hoạch dài hạn, kế hoạch ngắn hạn. Kế hoạch dài hạn nhằm thực hiện những mục tiêu chiến lược của doanh nghiệp như sự sống còn, thị phần, lợi nhuận lâu dài của doanh nghiệp, sự thỏa mãn khách hàng… Các mục tiêu chiến lược được thực hiện trong các giai đoạn nối tiếp nhau thông qua kế hoạch ngắn hạn. Kế hoạch ngắn hạn cụ thể hóa các mục tiêu chiến lược thành các chỉ tiêu cần đạt được trong thời gian ngắn. Để thực hiện các mục tiêu đó, cần thiết phải có có kế hoạch huy động và sử dụng các nguồn tài chính, nghĩa là cần phải lập dự toán ngân sách hoạt động mỗi năm. Như vậy, có thể nói dự toán ngân sách hằng năm là một công cụ thiết lập mối quan hệ phù hợp giữa các mục tiêu chiến lược và mục tiêu ngắn hạn của doanh nghiệp, xác lập mục đích cụ thể cho các hoạt động dự kiến, đóng vai trò quan trọng trong việc thực hiện các chức năng hoạch định và kiểm tra hoạt động của doanh nghiệp.Bên cạnh những lợi ích của dự toán ngân sách cũng có những hạn chế nhất định trong quá trình thực hiện, bởi lẽ việc lập dự toán ngân sách là do con người thực hiện, nên chịu ảnh hưởng bởi hành vi của người lập dự toán. Một trong những vấn đề mà nhà quản trị rất quan tâm, đó là xu hướng hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách, làm giảm tính chính xác và độ tin cậy của dự toán. Một khi đã tạo ra khe hổng dự toán ngân sách đồng nghĩa doanh nghiệp chưa sử dụng tối ưu nguồn lực sẵn có, dẫn đến tình trạng kém hiệu quả trong quá trình hoạt động. Để khắc phục nhược điểm này, việc tìm hiểu các nhân tố dẫn đến hành vi tạo ra khe hổng dự toán là rất cần thiết, từ đó có cơ sở đề xuất những giải pháp thích hợp. Do đó, công việc xác định và đo lường các nhân tố dẫn đến hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách được các nhà nghiên cứu trong lĩnh vực kế toán quản trị, quản trị kinh doanh tập trung nghiên cứu rất sớm từ đầu thập niên 1960. Tuy nhiên, tại Việt Nam, vấn đề này chưa được tập trung nghiên cứu đúng mức. Đặc biệt, trong môi trường kinh doanh ở nước ta hiện nay, khi mà ý thức đạo đức nghề nghiệp, đạo đức kinh doanh chưa được đặt lên vị trí hàng đầu như các nước phát triển, vì vậy nhà quản trị hoặc nhân viên rất dễ dàng có hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách. Hơn nữa, các nhân tố cho rằng dẫn đến hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách sẽ khác nhau ở các quốc gia khác nhau do ảnh hưởng của môi trường, văn hóa của từng quốc gia. Vì vậy, chúng ta không nên lấy các nhân tố được nghiên cứu trước đó tại một quốc gia khác áp đặt cho là điều kiện, động cơ dẫn đến hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách tại Việt Nam nếu nhân tố đó chưa được kiểm định lại tại Việt Nam.Ngoài ra, với mong muốn tìm kiếm nhân tố mới có ảnh hưởng đến hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách, tác giả đã đưa vào kiểm định nhân tố thông tin kế toán quản trị phi tài chính. Một là, tác giả muốn kiểm định việc sử dụng thông tin kế toán quản trị phi tài chính có ảnh hưởng đến hành vi tạo ra khe hổng dự toán không. Mặt khác, tác giả mong muốn chứng minh vai trò của thông tin kế toán quản trị phi tài chính phục vụ công tác quản lý trong môi trường kinh doanh hiện đại.Thêm vào đó, vấn đề đo lường trong các nghiên cứu hành vi thuộc lĩnh vực kế toán chưa được phát triển tại nước ta, chỉ dừng lại ở mức độ sơ khai. Thông thường, các nghiên cứu kế toán ở Việt Nam chủ yếu dùng thống kê mô tả hoặc đo lường trực tiếp các biến tiềm ẩn thay vì dùng các biến quan sát để đo lường biến tiềm ẩn. Với phương pháp nghiên cứu như vậy, tuy đơn giản, nhưng độ tin cậy và giá trị của đo lường thường thấp. Một khi thang đo của một khái niệm không đạt độ tin cậy và giá trị chấp nhận được thì giá trị về mặt lý thuyết và thực tiễn của kết quả nghiên cứu cần được xem lại.Trong thời gian qua và tương lai, môi trường kinh doanh tại Việt Nam trở nên nhiều biến động, thay đổi, thì bài toán lập dự toán ngân sách hoạt động là rất quan trọng trong quá trình hoạch định, điều hành, kiểm soát doanh nghiệp. Nhà quản trị Việt Nam cần phải thay đổi nhận thức về vai trò của công việc lập dự toán ngân sách, đổi mới quy trình tổ chức lập dự toán tại đơn vị sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh mới. Vì vậy, những gợi ý trong đề tài để hạn chế hành vi tạo ra khe hổng dự toán nhằm giúp nhà quản trị hoàn thiện quy trình lập dự toán ngân sách là rất cần thiết. Xuất phát từ tình hình thực tiễn này, nhóm tác giả đã tiếp cận, nghiên cứu đề tài “Các nhân tố tác động đến xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách Kiểm định và giải pháp cho các doanh nghiệp tại Việt Nam”.2.Mục tiêu nghiên cứu của đề tàiMục tiêu chung:Công trình tập trung nghiên cứu các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách trong quá trình lập dự toán ở các doanh nghiệp tại Việt Nam, từ đó đề xuất các giải pháp quản lý giúp nhà quản trị hạn chế hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách.Mục tiêu cụ thể: Hệ thống hóa lý thuyết dự toán ngân sách, lý thuyết khe hổng dự toán ngân sách và tổng kết các nghiên cứu xoay quanh vấn đề khe hổng dự toán ngân sách.Xác định các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tạo ra khe hổng dự toán.Điều chỉnh thang đo cho các nhân tố kiểm định sao cho phù hợp với môi trường kinh doanh Việt Nam.Xây dựng và kiểm định mô hình lý thuyết về mối quan hệ giữa các nhân tố ảnh hưởng đến xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách.Đề xuất một số giải pháp giúp nhà quản trị hạn chế xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách trong quá trình quản lý các doanh nghiệp Việt Nam.3.Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tàiĐối tượng phân tích là các doanh nghiệp có thực hiện công việc lập dự toán ngân sách với quy mô doanh thu trung bình hàng năm trên 1 tỷ VND. Tác giả hạn chế chọn những doanh nghiệp có doanh thu trung bình hàng năm trên 1 tỷ VND để đảm bảo không phải là những doanh nghiệp có quy mô quá nhỏ vì những doanh nghiệp này không đảm bảo có sự quan tâm đến công tác lập dự toán ngân sách. Đại diện cho các doanh nghiệp để trả lời bảng câu hỏi khảo sát là những nhà quản trị hoặc nhân viên tham gia vào quá trình lập dự toán ngân sách tại doanh nghiệp, đây là đối tượng quan sát.Phạm vi nghiên cứu của đề tài là các doanh nghiệp tại Việt Nam thuộc nhiều loại hình doanh nghiệp và đa dạng về ngành hàng kinh doanh trong khoảng thời gian từ tháng 9 2013 đến tháng 32014. Tuy nhiên, do thời gian và kinh phí thực hiện đề tài có phần giới hạn và để thuận tiện với khu vực địa lý nhóm tác giả sinh sống và học tập nên tác giả giới hạn khảo sát tại các doanh nghiệp trong địa bàn Thành phố Hồ Chí Minh, khu công nghiệp Đồng Nai, Bình Dương, các doanh nghiệp ở tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu và tỉnh Đà Nẵng.4.Phương pháp nghiên cứu của đề tàiNghiên cứu này chủ yếu sử dụng phương pháp nghiên cứu định lượng. Quy trình nghiên cứu gồm hai bước chính: nghiên cứu sơ bộ để xây dựng thang đo và đánh giá sơ bộ thang đo, sau đó là nghiên cứu chính thức để kiểm định lại thang đo, mô hình nghiên cứu và các giả thuyết nghiên cứu. Công cụ sử dụng là Cronbach Alpha, phân tích nhân tố khám phá EFA chạy trên phần mềm SPSS 20, phân tích nhân tố khẳng định CFA và mô hình cấu trúc tuyến tính SEM thực hiện trên phần mềm AMOS 20.Ngoài phương pháp nghiên cứu định lượng, tác giả đã sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp từ lý luận, thực tiễn để tìm hiểu, đúc kết những vấn đề lý luận, kinh nghiệm từ đó xác lập phương hướng, quy trình và giải pháp hỗ trợ nhà quản trị trong vấn đề hạn chế xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách phục vụ công tác quản lý.5.Ý nghĩa của đề tàiĐề tài này đem lại một số ý nghĩa cho các nhà nghiên cứu, các nhà quản trị trong doanh nghiệp thuộc khu vực tư nhân, nhà quản trị trong các cơ quan nhà nước, các giảng viên và sinh viên trong ngành kế toán và quản trị kinh doanh. Cụ thể như sau:Một là, kết quả của nghiên cứu này góp phần bổ sung vào cơ sở lý luận tại Việt Nam và trên thế giới về vấn đề hành vi trong quá trình lập dự toán ngân sách. Bởi lẽ, trong mô hình nghiên cứu, tác giả đã xây dựng một vài giả thuyết nghiên cứu chưa được kiểm định trong các công trình nghiên cứu trên thế giới.Hai là, kết quả nghiên cứu giúp các nhà quản trị hiểu rõ hơn về những nguyên nhân dẫn đến tình trạng nhân viên có hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách. Đặc biệt, các nguyên nhân được kiểm chứng trong môi trường Việt Nam, sẽ rất phù hợp cho các nhà quản trị quan tâm xem xét khi đang quản lý ở các doanh nghiệp tại Việt Nam. Bởi lẽ, có những nguyên nhân phù hợp với quy luật chung theo như các công trình nghiên cứu trên thế giới, nhưng có vài nguyên nhân thể hiện sự khác biệt do ảnh hưởng bởi đặc điểm con người và môi trường kinh doanh tại Việt Nam. Từ đó, nhà quản trị có thể đánh giá lại hệ thống kiểm soát quản lý để tìm thấy những rủi ro tiềm tàng tạo ra khe hổng dự toán.Ba là, đề tài gợi mở một số giải pháp giúp nhà quản trị có thể xem xét vận dụng vào quá trình quản lý tại doanh nghiệp mình để hạn chế xu hướng hành vi tạo ra khe hổng dự toán ngân sách. Các giải pháp đề xuất không chỉ xoay quanh vấn đề hạn chế hành vi tạo ra khe hổng dự toán mà còn giúp nhà quản trị hoàn thiện hệ thống kiểm soát nội bộ tại đơn vị quản lý.Cuối cùng là, đề tài có thể là tài liệu tham khảo cho các nhà nghiên cứu, giảng viên và sinh viên về lý thuyết dự toán ngân sách, về phương pháp nghiên cứu hành vi trong lĩnh vực kế toán quản trị. Kết quả nghiên cứu sẽ là nguồn số liệu tham khảo cho những nghiên cứu tiếp theo về lý thuyết dự toán ngân sách nói riêng và về lĩnh vực kếtoán quản trị nói chung.6.Kết cấu của đề tàiNgoài phần mở đầu và phần kết luận, kết cấu của đề tài được chia thành bốn chương. Chương 1 trình bày cơ sở lý thuyết về khe hổng dự toán ngân sách, tổng quan về các công trình nghiên cứu và định nghĩa các khái niệm nghiên cứu được sử dụng trong đề tài. Trên cơ sở lý thuyết và định nghĩa các khái niệm, chương 2 tiếp tục trình bày mô hình nghiên cứu gắn liền với các giả thuyết nghiên cứu, mô tả chi tiết phương pháp nghiên cứu, cách xây dựng thang đo và đánh giá sơ bộ thang đo. Chương 3 trình bày phương pháp phân tích dữ liệu và kết quả nghiên cứu đạt được. Từ kết quả khảo sát thực tế ở chương 3, chương 4 đề xuất một số giải pháp giúp nhà quản trị hạn chế xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách. Cuối cùng là phần kết luận tóm tắt lại những điểm chính trong đề tài, đồng thời nêu ra những hạn chế của đề tài để định hướng cho các nghiên cứu tiếp theo. Tên của các chương như sau:Chương 1: Cơ sở lý thuyếtChương 2: Phương pháp nghiên cứu ảnh hưởng của các nhân tố đến xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sáchChương 3: Kiểm định thang đo và mô hình lý thuyết Bằng chứng từ các doanh nghiệp tại Việt NamChương 4: Giải pháp hạn chế xu hướng tạo ra khe hổng dự toán ngân sách trong quá trình quản lý các doanh nghiệp tại Việt Nam
  • 114
  • 1,352
  • 2

seo marketing những yếu tố tác động đến giá trị chuyển đổi

seo marketing những yếu tố tác động đến giá trị chuyển đổi
. Seo Marketing những yếu tố tác động đến giá trị chuyển đổi Với những công cụ marketing quảng bá đa dạng, sẻ có rất nhiều cách mà khách. website bạn. SEO chỉ là một trong số những thủ thuật làm tăng lượng truy cập vào website, từ đó hy vọng hướng đến 1 tỷ lệ chuyển đổi cao trong kinh doanh. Nhưng với mọi hình thức SEO marketing. cung cấp. Vì vậy hãy tối ứu hóa các module các plugin để dần hướng đến 1 chuẩn mực về sự đơn giản nhưng hiệu quả. Nếu bạn thực sự hoàng thành tốt khả năng tối ưu hóa chuyển đổi trên website của
  • 6
  • 303
  • 0

Các nhân tố tác động đến định hướng khách hàng của nhân viên phục vụ khách sạn-nhà hàng TP.HCM

Các nhân tố tác động đến định hướng khách hàng của nhân viên phục vụ khách sạn-nhà hàng TP.HCM
. internet, y t, và khách sn nhà hàng. c bit là các nhân t tác đng ti đnh hng khách hàng ca nhân viên thuc các ngành này. Trong mi ngành ngh thì thut ng nhân viên bán hàng đc thay. điu tra và cách thc đt tên các chc danh công vic ca mi ngành, nh nhân viên phc v, nhân viên y tá, nhân viên tip xúc trc tip khách hàng, … Hin nay, các khách sn nhà hàng đt chun. hi ti các khách sn 25 Bng 3.1: Thng kê ý kin nhân viên mun làm vic ti Khách sn Nhà Hàng 33 Bng 3.2: Thng kê mô t các nhân t nh hng đn đnh hng khách hàng ca nhân viên phc
  • 101
  • 287
  • 0

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến xu hướng quay về địa phương làm việc của sinh viên Phú Yên

Nghiên cứu các yếu tố tác động đến xu hướng quay về địa phương làm việc của sinh viên Phú Yên
. tài Nghiên cu các yu t tác đng đn xu hng quay v đa phng làm vic ca sinh viên Phú Yên là công trình nghiên cu ca quá trình hc tp và làm vic nghiêm túc ca bn thân tôi. Các. xác đnh các yu t tác đng đn xu hng quay v làm vic  đa phng ca sinh viên Phú Yên. - ánh giá mc đ quan trng ca các yu t nh hng đn xu hng quay v đa phng làm vic hn, tác gi đã chn đ tài: Các yu t tác đng đn xu hng quay v đa phng làm vic ca sinh viên Phú Yên đ thc hin lun vn tt nghip. 1.3 Mc tiêu nghiên cu Mc đích nghiên
  • 129
  • 326
  • 2

Các nhân tố tác động đến xu hướng thay đổi ngân hàng của khách hàng

Các nhân tố tác động đến xu hướng thay đổi ngân hàng của khách hàng
. tên: Các nhân t tác đng đn xu hng thay đi ngân hàng ca khách hàng: Nghiên cu đi vi các khách hàng cá nhân đang làm vic trong các doanh nghip ti TP. HCM”. Nhóm khách hàng cá nhân. đc các nhân t nn tng tác đng đn xu hng thay đi ngân hàng ca khách hàng. Trong gii hn đ tài này, tác gi ch thc hin nghiên cu v các nhân t tác đng đn xu hng thay đi ngân. đi ngân hàng ca khách hàng trong ngành ngân hàng. Trên c s đó, tác gi xây dng mô hình nghiên cu nhm tìm hiu các yu t tác đng đn xu hng thay đi ngân hàng ca khách hàng cá nhân,
  • 118
  • 295
  • 0

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG TIÊU DÙNG LẠI ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (SMARTPHONE) CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TP.HCM

NGHIÊN CỨU NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG TIÊU DÙNG LẠI ĐIỆN THOẠI THÔNG MINH (SMARTPHONE) CỦA NGƯỜI TIÊU DÙNG TP.HCM
. T THÀNH PH H CHÍ MINH PHAN HOÀNG KIM V NGHIÊN CU NHNG NHÂN T TÁC NG N XU HNG TIÊU DÙNG LI IN THOI THÔNG MINH (SMARTPHONE) CA NGI TIÊU DÙNG TP. HCM LUN VN THC. xin cam đoan lun vn Nghiên cu nhng nhân t tác đng đn xu hng tiêu dùng li đin thoi thông minh (smartphone) ca ngi tiêu dùng TP. H Chí Minh là công trình nghiên cu ca riêng. phc v tt hn, tác gi chn đ tài Nghiên cu các nhân t tác đng đn xu hng tiêu dùng li đin thoi thông minh (smartphone) ti th trng TP. H Chí Minh . 1.2 Mc tiêu nghiên cu 
  • 124
  • 283
  • 2

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG MUA HÀNG THỜI TRANG CAO CẤP GIẢ.PDF

CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG MUA HÀNG THỜI TRANG CAO CẤP GIẢ.PDF
. hng ti hành vi mua hàng thi trang cao cp gi, chun ch quan, nhn thc kim soát hành vi có tác đng cùng chiu đn xu hng mua hàng thi trang cao cp gi, trong đó yu t tác đng mnh. thái đ hng ti hành vi mua hàng thi trang cao cp gi; yu t đánh - 2 - giá đo đc có tác đng ngc chiu đn xu hng mua hàng thi trang cao cp gi. Ngoài ra, các kt qu kim đnh cng. đo các yu t thái đ hng ti hành vi mua hàng thi trang cao cp gi (TD), chun ch quan (CQ), nhn thc kim soát hành vi (KS), đánh giá đo đc (DD) vƠ xu hng mua hàng thi trang cao
  • 106
  • 201
  • 0

nghiên cứu các nhân tố tác động đến xu hướng tiêu dùng trái cây có nguồn gốc nhập khẩu của người dân thành thị khu vực đồng bằng sông cửu long

nghiên cứu các nhân tố tác động đến xu hướng tiêu dùng trái cây có nguồn gốc nhập khẩu của người dân thành thị khu vực đồng bằng sông cửu long
. tăng trƣởng kinh tế vùng ĐBSCL 32 3.2 TÌNH HÌNH SẢN XUẤT VÀ TIÊU THỤ TRÁI CÂY KHU VỰC ĐBSCL 33 Chƣơng 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 35 4.1 THÔNG TIN CHUNG VỀ ĐÁP VIÊN 35 4.2 THỰC TRẠNG TIÊU THỤ
  • 88
  • 620
  • 4

Các nhân tố tác động đến xu hướng gởi tiền của khách hàng ở ngân hàng thương mại

Các nhân tố tác động đến xu hướng gởi tiền của khách hàng ở ngân hàng thương mại
... Nhưng xu hướng gởi tiền khách hàng có thay đổi không? Do đâu mà họ có xu hướng vậy? Ở ngân hàng khác khách hàng có cách gởi tiền khác không? Để trả lời câu hỏi đề tài “ nhân tố tác động đến xu hướng. .. tiết kiệm • Tìm hiểu chiến lược huy động vốn nhằm thu hút khách hàng • Tìm hiểu nhân tố tác động đến xu hướng gửi tiền khách hàng cá nhân • Giúp khách hàng cá nhân linh hoạt cách gửi tiền Đối tượng... hiểu cho ta yếu tố tác động mức độ tác động yếu tố đến hành vi gởi tiền khách hàng Qua đưa số kiến nghị, giải pháp cho ngân hàng để cải thiện dịch vụ, tiện ích nhằm tăng hiệu huy động vốn khả cạnh
  • 5
  • 122
  • 0

Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng TMCP việt nam

Phân tích các nhân tố tác động đến khả năng sinh lợi của các ngân hàng TMCP việt nam
... 2014 Các nội dung nghiên cứu - Khả sinh lợi nhân tố tác động đến khả sinh lợi ngân hàng - Phân tích thực trạng khả sinh lợi NHTMCP Việt Nam - Phân tích tác động nhân tố đến khả sinh lợi NHTMCP Việt. .. thông số tham khảo việc đánh giá khả sinh lợi hoạt động kinh doanh ngân hàng 2.3 Các nhân tố tác động đến khả sinh lợi ngân hàng Khả sinh lợi ngân hàng chịu tác động nhiều nhân tố, nhiên nghiên... độ tác động nhân tố đến khả sinh lợi NHTMCP Việt Nam Kết nghiên cứu - Bằng hai phương pháp phân tích định tính phân tích định lượng, đánh giá tác động nhân tố đến khả sinh lợi NHTMCP Việt Nam
  • 145
  • 390
  • 0

Các yếu tố tác động đến xu hướng mua hàng thời trang cao cấp giả

Các yếu tố tác động đến xu hướng mua hàng thời trang cao cấp giả
... cao cấp giả, yếu tố tác động mạnh thái độ hướng tới hành vi mua hàng thời trang cao cấp giả; yếu tố đánh -2giá đạo đức có tác động ngược chiều đến xu hướng mua hàng thời trang cao cấp giả Ngoài... có giả thuyết đưa cấp nhận Cụ thể thái độ hướng tới hành vi mua hàng thời trang cao cấp giả, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi có tác động chiều đến xu hướng mua hàng thời trang cao cấp. .. hành vi mua hàng thời trang cao cấp giả, chuẩn chủ quan, nhận thức kiểm soát hành vi yếu tố bổ sung vào mô hình TPB đánh giá đạo đức đến xu hướng mua hàng thời trang cao cấp giả, đồng thời kiểm
  • 106
  • 252
  • 1

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến xu hướng mua sắm tại kênh bán lẻ hiện đại ở thành phố hồ chí minh đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ

Nghiên cứu các nhân tố tác động đến xu hướng mua sắm tại kênh bán lẻ hiện đại ở thành phố hồ chí minh  đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ
... mua gi, t~i h9 l~i mua sfm phAm, dich V1 d6, t~i h9 l~i mua nhan hi~u d6, h9 mua nhu the nao, mua a dau, nao va muc d() mua d€ xay dl,lllg cac chien luqc marketing thu hut ngub'i tieu dung mua. .. se xem xet ct~n Io~i san phAm cAn mua, Iy mua, nao mua va mua a dau, Hanh vi mua s~m cua khach hang Ia ti~n trinh rna m()t ca nhan hay m()t nh6m h,ra chQn, mua, sir dl,lng va vlrt bo m()t san... anh huxu hu6ng mua 41 ' sam I&n 42 Bang 3.5: Phuong sai giai thich clia xu hu6ng mua s~m 43 Bimg 3.6: Bang k€t qua EFA l&n cua xu huang mua s~m 43
  • 83
  • 150
  • 0

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG TIÊU DÙNG RAU HỮU CƠ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI

ĐÁNH GIÁ CÁC YẾU TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG TIÊU DÙNG RAU HỮU CƠ CỦA NGƯỜI DÂN TRÊN ĐỊA BÀN HÀ NỘI
... khách hàng sản phẩm hữu tác động tích cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu 1.4 Các yếu tố ảnh hưởng đến giá sẵn lòng trả người tiêu dùng Liu cộng (2013) mức giá trung bình mà người tiêu dùng sẵn... tích cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu H4: Xu ́t xứ tin cậy rau hữu tác động tích cực đến xu hướng tiêu dùng 26 H5: Yếu tố tâm lý tác động tích cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu H6: Dịch... H3: Thuộc tính sản phẩm tốt tác động tích cực đến xu hướng tiêu dùng rau hữu 1.3.4 Xu t xứ rau hữu Cơ sở sản xu ́t rau hữu yếu tố ảnh hưởng đến quyết định tiêu dùng người mua Trong nghiên
  • 61
  • 110
  • 0

Yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại việt nam

Yếu tố tác động đến khả năng sinh lời của ngân hàng thương mại việt nam
... yếu tố tác động đến khả sinh lời NHTM: Nhóm nhân tố nội ngân hàng nhóm yếu tố vĩ mơ 2.2.1 Các yếu tố nội ngân hàng Các yếu tố nội ngân hàng nằm phạm vi ngân hàng tác động ngân hàng khác yếu tố. .. sinh lời bình qn 2.2 Các yếu tố tác động khả sinh lời NHTM Theo Al -tamimi (2010) yếu tố tác động đến khả sinh lời ngân hàng phân loại thành yếu tố bên yếu tố bên ngân hàng Các yếu tố bên yếu tố. .. dụng nghiên cứu cho ngân hàng thương mại hoạt động Việt Nam Tác giả muốn xác định yếu tố thuộc yếu tố nội ngân hàng yếu tố vĩ mơ kinh tế có tác động đến khả sinh lời ngân hàng nghiên cứu Mơ hình
  • 75
  • 28
  • 0

Những nhân tố tác động đến xu hướng biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước

Những nhân tố tác động đến xu hướng biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam trong thời kỳ công nghiệp hóa – hiện đại hóa đất nước
A. MỞ ĐẦU1 1. Lý do chọn đề tài 1 2. Mục đích và nhiệm vụ nghiên cứu : 1 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu: 2 4. Phương pháp nghiên cứu : 2 5. Ý nghĩa của đề tài : 2 Kết cấu của đề tài : 2 B. NỘI DUNG CHƯƠNG I: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ GIAI CÂP CÔNG NHÂN3 Hai thuộc tính cơ bản của giai cấp công nhân . 3 1.1.Về phương thức lao động , phương thức sản xuất 3 1.2.Về quan hệ sản xuất trong tư bản chủ nghĩa . 3 2. Định nghĩa về giai cấp công nhân Việt Nam . 4 3. Sự ra đời của giai cấp công nhân Việt Nam 4 4. Đặc điểm của giai cấp công nhân Việt Nam . 5 CHƯƠNG II: NHỮNG NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG ĐẾN XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA 7 1. Những nhân tố khách quan tác động đến xu hướng biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam. 7 1.1.Tác động của xu hướng toàn cầu hóa đến sự biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam. 7 1.2. Tác động của khoa học công nghệ đối với sự biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam . 9 1.3. Tác động của tình hình chính trị thế giới đến sự biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam. 11 2. Những nhâ tố chủ quan tác động đến sự biến đổi của giai cấp công nhân Việt Nam. 12 2.1. Chủ trương đường lối của Đảng dộng sản Việt Nam. 12 2.2. Sự lớn mạnh của đảng cộng sản Việt Nam ảnh hưởng trực tiếp tới sự phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam. 13 2.3. Tổ chức, hoạt động công đoàn việt namnhân tố quan trọng tác động tới sự phát triển của giai cấp công nhân Việt Nam. 14 CHƯƠNG III: MỘT SỐ XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CƠ BẢN CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ CÔNG NGHIỆP HÓA HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC 16 1. Giai cấp công nhân việt nam sẽ tiếp tục tăng nhanh về số lượng , đa dạng và phức tạp hơn về cơ cấu. 16 2. Trình độ học vấn chuyên môn đang được nâng cao lên , gắn với trẻ hóa đội ngũ công nhân . 19 3. Giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng khẳng định vai trò chủ lực trong phát triển lực lượng sản xuất ở nước ta. 21 4. Xu hướng công nhân luân chuyển nghề nhiều lần và một bộ phận công nhân phải sớm ra khỏi dây chuyền sản xuất sẻ diễn ra thường xuyên . 22 5. Sự phân tầng xã hội trong giai cấp công nhân. 23 6. Giác ngộ chính trị của giai cấp công nhân sẽ được nâng cao đồng thời cuộc đấu tranh giữa hệ tư tưởng của giai cấp công nhân với hệ tư tưởng tư sản và chủ nghĩa cơ hội ngày càng quyết liệt trong lòng giai cấp công nhân. 24 7. Giai cấp công nhân Việt Nam ngày càng mang tính quốc tế và tính hiện đại. 25 C. KẾT LUẬN 27 D. TÀI LIỆU THAM KHẢO 28 ... XU HƯỚNG BIẾN ĐỔI CỦA GIAI CẤP CÔNG NHÂN VIỆT NAM TRONG THỜI KỲ CƠNG NGHIỆP HĨA HIỆN ĐẠI HĨA Những nhân tố khách quan tác động đến xu hướng biến đổi giai cấp công nhân Việt Nam 1.1 .Tác động xu. .. chung giai cấp công nhân Chương II : Những nhân tố tác động đến xu hướng biến đổi giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ công nghiệp hóa đại hóa đất nước Chương III : Một số xu hướng biến đổi giai. .. rõ nhan tố khách quan , chủ quan tác động đến biến động đến giai cấp công nhân Việt Nam + Làm rõ xu hướng biến đổi giai cấp công nhân Việt Nam thời kỳ cơng nghiệp hóa - đại hóa đất nước Đối
  • 32
  • 47
  • 0
1 2 3 4 .. >