Tổng hợp tài liệu :

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT nội SOI một lỗ điều TRỊ các u TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH

Đề tài nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực diều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em

Đề tài nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực diều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em
Đặt vấn đề1. Tính cấp thiết của đề tàiThoát vị cơ hoành bẩm sinh (TVCHBS) qua lỗ sau bên là sự di chuyển các tạngcủa ổ bụng lên khoang lồng ngực qua lỗ khuyết phía sau bên của cơ hoành, gây nêntình trạng chèn ép phổi, ảnh hưởng đến sự phát triển của phổi bên bị thoát vị và cả phổibên đối diện. Nguyên nhân là do cơ hoành không phát triển hoàn chỉnh và ống phếmạc phúc mạc không ngăn cách hoàn toàn trong thời kỳ bào thai. Năm 1848,Bochdalek mô tả trường hợp thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua vị trí sau bên, nay đượcgọi là thoát vị qua lỗ Bochdalek. TVCHBS qua lỗ sau bên là một trong các cấp cứu cótỷ lệ tử vong cao ở trẻ em. Tỷ lệ bị bệnh ở Mỹ là 12000 15000 trẻ mới sinh còn sống,tỉ lệ nam nữ từ 1 : 1 đến 2 : 1. Tỷ lệ chết lúc sinh còn ít các tài liệu nghiên cứu, khoảng13 trẻ thoát vị cơ hoành bẩm sinh chết lúc mới sinh, những trẻ này thường có dị tậtbẩm sinh phối hợp, nhất là dị tật của hệ thần kinh trung ương. Năm 1901, Aue lần đầutiên phẫu thuật thành công cho bệnh nhân 18 tuổi và phải 45 năm sau Gross lần đầutiên mới báo cáo mổ thành công cho một trẻ sơ sinh 24 giờ tuổi. Ngày nay mặc dù đãcó nhiều tiến bộ về gây mê hồi sức và phẫu thuật nhưng tỷ lệ tử vong của bệnh nhânvẫn còn cao, đặc biệt là những trường hợp có biểu hiện lâm sàng sớm ngay sau khisinh.Trường hợp TVCHBS đầu tiên được phẫu thuật nội soi lồng ngực năm 1995. Tuynhiên phương pháp mổ nội soi lồng ngực điều trị TVCHBS qua lỗ sau bên còn chưađược nghiên cứu đầy đủ, số lượng bệnh nhân được mổ không nhiều, đặc biệt bệnhnhân sơ sinh. ở Việt Nam, báo cáo năm 2001 của Bệnh viện Nhi Trung ương cho thấytỷ lệ chẩn đoán đúng TVCHBS qua lỗ sau bên là 23,3%. Các trung tâm có đủ phươngtiện chữa dị tật này không nhiều và chủ yếu áp dụng mổ mở cho bệnh nhân ngoài tuổisơ sinh. Năm 2001, trường hợp phẫu thuật nội soi thành công đầu tiên tại Việt Namđược Nguyễn Thanh Liêm thực hiện cho một bệnh nhân TVCHBS 3 tháng tuổi và bệnhnhân sơ sinh bị TVCHBS đầu tiên được phẫu thuật vào năm 2002.2. Mục tiêu của đề tài1. Nghiên cứu một số đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh thoát vị cơ hoànhbẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em.2. Nghiên cứu chỉ định, kỹ thuật và đánh giá kết quả ứng dụng phẫu thuật nội soilồng ngực điều trị thoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên ở trẻ em.3. ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tàiThoát vị cơ hoành bẩm sinh qua lỗ sau bên là cấp cứu ngoại khoa. Tỷ lệ tử vongkhá cao. Vì vậy việc phát hiện sớm và can thiệp kịp thời dị tật này luôn là một việccần thiết. Tuy nhiên, trong thực tế để làm được điều này nhiều khi không phải là mộtviệc dễ dàng. Cho đến nay phẫu thuật vẫn được coi là một biện pháp điều trị có hiệuquả đóng vai trò quan trọng trong cứu chữa căn bệnh này. Trước những năm 90 phẫuthuật mổ mở kinh điển là phương pháp được lựa chọn trong điều trị bệnh lý này. Nhờnhững tiến bộ của khoa học công nghệ, phẫu thuật nội soi dần được áp dụng và triểnkhai ở hầu hết các trung tâm phẫu thuật lớn trên thế giới cũng như ở Việt Nam. Đểnâng cao hơn nữa chất lượng điều trị cho bệnh nhi, đào tạo trong nước cũng như trongkhu vực, việc tiến hành nghiên cứu bệnh lý và đánh giá kết quả điều trị là cần thiết.
  • 26
  • 499
  • 0

Luận án tiến sĩ nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát

Luận án tiến sĩ  nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát
... thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát Việt Nam………………………… 32 1.5.2 Kết nghiên cứu điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát phẫu thuật nội soi lồng ngực Việt... Điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát 16 1.3.1 Điều trị nội khoa 16 1.3.2 Điều trị ngoại khoa tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát 18 1.4 Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều. .. lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát Việt Nam 1.5.1 Tình hình phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát Việt Nam Tại Việt Nam, phẫu thuật nội
  • 162
  • 474
  • 2

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (TT)

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát  (TT)
... lồng ngực đặc biệt hiệu việc phát bóng khí 1.4 Phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát 1.4.2 Phẫu thuật nội soi điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát. .. sử dụng phương pháp làm xước màng phổi thành 1.5 Tình hình phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát Việt Nam 1.5.1 Tình hình phẫu thuật điều trị tràn khí màng. .. cấp cứu Trưng Vương (Tp HCM), Bệnh viện Phạm Ngọc Thạch (Tp HCM) 1.5.2 Kết nghiên cứu điều trị tràn khí màng phổi tự phát phẫu thuật nội soi lồng ngực Việt Nam Nghiên cứu phẫu thuật nội soi điều
  • 25
  • 417
  • 1

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều trị triệt căn ung thư biểu mô 1phần 3 dưới dạ dày tại Bệnh viện Quân y 103 (TT)

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều trị triệt căn ung thư biểu mô 1phần 3 dưới dạ dày tại Bệnh viện Quân y 103 (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Ung thư dạ dày (UTDD) là bệnh lý ác tính phổ biến hàng đầu trong bệnh ung thư đường tiêu hóa. Việt Nam là nước có tỷ lệ mắc UTDD cao với tỷ lệ mắc trên 100.000 dân với nam là 24 và nữ là 11. Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật, năm 1879, Péan là người đầu tiên thực hiện cắt dạ dày cho bệnh nhân (BN) ung thư môn vị, đến nay phẫu thuật điều trị UTDD đã có bước phát triển vượt bậc. Phẫu thuật nội soi (PTNS) ổ bụng ban đầu với mục đích nhằm bảo vệ thẩm mỹ thành bụng, sau đó các nhà ngoại khoa đã nhận ra nhiều ưu điểm của PTNS. Trong hai thập kỷ gần đây đánh dấu sự phát triển mạnh mẽ của PTNS ổ bụng, đem lại nhiều ưu việt hơn so với mổ mở. PTNS điều trị UTDD được Kitano thực hiện đầu tiên năm 1991 cho UTDD giai đoạn sớm. Ban đầu mọi người còn hoài nghi về khả năng triệt để của PTNS nhưng thực tế số lượng BN được điều trị bằng PTNS ngày một tăng lên nhanh và kết quả rất khả quan. Tại Việt Nam, năm 2007 Trịnh Hồng Sơn đã thực hiện PTNS hỗ trợ cắt dạ dày (DD) đầu tiên tại bệnh viện Việt Đức. Đã có nhiều nghiên cứu về PTNS hỗ trợ cắt dạ dày vét hạch điều trị UTDD, tuy nhiên chưa có nghiên cứu nào về chỉ định và đánh giá kết quả xa của kỹ thuật. Để làm rõ thêm vai trò của PTNS trong điều trị ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày giai đoạn tiến triển, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều trị triệt căn ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày tại Bệnh viện Quân y 103”. 1. Mục tiêu của đề tài: 1. Nghiên cứu chỉ định và ứng dụng kỹ thuật cắt dạ dày vét hạch D2 nội soi hỗ trợ điều trị triệt căn ung thư biểu mô1/3 dưới dạ dày . 2. Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi hỗ trợ điều trị triệt căn ung thư biểu mô 1/3 dưới dạ dày. 2. Tính cấp thiết của đề tài - UTDD có tỷ lệ mắc bệnh cao nhất trong bệnh lý ác tính đường tiêu hóa, là nguyên nhân tử vong đứng thứ 3 trên tất cả các mặt bệnh. - Điều trị chủ yếu bằng phẫu thuật, PTNS ngày càng phát triển mạnh mẽ và đem lại những ưu việt hơn so với mổ mở. Thế giới đã áp dụng PTNS điều trị UTDD giai đoạn sớm cho kết quả rất khả quan. - UTDD ở nước ta chủ yếu ở giai đoạn tiến triển, vấn đề đặt ra là UTDD giai đoạn tiến triển có PTNS được không và kết quả như thế nào? 3. Những đóng góp mới của luận án - Nên chỉ định cho UTBM 1/3 dưới DD giai đoạn tiến triển. Di căn hạch chặng 3, tuổi cao, XHTH và mắc các bệnh mãn tính vẫn có chỉ định PTNS hỗ trợ cắt DD nạo vét hạch. - Sử dụng 5 trocar, kỹ thuật gồm 6 bước, bước 3 nên sử dụng Stapler cắt tá tràng để rút ngắn thời gian phẫu thuật. Bước 6 nên đặt 1 dẫn lưu ổ bụng qua lỗ trocar để thoát dịch và dự phòng áp xe tồn dư. - Thời gian mổ trung bình là 186,1 ± 48,49 phút, hạch vét được trung bình là 21,9 ± 6,02 hạch, ngày điều trị trung bình sau mổ 7,1 ± 1,75 ngày. Thời gian sống thêm TB là 44,8 ± 2,48 tháng, phụ thuộc vào giai đoạn bệnh, dạng đại thể, chặng hạch di căn, độ xâm lấn và típ mô bệnh học, nhóm tuổi và giới không liên quan đến thời gian sống thêm. - Tái phát gặp 30 BN (30,6%), trong đó di căn phúc mạc là 60%. 4. Bố cục của luận án - Luận án 130 trang: đặt vấn đề 2 trang, tổng quan 37 trang, phương pháp nghiên cứu 18 trang, kết quả nghiên cứu 25 trang, bàn luận 45 trang, kết luận 2 trang và kiến nghị 1 trang. - Luận án có 51 bảng, 13 biểu đồ và 24 hình ảnh. - Luận án có 161 tài liệu tham khảo trong đó 26 tiếng Việt và 135 tài liệu tiếng Anh. ... đoạn bệnh 2 .3. 3 Nghiên cứu kỹ thuật 2 .3. 4 Kết phẫu thuật nội soi hỗ trợ cắt bán phần d y điều trị triệt ung thư biểu mô 1 /3 d y 2 .3. 4.1 Thời gian phẫu thuật y u tố liên quan - Thời gian phẫu thuật. .. trị ung thư d y 1 .3. 4 Điều trị đích ung thư d y 1 .3. 5 Điều trị phẫu thuật ung thư d y 1 .3. 5.1 Phẫu thuật triệt để - Cắt bỏ phần hay toàn d y có khối u mà diện cắt không tế bào ung thư - L y bỏ toàn... 1,2 ,3, 4sa,4sb 4d,7,8a,9 10,11pd 5,6,8p, 12abp, 16a2b1 13, 14av, 15,16a1b2 1 .3 Điều trị ung thư d y 1 .3. 1 Hóa chất điều trị ung thư d y 1 .3. 2 Xạ trị điều trị ung thư d y 1 .3. 3 Miễn dịch điều trị ung
  • 25
  • 425
  • 2

“Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị một số bệnh về máu thường gặp (FULL TEXT)

“Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị một số bệnh về máu thường gặp (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Cắt lách là một trong những phương pháp điều trị bệnh lý về máu nhất là trong xuất huyết giảm tiểu cầu tự miễn có hiệu quả mà đ được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu và khẳng định [1],[2],[3]. Phương pháp này được áp dụng từ trước khi có glucocorticoids [4]. Ngày nay, với những bệnh máu lành tính, phẫu thuật cắt lách đ trở thành một phương pháp điều trị quan trọng sau khi điều trị bằng corticoid không có hiệu quả (cắt lách đạt tỷ lệ khỏi khoảng 60 - 80%),[5],[6]. Phẫu thuật cắt lách đối với BN bệnh máu ác tính chủ yếu nhằm mục đích chẩn đoán, hoặc xác định giai đoạn bệnh, hiếm khi nhằm để điều trị [7],[8]. Bệnh nhân bị bệnh về máu phải cắt lách thường là những bệnh nhân đ trải qua điều trị nội khoa, sử dụng nhiều thuốc, truyền nhiều máu hoặc các chế phẩm máu [4],[9]. Những bệnh nhân này hay gặp trong bệnh cảnh giảm tế bào máu, dễ xuất huyết, dễ nhiễm trùng và thiếu máu. Do vậy cắt lách cho những bệnh nhân bị bệnh về máu có những yêu cầu cần ưu tiên riêng đó là: hạn chế mất máu, hạn chế các can thiệp nặng nề dễ chảy máu và nhiễm khuẩn. Những yêu cầu đó có phần phù hợp với phẫu thuật nội soi. Trên thế giới, từ khi PTCLNS lần đầu tiên được thực hiện bởi Delaitre vào năm 1991 [10], cho đến nay đ có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tính khả thi của phẫu thuật này trong điều trị bệnh lý về máu lành tính cũng như ác tính. Cùng với sự phát triển ngày càng rộng r i của phẫu thuật nội soi, thì cắt lách bằng phẫu thuật nội soi đ trở thành sự lựa chọn đối với những lách bình thường và to vừa. PTCLNS là phẫu thuật ít xâm lấn, tỏ ra ưu thế hơn hẳn mổ mở cắt lách truyền thống như: Tránh vết mổ lớn, lượng máu mất ít hơn, ít đau sau mổ, giảm các biến chứng liên quan đến vết mổ như thoát vị vết mổ, nguy cơ nhiễm trùng vết mổ đặc biệt trên các bệnh nhân có biểu hiện tác dụng phụ của corticoid, giảm thời gian nằm viện, tính thẩm mỹ cao, phẫu trường rộng rãi, dễ dàng quan sát các cấu trúc, giảm tổn thương vùng đuôi tụy [10],[11],[12],[13]. Ở Việt Nam, một số bệnh viện đ bước đầu thực hiện được kỹ thuật này. Từ năm 2003 - 2005, tại bệnh viện Bình Dân - thành phố Hồ Chí Minh, Nguyễn Hoàng Bắc [14] cắt lách nội soi cho 18 TH XHGTC với thời gian mổ trung bình là 90 phút, không có tai biến biến chứng nào đáng kể. Bệnh viện Việt Đức [16], năm 2005, Nguyễn Ngọc Hùng và cộng sự thực hiện 20 TH PTCLNS có 1 tai biến rách đại tràng, 2 TH chảy máu và một biến chứng huyết khối tĩnh mạch cửa. Tại bệnh viện Bạch Mai, năm 2007, Nguyễn Ngọc Bích [15] cắt lách nội soi trên 60 TH với các nguyên nhân khác nhau, có 1 tai biến thủng cơ hoành, 1 biến chứng chảy máu sau mổ. Hiện nay, cũng đ một số báo cáo về PTCLNS được áp dụng cả trong một số trường hợp chấn thương lách, hay bệnh xơ gan lách to cần phải cắt lách. Tuy vậy, với các trường hợp lách có kích thước lớn, kỹ thuật còn đang bàn luận, chưa thống nhất. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về PTCLNS trong các bệnh lý về máu chưa được thực hiện nhiều ở các cơ sở ngoại khoa. Xuất phát từ thực tế nghiên cứuđiều trị trong nước cũng như trên thế giới, mong muốn góp phần nghiên cứu nhằm đạt kết quả tốt về cắt lách nội soi phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cơ sở, chúng tôi thực hiện đề tài: ―Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị một số bệnh về máu thƣờng gặp” với hai mục tiêu: 1. Ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách trong điều trị một số bệnh về máu thường gặp tại bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt lách và phân tích một số yếu tố có liên quan đến kết quả phẫu thuật. ... điều trị số bệnh máu thƣờng gặp với hai mục tiêu: Ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị số bệnh máu thường gặp bệnh viện Bạch Mai Đánh giá kết sớm phẫu thuật nội soi cắt lách phân tích số. .. điều trị bệnh máu 25 1.3.4 Phẫu thuật mổ mở cắt lách 26 1.3.5 Phẫu thuật nội soi cắt lách 27 1.3.6 Một số phẫu thuật nội soi cắt lách khác 29 1.3.7 Biến chứng phẫu thuật cắt. .. nghiên cứu điều trị nước giới, mong muốn góp phần nghiên cứu nhằm đạt kết tốt cắt lách nội soi phù hợp với hoàn cảnh điều kiện sở, thực đề tài: ―Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều
  • 180
  • 285
  • 0

“Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị một số bệnh về máu thường gặp (TT)

“Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị một số bệnh về máu thường gặp (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Cắt lách là một trong những phương pháp điều trị bệnh lý về máu nhất là trong xuất huyết giảm TC tự miễn có hiệu quả mà đã được nhiều tác giả trên thế giới nghiên cứu và khẳng định. Bệnh nhân (BN) bị bệnh về máu phải cắt lách thường là những BN đã trải qua điều trị nội khoa, sử dụng nhiều thuốc, truyền nhiều máu hoặc các chế phẩm máu. Những BN này thường trong bệnh cảnh giảm tế bào máu, dễ xuất huyết, dễ nhiễm trùng và thiếu máu. Do vậy cắt lách cho những BN bị bệnh về máu có những yêu cầu cần ưu tiên riêng đó là hạn chế mất máu hạn chế các can thiệp nặng nề dễ chảy máu và nhiễm khuẩn. Những yêu cầu đó có phần phù hợp với phẫu thuật nội soi. Trên thế giới, từ khi phẫu thuật cắt lách nội soi lần đầu tiên được thực hiện bởi Delaitre vào năm 1991, cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu cho thấy tính khả thi của phẫu thuật này trong điều trị bệnh lý về máu lành tính cũng như ác tính. Phẫu thuật cắt lách nội soi (PTCLNS) tỏ ra ưu thế hơn hẳn mổ mở cắt lách truyền thống như: Tránh vết mổ lớn, lượng máu mất ít hơn, ít đau sau mổ, giảm các biến chứng liên quan đến vết mổ như thoát vị vết mổ, nguy cơ nhiễm trùng vết mổ đặc biệt trên các BN có biểu hiện tác dụng phụ của corticoid liệu pháp, giảm thời gian nằm viện, thẩm mỹ. Phẫu trường rộng, dễ dàng quan sát các cấu trúc, giảm tổn thương vùng đuôi tụy. Tuy vậy, với các trường hợp (TH) lách có kích thước lớn, kỹ thuật còn đang bàn luận, chưa thống nhất. Tại Việt Nam, các nghiên cứu về PTCLNS trong các bệnh lý về máu chưa được thực hiện nhiều ở các cơ sở ngoại khoa. Kỹ thuật mổ nào phù hợp với trang thiết bị và điều kiện kinh tế. Xuất phát từ thực tế nghiên cứuđiều trị trong nước cũng như trên thế giới, mong muốn góp phần nghiên cứu nhằm đạt kết quả tốt về cắt lách nội soi phù hợp với hoàn cảnh và điều kiện cơ sở, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị một số bệnh về máu thƣờng gặp” với hai mục tiêu: 1. Ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách trong điều trị một số bệnh về máu thường gặp tại bệnh viện Bạch Mai. 2. Đánh giá kết quả sớm của phẫu thuật nội soi cắt lách và phân tích một số yếu tố có liên quan đến kết quả phẫu thuật. ... cáo ca cắt lách nội soi Kể từ đó, phẫu thuật nội soi cắt lách trở thành phương pháp tiêu chuẩn cho phần lớn TH cắt lách 1.3.4 Phẫu thuật mổ mở cắt lách Vai trò mổ mở cắt lách ngày giới hạn số TH... cấp cứu chấn thương, xơ gan, hay lách to 1.3.5 Phẫu thuật nội soi cắt lách Cho đến nay, phẫu thuật cắt lách nội soi trở thành phương pháp tiêu chuẩn cho phần lớn TH cắt lách Một số đặc điểm kỹ thuật: ... Ngoại - Bệnh viện Bạch Mai từ tháng 3/2010 đến tháng 6/2016, cho phép rút số kết luận sau: Ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt lách điều trị số bệnh máu thƣờng gặp bệnh viện Bạch Mai 1.1 Chỉ định: Bệnh
  • 48
  • 258
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)
Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi lồng ngực điều trị tràn khí màng phổi tự phát nguyên phát (LA tiến sĩ)
  • 162
  • 218
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính
... 2 017 B GIO DC O TO B Y T TRNG I HC Y H NI ễN QUANG PHểNG NGHIÊN C U ứNG DụNG PH U THUậT NộI SOI MộT Lỗ ĐI U TRị CáC U TUYếN THƯợNG THậN LàNH TíNH Chuyờn ngnh: Ngoi ti u húa Mó s: 6272 012 5 LUN... phỏp phu thut ni soi u TTT 39 1. 7 Nhng cụng trỡnh nghiờn cu v bnh lý v iu tr phu thut u tuyn thng thn 43 1. 7 .1 Th gii 43 1. 7.2 Vit Nam 44 1. 7.3 Phu thut ct u TTT ni soi l... 10 6 4.3.2 ng dng phu thut ni soi mt l .10 8 4.3.3 Chõn oỏn: 11 1 4.3.4 Gõy mờ: 11 2 4.3.5 K thut PTNS l 11 2 4.3.6 K thut m ni soi l phỳc mc ct u tuyn thng thn .11 6 4.3.6.2
  • 189
  • 230
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng trong điều trị viêm ruột thừa cấp

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng trong điều trị viêm ruột thừa cấp
... thừa cấp phẫu thuật nội soi cổng - Nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật nội soi cổng điều trị viêm ruột thừa cấp - Đánh giá kết phẫu thuật nội soi cổng điều trị viêm ruột thừa cấp Tính cấp. .. thực phẫu thuật nội soi kinh điển điều trị viêm ruột thừa cấp Tháng năm 2011, bệnh viện lần đầu triển khai phẫu thuật nội soi cổng điều trị viêm ruột thừa cấp Để tiếp tục ứng dụng phát triển kỹ thuật. .. 1.2 Phẫu thuật nội soi cổng điều trị viêm ruột thừa cấp 1.2.1 Quá trình phát triển Ứng dụng phẫu thuật nội soi cổng ngoại khoa cắt viêm ruột thừa cấp, thực Pelosi vào năm 1992 Nhiều phẫu thuật
  • 54
  • 272
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính (tt)

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính (tt)
... PTNS lỗ để đi u trị u tuyến thượng thận lành tính Chính tiến hành thực đề tài: Nghiên c u ứng dụng ph u thuật nội soi lỗ đi u trị u tuyến thượng thận lành tính nhằm mục đích: Ứng dụng kỹ thuật. .. CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN Ôn Quang Phóng, Trần Bình Giang, Nguyễn Đức Tiến, (2 014 ), Nghiên c u ứng dụng ph u thuật nội soi lỗ đi u trị u tuyến thượng thận Ph u thuật nội soi nội soi Việt Nam... 01/ 01/ 2 013 đến tháng 10 năm 2 015 có 83 bệnh nhân chẩn đoán u tuyến thượng thận lành tính ph u thuật cắt u tuyến thượng thận nội soi lỗ thuộc đề tài nghiên c u với đầy đủ hồ sơ bệnh án theo mẫu
  • 29
  • 147
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng trong điều trị viêm ruột thừa cấp (FULL TEXT)

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng trong điều trị viêm ruột thừa cấp (FULL TEXT)
1 ĐẶT VẤN ĐỀ Viêm ruột thừa cấp là bệnh lý cấp cứu ngoại khoa tiêu hóa thường gặp nhất. Tại Pháp, tỷ lệ gặp viêm ruột thừa cấp khoảng từ 40 đến 60 trường hợp trên 100.000 dân. Tại Mỹ, viêm ruột thừa cấp xảy ra khoảng 7% dân số, với tỷ lệ mắc bệnh là 1,1 trường hợp trên 1000 dân mỗi năm [55]. Ở các nước châu Á, tỷ lệ mắc viêm ruột thừa cấp là thấp hơn do chế độ ăn uống nhiều chất xơ, giúp cho phân trở nên mềm và không tạo thành các sỏi phân có thể gây tắc nghẽn lòng ruột thừa [80]. ở Việt Nam viêm ruột thừa cấp chiếm 53,38% phẫu thuật cấp cứu do bệnh lý vùng bụng tại bệnh viện Việt Đức và 40,5% ở Bệnh viện 103 [23]. Vào năm 1889, Charles Mac Burney đã đưa ra phương pháp cắt ruột thừa mở thông qua đường mổ mang tên ông [84]. Trong một thời gian dài, phương pháp này được xem là tiêu chuẩn vàng điều trị viêm ruột thừa cấp [53]. Tuy nhiên vào năm 1983, Kurt Semm lần đầu tiên thực hiện cắt ruột thừa bằng phẫu thuật nội soi [31]. Năm 1987, Schrieber đã có báo cáo đầu tiên về ứng dụng phẫu thuật nội soi cắt viêm ruột thừa cấp [31]. Quá trình phát triển của phẫu thuật nội soi theo quan điểm phẫu thuật thâm nhập tối thiểu, các phẫu thuật viên đã cố gắng phát huy những ưu điểm của phương pháp này bao gồm giá trị thẩm mỹ, giảm đau sau mổ, giảm biến chứng sau mổ bằng cách giảm số lượng cổng vào [35], [49]. Phương pháp phẫu thuật nội soi một cổng được thực hiện đầu tiên bởi Pelosi vào năm 1992 với dụng cụ một cổng tự chế [100]. Từ đó, đã có nhiều nghiên cứu ứng dụng và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi một cổng. Có nhiều phẫu thuật viên đã ứng dụng thành công phương pháp này và mở rộng thực hiện với nhiều phẫu thuật khác như cắt túi mật, cắt đại tràng hay cắt gan [69], [88], [119]. Một số tác giả cho rằng phẫu thuật nội soi một cổng đòi hỏi phải tập huấn nhiều hơn và cần có sự gia tăng độ thành thục kỹ năng [81]. Tác giả Liao YT [82] đã đưa ra đường cong huấn luyện “learning curve” cho các phẫu thuật viên để hoàn thiện kỹ thuật phẫu thuật nội soi một cổng theo nhóm 10 trường hợp. Từ năm 1999, ở bệnh viện Trung ương Huế đã triển khai thực hiện phương pháp phẫu thuật nội soi kinh điển điều trị viêm ruột thừa cấp [10]. Cho đến nay, bệnh viện đã sử dụng rộng rãi phương pháp nội soi này và áp dụng cho rất nhiều loại phẫu thuật khác nhau từ việc cắt ruột thừa, cắt túi mật cho đến cắt toàn bộ đại tràng, cắt thực quản, cắt gan [8], [9], [20], [22]. Đến năm 2011 đã tiến hành phẫu thuật nội soi cắt viêm ruột thừa cấp với 2 trocar [16], [21]. Tháng 3 năm 2011, bệnh viện lần đầu triển khai phẫu thuật nội soi một cổng để điều trị viêm ruột thừa cấp. Từ tháng 3 đến tháng 6 năm 2011 tại bệnh viện Trung Ương Huế, chúng tôi đã thực hiện phẫu thuật nội soi một cổng cho hơn 20 trường hợp viêm ruột thừa cấp, bước đầu có kết quả tốt [7], [25]. Để tiếp tục ứng dụng và phát triển kỹ thuật phẫu thuật viêm ruột thừa cấp bằng phẫu thuật nội soi một cổng, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng trong điều trị viêm ruột thừa cấp” Với các mục tiêu nghiên cứu: - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng và đặc điểm của viêm ruột thừa cấp được phẫu thuật nội soi một cổng. - Nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật nội soi một cổng điều trị viêm ruột thừa cấp. - Đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi một cổng điều trị viêm ruột thừa cấp. ... Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cổng điều trị viêm ruột thừa cấp Với mục tiêu nghiên cứu: - Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng đặc điểm viêm ruột thừa cấp phẫu thuật nội soi cổng. .. phẫu thuật nội soi cổng - Nghiên cứu đặc điểm kỹ thuật phẫu thuật nội soi cổng điều trị viêm ruột thừa cấp - Đánh giá kết phẫu thuật nội soi cổng điều trị viêm ruột thừa cấp 3 CHƯƠNG TỔNG QUAN... từ phẫu thuật nội soi cổng điều trị viêm ruột thừa cấp ứng dụng rộng rãi Với việc ứng dụng thành công phẫu thuật nội soi cổng cắt ruột thừa, nhiều phẫu thuật viên có kinh nghiệm mở rộng cho phẫu
  • 158
  • 175
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng (FULL TEXT)

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng (FULL TEXT)
Loét tá tràng là bệnh lý phổ biến trên toàn thế giới với tỷ lệ khoảng 2,1% người trưởng thành [21]. Hai biến chứng hay gặp của loét tá tràng là chảy máu và thủng ổ loét. Tỷ lệ thủng ổ loét tá tràng trên thế giới khoảng 3,77-10/100.000 dân/năm [25], [82]. Mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực ngoại khoa và hồi sức nhưng tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng vẫn còn khá cao từ 2,8% đến 9,1% [34], [64]. Điều trị thủng ổ loét tá tràng có nhiều thay đổi trong vài thập niên gần đây. Ở giai đoạn trước khi phát hiện Helicobacter pylori, khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng là phẫu thuật có tỷ lệ biến chứng và tử vong thấp nhưng tỷ lệ tái phát rất cao [2], [54], [122] nên các phương pháp phẫu thuật triệt để giảm tiết acid như cắt dạ dày hoặc cắt dây X được các tác giả ưu tiên áp dụng. Tuy vậy, đến nay cắt dạ dày cũng như cắt dây X cấp cứu điều trị thủng ổ loét tá tràng chỉ được chỉ định trong một số ít trường hợp do có tỷ lệ tử vong cao cũng như các biến chứng lâu dài liên quan [102]. Việc phát hiện ra Helicobacter pylori và vai trò của nó đưa đến những thay đổi trong hiểu biết về sinh bệnh học cũng như trong điều trị bệnh lý loét tá tràng. Các nghiên cứu cho thấy điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori sau khâu lỗ thủng làm giảm đáng kể tỷ lệ tái phát lâu dài [14], [59], [140]. Từ đó, khâu lỗ thủng ổ loét kèm điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori là phương pháp được chọn lựa đối với hầu hết những trường hợp thủng ổ loét tá tràng [93], [109]. Trong khâu lỗ thủng, phẫu thuật nội soi có nhiều ưu điểm so với mổ mở và dần thay thế cho mổ mở trong điều trị thủng ổ loét tá tràng ở Việt Nam cũng như trên thế giới [34], [68], [74]. Với xu thế phát triển của phẫu thuật xâm nhập tối thiểu hướng đến giảm sang chấn, thẩm mỹ hơn, các cải tiến trong phẫu thuật nội soi như giảm dần số trô-ca [3], sử dụng các dụng cụ có kích thước nhỏ [123], phẫu thuật nội soi qua các lỗ tự nhiên hay phẫu thuật nội soi một cổng đã được áp dụng [115]. Các nghiên cứu cho thấy phẫu thuật nội soi một cổng nói chung mang lại ưu điểm thẩm mỹ hơn nhờ sẹo được ẩn vào rốn [17], [18], [31], [32], [37], [45], [116]. Một số ưu điểm còn bàn cãi khác như giảm đau sau mổ [32], [52], [77], [134] thời gian hồi phục sau mổ nhanh hơn [17], [77] [89]. Bên cạnh đó, phẫu thuật nội soi một cổng cũng có những khó khăn so với phẫu thuật nội soi kinh điển. Đến nay, phẫu thuật nội soi một cổng được ứng dụng trong ngoại tiêu hóa, ngoại tiết niệu hay phụ khoa... Trong khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng, kết quả của việc áp dụng phẫu thuật nội soi một cổng lần đầu tiên được công bố bởi tác giả Lee và cộng sự năm 2011 [86]. Trong nước, đến nay việc áp dụng phẫu thuật nội soi kinh điển khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng được áp dụng rộng rãi và đã có nhiều báo cáo [6], [7], [10], [12]. Tuy nhiên, về áp dụng phẫu thuật nội soi một cổng điều trị thủng ổ loét tá tràng vẫn chưa có công trình nghiên cứu đánh giá tổng thể nào được công bố. Nhằm góp phần nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng, đồng thời góp phần làm phong phú thêm các phương pháp phẫu thuật điều trị thủng ổ loét tá tràng ở Việt Nam, chúng tôi thực hiện đề tài: “Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng” nhằm 2 mục tiêu: 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng được khâu lỗ thủng bằng phẫu thuật nội soi một cổng. 2. Xác định một số đặc điểm kỹ thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng. ... Bệnh học thủng ổ loét tá tràng 14 1.5 Điều trị ngoại khoa thủng ổ loét tá tràng 17 1.6 Tổng quan phẫu thuật nội soi cổng áp dụng phẫu thuật nội soi cổng điều trị thủng ổ loét tá tràng. .. Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng nhằm mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng khâu lỗ thủng phẫu thuật nội. .. trị phẫu thuật khuyến cáo khâu lỗ thủng, súc rửa ổ phúc mạc 24 1.5.3 Điều trị thủng ổ loét tá tràng phẫu thuật nội soi 1.5.3.1 Điều trị thủng ổ loét tá tràng phẫu thuật nội soi kinh điển khâu lỗ
  • 147
  • 129
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng (TT)

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài Tỷ lệ thủng ổ loét tá tràng trên thế giới khoảng 3,77 - 10/100.000 dân/năm. Mặc dù đã có những tiến bộ đáng kể trong lĩnh vực ngoại khoa và hồi sức nhưng tỷ lệ tử vong ở những bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng vẫn còn khá cao từ 2,8% đến 9,1%. Điều trị thủng ổ loét tá tràng có nhiều thay đổi trong vài thập niên gần đây. Ở giai đoạn trước khi phát hiện Helicobacter pylori, khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng là phẫu thuật có tỷ lệ biến chứng và tử vong thấp nhưng tỷ lệ tái phát rất cao nên các phẫu thuật triệt để giảm tiết acid như cắt dạ dày hoặc cắt dây X được các tác giả ưu tiên áp dụng. Tuy vậy, cắt dạ dày cũng như cắt dây X cấp cứu điều trị thủng ổ loét tá tràng có tỷ lệ tử vong cao cũng như các biến chứng lâu dài liên quan. Việc điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori sau khâu lỗ thủng làm giảm đáng kể tỷ lệ tái phát lâu dài. Từ đó, khâu lỗ thủng ổ loét kèm điều trị tiệt trừ Helicobacter pylori là phương pháp được chọn lựa đối với hầu hết những trường hợp thủng ổ loét tá tràng. Trong xu thế phát triển của phẫu thuật xâm nhập tối thiểu hướng đến giảm sang chấn, thẩm mỹ hơn, phẫu thuật nội soi một cổng ra đời và được áp dụng trong nhiều lĩnh vực với các ưu điểm như thẩm mỹ hơn nhờ sẹo được ẩn vào rốn, một số ưu điểm còn bàn cãi khác như giảm đau sau mổ, thời gian hồi phục sau mổ nhanh hơn, giảm nguy cơ thoát vị so với phẫu thuật nội soi kinh điển. Trong khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng, kết quả của việc áp dụng phẫu thuật nội soi một cổng được công bố bởi tác giả Lee và cộng sự năm 2011. Trong nước, đến nay phẫu thuật nội soi kinh điển khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng đã được áp dụng rộng rãi. Tuy nhiên, về áp dụng phẫu thuật nội soi một cổng điều trị thủng ổ loét tá tràng vẫn chưa có công trình nghiên cứu đánh giá tổng thể nào được công bố. Vì vậy chúng tôi thực hiện đề tài này nhằm góp phần nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng, đồng thời góp phần làm phong phú thêm các phương pháp phẫu thuật điều trị thủng ổ loét tá tràng ở Việt Nam. 2. Mục tiêu đề tài 1. Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng của bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng được khâu lỗ thủng bằng phẫu thuật nội soi một cổng. 2. Xác định một số đặc điểm kỹ thuật và đánh giá kết quả phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng. 3. Ý nghĩa thực tiễn và đóng góp của đề tài Phương pháp điều trị được lựa chọn hiện nay với hầu hết trường hợp thủng ổ loét tá tràng là khâu lỗ thủng kèm điều trị tiệt trừ H. pylori. Trong xu thế phát triển phẫu thuật xâm nhập tối thiểu, PTNSMC được áp dụng trong nhiều lĩnh vực với các ưu điểm nhưng cũng ... cận lâm sàng bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng khâu lỗ thủng phẫu thuật nội soi cổng Xác định số đặc điểm kỹ thuật đánh giá kết phẫu thuật nội soi cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng Ý nghĩa thực tiễn... phẫu thuật nội soi kinh điển khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng áp dụng rộng rãi Tuy nhiên, áp dụng phẫu thuật nội soi cổng điều trị thủng ổ loét tá tràng chưa có công trình nghiên cứu đánh giá tổng... lựa thủng ổ loét tá tràng đơn khâu lỗ thủng kết hợp điều trị H pylori bệnh nhân có H pylori (+) 1.5.3 Điều trị thủng ổ loét tá tràng phẫu thuật nội soi PTNS điều trị thủng ổ loét tá tràng ứng dụng
  • 90
  • 94
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi một cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng
... Bệnh học thủng ổ loét tá tràng 1.5 Điều trị ngoại khoa thủng ổ loét tá tràng 1.6 Tổng quan phẫu thuật nội soi cổng áp dụng phẫu thuật nội soi cổng điều trị thủng ổ loét tá tràng ... Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi cổng khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng nhằm mục tiêu: Khảo sát đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng bệnh nhân thủng ổ loét tá tràng khâu lỗ thủng phẫu thuật nội. .. áp dụng phẫu thuật nội soi kinh điển khâu lỗ thủng ổ loét tá tràng áp dụng rộng rãi có nhiều báo cáo [6], [7], [10], [12] Tuy nhiên, áp dụng phẫu thuật nội soi cổng điều trị thủng ổ loét tá tràng
  • 161
  • 140
  • 1

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính
... PTNS lỗ để đi u trị u tuyến thượng thận lành tính Chính tiến hành thực đề tài: Nghiên c u ứng dụng ph u thuật nội soi lỗ đi u trị u tuyến thượng thận lành tính nhằm mục đích: Ứng dụng kỹ thuật. .. công ph u thuật cắt bỏ u thượng thận qua nội soi mở trang lịch sử đi u trị u TTT từ phương pháp áp dụng có hi u lan rộng số trung tâm ph u thuật nội soi giới Ở Việt Nam: Ph u thuật nội soi (PTNS)... TRƢỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ÔN QUANG PHÓNG NGHIÊN C U ỨNG DỤNG PH U THUẬT NỘI SOI LỖ ĐI U TRỊ CÁC U TUYẾN THƢỢNG THẬN LÀNH TÍNH Chuyên ngành: Ngoại ti u hóa Mã số: 6272 012 5 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
  • 187
  • 157
  • 1

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nội soi ổ bụng điều trị các bệnh lý tồn tại ống phúc tinh mạc ở trẻ em

Nghiên cứu ứng dụng kỹ thuật nội soi ổ bụng điều trị các bệnh lý tồn tại ống phúc tinh mạc ở trẻ em
... soi ổ bụng chẩn đoán thể bệnh tồn ống phúc tinh mạc Chỉ định phương pháp phẫu thuật nội soi ổ bụng điều trị bệnh lý tồn tồn ống phúc tinh mạc 7 CHƯƠNG LỊCH SỬ ĐIỀU TRỊ BỆNH LÝ TỒN TẠI PHÚC MẠC... trưởng thành tồn ống phúc tinh mạc, lợi ích sử dụng nội soi thăm dò qua ống bẹn qua ổ bụng để tầm soát tồn ống phúc tinh mạc, tính an tồn phẫu thuật nội soi điều trị bệnh lý tồn ống phúc tinh mạc. .. điều trị cho 74 trẻ bị bệnh tồn ống phúc tinh mạc có 1,4% trẻ bị tái phát phương pháp nội soi ổ bụng cắt, khâu thắt ống phúc tinh mạc [21], [22] Các báo cáo giúp cho ứng dụng phẫu thuật nội soi
  • 80
  • 13
  • 0

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT nội SOI một lỗ điều TRỊ các u TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT nội SOI một lỗ điều TRỊ các u TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH
... thuật nội soi lỗ đi u trị u tuyến thượng thận lành tính nhằm mục đích: Ứng dụng kỹ thuật cắt u tuyến thượng thận lành tính ph u thuật nội soi lỗ Đánh giá kết kỹ thuật Bệnh viện H u nghị Việt... dụng SPA đi u trị u TTT Tuy nhiên chưa có nghiên c u quy mơ việc áp dụng SPA để đi u trị u tuyến thượng thận lành tính Chính chúng tơi tiến hành thực đề tài: Nghiên c u ứng dụng ph u thuật nội. .. 3.1.4 Đi u trị Hội chứng Cushing đi u trị nội khoa đạt kết tốt Với bệnh Cushing, ph u thuật cắt bỏ tuyến thượng thận ngoại lệ đặt phương pháp đi u trị khác thất bại (ph u thuật tuyến yên, đi u trị
  • 100
  • 16
  • 0

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT nội SOI một lỗ điều TRỊ các u TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT nội SOI một lỗ điều TRỊ các u TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH
... PTNS lỗ để đi u trị u tuyến thượng thận lành tính Chính tiến hành thực đề tài: Nghiên c u ứng dụng ph u thuật nội soi lỗ đi u trị u tuyến thượng thận lành tính nhằm mục đích: Ứng dụng kỹ thuật. .. công ph u thuật cắt bỏ u thượng thận qua nội soi mở trang lịch sử đi u trị u TTT từ phương pháp áp dụng có hi u lan rộng số trung tâm ph u thuật nội soi giới Ở Việt Nam: Ph u thuật nội soi (PTNS)... mạc đi u trị u tuyến thượng thận .105 4.3.1 Đánh giá ph u thuật nội soi thông thường PTNS lỗ .105 4.3.2 Ứng dụng Ph u thuật nội soi lỗ 107 4.3.3 Kỹ thuật mổ .109 4.3.4 Kỹ thuật
  • 184
  • 34
  • 0

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT nội SOI một lỗ điều TRỊ các u TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH

NGHIÊN cứu ỨNG DỤNG PHẪU THUẬT nội SOI một lỗ điều TRỊ các u TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH
... PTNS lỗ để đi u trị u tuyến thượng thận lành tính Chính chúng tơi tiến hành thực đề tài: Nghiên c u ứng dụng ph u thuật nội soi lỗ đi u trị u tuyến thượng thận lành tính nhằm mục đích: Ứng dụng. .. công ph u thuật cắt bỏ u thượng thận qua nội soi mở trang lịch sử đi u trị u TTT từ phương pháp áp dụng có hi u lan rộng số trung tâm ph u thuật nội soi giới Ở Việt Nam: Ph u thuật nội soi ổ... TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI ƠN QUANG PHĨNG NGHIÊN C U ỨNG DỤNG PH U THUẬT NỘI SOI MỘT LỖ ĐI U TRỊ CÁC U TUYẾN THƯỢNG THẬN LÀNH TÍNH Chuyên ngành: Ngoại ti u hóa Mã số: 62720125 LUẬN ÁN TIẾN SĨ Y HỌC
  • 175
  • 12
  • 0

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính

Nghiên cứu ứng dụng phẫu thuật nội soi 1 lỗ điều trị các u tuyến thượng thận lành tính
... dụng ph u thuật nội soi lỗ đi u trị u tuyến thượng thận lành tính nhằm mục đích: Ứng dụng kỹ thuật cắt u tuyến thượng thận lành tính ph u thuật nội soi lỗ Đánh giá kết kỹ thuật cắt u tuyến thượng. .. 1. 4 .1. 4 Đi u trị Hội chứng Cushing đi u trị nội khoa đạt kết tốt Với bệnh Cushing, ph u thuật cắt bỏ tuyến thượng thận ngoại lệ đặt phương pháp đi u trị khác thất bại (ph u thuật tuyến yên, đi u. .. đ u áp dụng PTNS lỗ đi u trị u TTT Tuy nhiên chưa thấy nghiên c u quy mô việc áp dụng PTNS lỗ để đi u trị u tuyến thượng thận lành tính Chính chúng tơi tiến hành thực đề tài: Nghiên c u ứng dụng
  • 187
  • 9
  • 0
1 2 3 4 .. >