Tổng hợp tài liệu :

KẾT QUẢ điều TRỊ VI PHẪU THUẬT túi PHÌNH ĐỘNG MẠCH THÔNG TRƯỚC BẰNG ĐƯỜNG mở sọ lỗ KHÓA TRÊN ổ mắt

Báo cáo y học: "NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CHẨN ĐOÁN HÌNH ẢNH VÀ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT VỠ TÚI PHÌNH ĐỘNG MẠCH THÔNG TRƯỚC" ppsx

Báo cáo y học:
. xét về đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị vi phẫu thuật của loại bệnh lý n y. ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 1. Đối tượng nghiên cứu. 52 trường hợp vỡ túi phình. định bệnh. 3. Kết quả điều trị. 52 BN vỡ túi phình ĐM thông trước được điều trị bằng vi phẫu kẹp cổ túi, kết quả tốt (GOS = 4 - 5) 73,1%, trung bình (GOS = 3) 15,4% và kết quả xấu (GOS =. phát hiện vỡ túi phình ĐM thông trước (100%). 4. Kết quả điều trị. * Kết quả điều trị phẫu thuật chung: Chúng tôi theo dõi và khám lại 52 BN, thời gian theo dõi sau 3, 6, 12 tháng, kết qu ả
  • 5
  • 670
  • 1

nghiên cứu đặc điểm chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu vỡ túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ

nghiên cứu đặc điểm chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu vỡ túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ
. 4@9Vl?;@AB7~7;TF_7c>:JS9bB]7;8B 9^R>;zB>[9;]9^?79^?L6CF/;d 1. Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán, hình ảnh học vỡ túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ. 2. Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu vỡ túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ. |2# •k( O #3#3'RL€?;@AB 1.1.1 8'9'(8'"'G F;';-7)[9'F;9V8Z7  4@9Vl Nghiên cứu đặc điểm chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu vỡ túi phình ĐM cảnh trong đoạn trong sọC D3E9;@B>:F?FBG797HIJ;7K?J47;6?;@ABL;3 f9T*>9JA;d;';-9(9EY a: Thứ. p &qrDs#Dt<uĐiều trị vi phẫu thuật túi phình ĐM thông trước”, o %A-zQQA8/0/P/0MG g3V3 (no  p  &q< !j  k(l  m<  1   02rDs#Dt<“ Chẩn đoán và điều
  • 61
  • 524
  • 0

nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ

nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ
. trị phẫu thuật có hiệu quả chúng tôi tiến hành đề tài “ Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình ĐM cảnh trong đoạn trong sọ với 2 mục tiêu: 1. Nghiên cứu. sàng, chẩn đoán, hình ảnh học vỡ túi phình ĐM cảnh trong đoạn trong sọ 2. Kết quả điều trị vi phẫu thuật vỡ túi phình ĐM cảnh trong đoạn trong sọ. CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN 3 1.1. LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU. 1.1.1 Xuân và CS đã nghiên cứu về chẩn đoán và điều trị phẫu thuật vỡ túi phình ĐMN. 5 Năm 1999. Phạm Hòa Bình và CS đã báo cáo những nhận xét bước đầy trong điều trị phẫu thuật phình ĐMN tại bệnh vi n
  • 55
  • 544
  • 0

NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ VI PHẪU THUẬT túi PHÌNH ĐỘNG MẠCH não GIỮA đã vỡ

NGHIÊN cứu ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ VI PHẪU THUẬT túi PHÌNH ĐỘNG MẠCH não GIỮA đã vỡ
. 77 NGHIÊN CứU ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị VI PHẫU THUậT TúI PHìNH ĐộNG MạCH NãO GIữA Đã Vỡ Võ Tấn Sơn - Đại Học Y Dợc Tp.HCM TóM TắT Đặt vấn đề: Túi phình động mạch não giữa vỡ là nguyên. các túi phình vị trí khác của tuần hoàn trớc. Nghiên cứu chúng tôi nhằm đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật các trờng hợp túi phình não giữa đã vỡ Đối tợng và phơng pháp nghiên cứu: Cứu. 15,1% Kết luận: Vi phẫu thuật kẹp cổ túi phình động mạch não giữa đã vỡ là phơng pháp điều trị hiệu quả nhất vị trí ngoại biên, cổ rộng, thuận lợi cho tiếp cận phẫu thuật; kỹ thuật tiếp
  • 4
  • 352
  • 2

Nghiên cứu rối loạn chức phận bệnh lý u tuyến yên và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi xoang bướm (FULL TEXT)

Nghiên cứu rối loạn chức phận bệnh lý u tuyến yên và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi xoang bướm (FULL TEXT)
1 ĐẶT VẤN ĐỀ U tuyến yên là u lành tính, gặp khoảng 10-15% các loại u trong sọ. Bệnh lý này gây ra các rối loạn nội tiết do sự tăng sinh quá mức bình thường của tế bào thùy trước tuyến yên nên một lượng hocmon dư thừa được sản xuất ra [30]. Từ đây, chúng gây ra các rối loạn chức năng cơ quan đích như: vú, cơ quan sinh dục, xương, khớp…Việc chẩn đoán bệnh lý này, bên cạnh các triệu chứng lâm sàng gợi ý thầy thuốc nghĩ đến bệnh lý u tuyến yên thì các xét nghiệm nội tiết và cộng hưởng từ sọ não cũng góp phần lớn đến việc chẩn đoán. Ngày nay, nhờ có những tiến bộ của các phương tiện xét nghiệm, chúng ta có thể định lượng được hầu hết các hocmon với độ đặc hiệu và độ chính xác ngày càng cao thế cho phép phát hiện các rối loạn nội tiết rất nhỏ. Bên cạnh đó, sự phát triển về kỹ thuật hình ảnh cộng hưởng từ giúp chúng ta phát hiện được khối u khi chúng có kích thước chỉ vài mm nên bệnh được chẩn đoán sớm hơn. Điều trị u tuyến yên chủ yếu là phẫu thuật. Từ thập niên 60 của thế kỷ trước, vi phẫu thuật lấy u tuyến yên qua đường dưới môi trên - xoang bướm đã trở nên phổ biến và trở thành kỹ thuật an toàn và hiệu quả. Trước xu thế phẫu thuật ngày càng ít xâm lấn, năm 1987 Griffith và Veerapen đã hoàn thiện kỹ thuật lấy u tuyến yên qua đường mũi - xoang bướm [50]. Đây là phẫu thuật ít xâm lấn, giúp giải áp hố yên, giao thoa thị giác và dây II hiệu quả, tỉ lệ hồi phục thị lực đạt được từ 73-87% [14]. Cho đến bây giờ, phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi - xoang bướm đã được hoàn thiện hơn trước do sự phát triển của kính vi phẫu tốt hơn về hình ảnh và nguồn sáng, các trang thiết bị phẫu thuật được đầy đủ hơn nên 90-95% u tuyến yên được mổ qua con đường này [70]. Tại Việt Nam, trước năm 2000 u tuyến yên hầu như được phẫu thuật qua đường mở nắp sọ [8], [14]. Từ năm 2000, phẫu thuật u tuyến yên qua đường dưới môi trên qua xoang bướm đã được thực hiện tại Bệnh viện Việt Đức và Chợ Rẫy, đã có một số công trình nghiên cứu được công bố. Trước sự phát triển về kỹ thuật xét nghiệm, chẩn đoán hình ảnh và xu thế phẫu thuật ngày càng ít xâm lấn, Bệnh viện Đà Nẵng đã chẩn đoán được bệnh lý này và triển khai thực hiện phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi xoang bướm, nhưng đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu về vấn đề này. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu rối loạn chức phận bệnh lý u tuyến yên và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u tuyến yên qua đƣờng mũi - xoang bƣớm, với mục tiêu: 1. tả triệu chứng lâm sàng chính, hình ảnh cộng hƣởng từ và các rối loạn nội tiết bệnh lý u tuyến yên 2. Đánh giá kết quả điều trị phẫu thuật u tuyến yên qua đƣờng mũi - xoang bƣớm ... bệnh lý u tuyến yên Đánh giá kết đi u trị ph u thuật u tuyến yên qua đƣờng mũi xoang bƣớm CHƢƠNG TỔNG QUAN 1.1 Một số đặc điểm giải ph u ứng dụng 1.1.1 Tuyến yên 1.1.1.1 Giải ph u tuyến yên Tuyến. .. thiết bị ph u thuật đầy đủ nên 90-95% u tuyến yên mổ qua đường [70] Tại Vi t Nam, trước năm 2000 u tuyến yên ph u thuật qua đường mở nắp sọ [8], [14] Từ năm 2000, ph u thuật u tuyến yên qua đường. .. phận bệnh lý u tuyến yên đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật u tuyến yên qua đƣờng mũi - xoang bƣớm, với mục ti u: tả tri u chứng lâm sàng chính, hình ảnh cộng hƣởng từ rối loạn nội tiết bệnh
  • 144
  • 152
  • 1

Nghiên cứu rối loạn chức phận bệnh lý u tuyến yên và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi xoang bướm (tt)

Nghiên cứu rối loạn chức phận bệnh lý u tuyến yên và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u tuyến yên qua đường mũi xoang bướm (tt)
... u tuyến yên đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật bệnh lý Một số đóng góp luận án: - N u số rối loạn nội tiết bệnh u tuyến yên - Đánh giá kết đi u trị ph u thuật qua đường mũi với hồi phục tri u. .. mổ vi ph u mũi qua xoang bướm Tại Vi t Nam, từ năm 2000 vi ph u thuật u tuyến yên qua đường môi qua xoang bướm thực bệnh vi n Vi t Đức Chợ Rẫy Đến năm 2007, ph u thuật u tuyến yên qua xoang bướm. .. trị ph u thuật 1.4.3.1 Chỉ định đi u trị ph u thuật u tu n n qua xoang bướm Chỉ định đi u trị u tuyến yên qua xoang bướm: ngập m u tuyến yên xuất huyết u gây chèn ép, u tuyến yên gây chèn ép, u
  • 27
  • 133
  • 0

Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (FULL TEXT)

Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ U não thất bên là những khối u nằm các vị trí khác nhau của não thất bên nhƣ thùy trán, đỉnh, thái dƣơng, chẩm..., hoặc u phát triển từ tổ chức não xung quanh mà có 2/3 khối u nằm trong não thất bên. U tƣơng đối hiếm gặp, với tần suất dao động từ 0,8-1,6% [1],[2]. Phần lớn u là lành tính hoặc có độ ác tính thấp, phát triển trực tiếp trong não thất bên hoặc từ bên ngoài xâm lấn vào [3],[4],[5]. Các loại hay gặp nhất trong u não thất bên là: u màng não, u tế bào thần kinh trung ƣơng, u màng não thất, u thần kinh đệm ít nhánh, u đám rối mạch mạc và u tế bào hình sao [2],[6],[7]. U não thất bên gặp mọi lứa tuổi nhƣng hay gặp hơn trẻ em. Về lâm sàng, u có nhiều đặc điểm khác với u các vị trí khác [8]. U thƣờng tiến triển chậm và không có triệu chứng đặc hiệu. Giai đoạn đầu, triệu chứng thƣờng chỉ là những đợt nhức đầu sau đó tự khỏi, không có dấu hiệu thần kinh khu trú, hoặc nếu có thì xuất hiện rất muộn khi u đã to và chèn ép vào đƣờng dẫn dịch não-tủy, gây tăng áp lực trong sọ [2],[6]. vậy, u thƣờng đƣợc phát hiện muộn, đôi khi phải phẫu thuật cấp cứu [9],[10]. Với sự phát triển của các phƣơng tiện chẩn đoán hình ảnh nhƣ chụp cắt lớp vi tính, chụp mạch máu và đặc biệt là chụp cộng hƣởng từ, việc chẩn đoán u não thất bên tƣơng đối dễ dàng và có độ chính xác cao,...[11],[12]. Tuy nhiên, việc lấy u triệt để vẫn còn là một thách thức với phẫu thuật viên do não thất bên nằm sâu trong các bán cầu đại não, có nhiều mạch máu nuôi dƣỡng và liên quan đến các vùng chức năng thần kinh quan trọng, gây khó khăn hơn cho việc lấy bỏ u so với các vị trí khác [13],[14]. Vi phẫu thuật là phƣơng pháp điều trị đƣợc lựa chọn với mục đích là lấy bỏ khối u, hạn chế biến chứng, phục hồi chức năng thần kinh bình thƣờng, đồng thời xác định đặc điểm mô bệnh học của u. Dƣới kính vi phẫu, các cấu trúc thần kinh và mạch máu đƣợc thấy rõ ràng và chính xác hơn, việc bóc tách và bảo tồn chúng sẽ tốt hơn, nhờ đó mà kết quả phẫu thuật cũng đƣợc cải thiện hơn [15],[16]. Từ trƣớc đến nay, việc chẩn đoán và điều trị u não thất bên luôn là vấn đề thời sự thu hút sự quan tâm của các chuyên gia phẫu thuật thần kinh, chẩn đoán hình ảnh, ung thƣ,…Các nghiên cứu về thời điểm mổ, chọn đƣờng mổ tối ƣu để lấy toàn bộ u, hạn chế biến chứng, cải thiện và kéo dài thời gian sống sau phẫu thuật,… đã và đang đƣợc tiến hành và đề cập nhiều trong các hội nghị khoa học về phẫu thuật thần kinh trên thế giới [6],[8],[10],[16], [17],[18]. Ở Việt Nam, trong vòng mƣời năm trở lại đây, nhờ có sự phát triển và áp dụng các tiến bộ khoa học kỹ thuật nhƣ phẫu thuật nội soi, phẫu thuật dƣới kính vi phẫu, kính vi phẫu có sự trợ giúp của nội soi, phẫu thuật có hệ thống định vị thần kinh, dao gamma (Gamma knife, Ciber knife),… việc điều trị phẫu thuật các khối u nằm trong não thất bên đã trở nên dễ dàng và hiệu quả hơn. Song việc nghiên cứu một cách hệ thống về lâm sàng, chẩn đoán và điều trị u não thất bên vẫn chƣa đƣợc đề cập nhiều Việt Nam. Bên cạnh đó, vẫn còn nhiều quan điểm chƣa thống nhất về phƣơng pháp điều trị nhƣ: chỉ sinh thiết và xạ trị, phẫu thuật lấy u kết hợp xạ trị, hay hóa liệu pháp chọn lọc... Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu nhằm các mục tiêu sau: 1. tả đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não thất bên. 2. Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên. 3. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật. ... chẩn đoán hình ảnh u não thất bên Đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật u não thất bên Phân tích số y u tố liên quan đến kết ph u thuật 3 Chƣơng TỔNG QUAN 1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN C U U NÃO THẤT BÊN... nghiên c u u não thất bên, đa số nghiên c u u não nói chung, số loại u thuộc não thất bên u gặp nhi u vị trí có não thất bên nhƣ u màng não, u màng não thất, u đám rối mạch mạc Nghiên c u Nguyễn... Nguyễn Kim Chung CS đánh giá kết ph u thuật 31 bệnh nhân u não thất bên đƣợc chẩn đoán đi u trị ph u thuật Khoa Ph u thuật thần kinh, Bệnh vi n Chợ Rẫy từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2016 Kết cho thấy:
  • 180
  • 214
  • 0

Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (TT)

Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ U não thất bên là những khối u nằm trong não thất bên hoặc phát triển từ tổ chức não xung quanh xâm lấn vào não thất bên. U chiếm khoảng 0,8-1,6% u não, trẻ em gặp nhiều hơn người lớn. Các loại hay gặp nhất trong u não thất bên là u màng não, u tế bào thần kinh trung ương, u màng não thất. U đa số lành tính, tiến triển chậm và không có triệu chứng đặc hiệu nên thường được phát hiện muộn khi đã to, chèn ép vào đường dẫn dịch não-tủy gây tăng áp lực nội sọ. Với sự phát triển của các phương tiện chẩn đoán như chụp cắt lớp vi tính (CLVT), chụp cộng hưởng từ (CHT), việc chẩn đoán u não thất bên khá dễ dàng và có độ chính xác cao. Tuy nhiên, việc lấy u triệt để vẫn còn là một thách thức với phẫu thuật viên do tính chất phức tạp về giải phẫu của khối u vùng này. Vi phẫu thuật là phương pháp điều trị được lựa chọn để lấy bỏ u, phục hồi chức năng thần kinh bình thường. Từ trước đến nay, việc nghiên cứu về lâm sàng, chẩn đoán và điều trị u não thất bên đã được đề cập đến trong rất nhiều nghiên cứu, báo cáo của các tác giả trên trên thế giới. Tuy nhiên, Việt Nam, hầu như chưa có nghiên cứu một cách hệ thống về vấn đề này; hơn nữa, còn nhiều quan điểm chưa thống nhất về điều trị như: chỉ sinh thiết và xạ trị, phẫu thuật lấy u kết hợp xạ trị, hay hóa liệu pháp chọn lọc... Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài nghiên cứu này nhằm các mục tiêu sau: 1. tả đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh u não thất bên. 2. Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên. 3. Phân tích một số yếu tố liên quan đến kết quả phẫu thuật. ... riêng biệt u não thất bên Vi t Nam Một số nghiên c u Nguyễn Kim Chung CS, đánh giá kết ph u thuật 31 bệnh nhân u não thất bên chẩn đoán đi u trị ph u thuật Khoa Ph u thuật thần kinh, Bệnh vi n Chợ... đưa báo cáo sớm u não thất bên (sau xác định u màng não vùng não thất bên bên trái) Các nghiên c u cho phương pháp lựa chọn đi u trị u não thất bên ph u thuật Trong đó, vi ph u thuật ngữ dùng... não thất bên - N u đặc điểm giá trị xét nghiệm chẩn đoán hình ảnh CLVT, CHT chẩn đoán đi u trị u não thất bên - N u kết sau ph u thuật (mức độ lấy u, kết gần, xa…) số y u tố liên quan đến kết phẫu
  • 48
  • 189
  • 0

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)

NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)
NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)NGHIÊN CỨU RỐI LOẠN CHỨC PHẬN BỆNH LÝ U TUYẾN YÊN VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ VI PHẪU THUẬT U TUYẾN YÊN QUA ĐƯỜNG MŨI XOANG BƯỚM (LA tiến sĩ)
  • 146
  • 163
  • 0

Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (FULL TEXT)

Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ U sao bào lông là một loại u thuộc nhóm sao bào, đƣợc Tổ chức y tế thế giới xếp loại độ I. Đây là loại u lành tính, có ranh giới rõ, phát triển chậm, tiên lƣợng tốt (tỷ lệ sống sau 10 năm là 94%) [1]. U sao bào lông chiếm 0,6 đến 6% các loại u nội sọ và chiếm 18% - 23,5% u tế bào sao của tuổi thanh thiếu niên, và ít gặp ngƣời lớn [2, 3]. mỹ, tỷ lệ mắc bệnh u sao bào lông chiếm khoảng 0,37/100.000 ngƣời/năm [4]. Về bệnh học, Harvey Cushing (1931) là ngƣời đầu tiên đƣa ra khái niệm u sao bào dạng nang (gliomatous cysts). Đến năm 1932, Bergestrand đã chứng minh đây là loại u có tiên lƣợng tốt, u chứa những tế bào đơn cực và lƣỡng cực. Rubinstein và Russel (1977) đã tả dƣới tên u sao bào lông ở tuổi thanh thiếu niên (juvenile pilocytic astrocytoma), và đƣợc xếp độ I theo bảng phân loại u não của tổ chức y thế thế giới từ năm 1979 đến nay [4], [5]. Về chẩn đoán, u sao bào lông có triệu chứng giống nhƣ tất cả các u não nói chung, tuy nhiên có đặc điểm của một u lành tính là thƣờng diễn biến chậm. Chẩn đoán xác định phụ thuộc chủ yếu vào chẩn đoán hình ảnh và giải phẫu bệnh. U sao bào lông hay gặp tiểu não của lứa tuổi thanh thiếu niên, với biểu hiện lâm sàng và hình ảnh bắt thuốc cản quang gần giống các u ở vùng này nhƣ u nguyên bào tủy, u nguyên bào mạch máu, u biểu ống nội tủy..., u trên lều thƣờng vùng giao thoa thị giác và dƣới đồi thị có hình ảnh giống nhƣ u tế bào mầm, u sọ hầu, u di căn... nên rất dễ bị chẩn đoán nhầm trƣớc mổ. Giải phẫu bệnh là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán u sao bào lông với hình ảnh trên tiêu bản có những tế bào lông hai cực, mật độ từ thấp đến trung bình, có sợi Rosenthal hình xúc xích và những hạt cầu ái toan, tăng sinh mạch máu dạng cuộn và thành mạch có lắng đọng hyaline [1, 6]. Tại Việt Nam, u sao bào lông đã đƣợc phẫu thuật các trung tâm phẫu thuật thần kinh lớn nhƣ bệnh viện Việt Đức, bệnh viện Nhi trung ƣơng, bệnh viện Chợ Rẫy... Đã có một số công trình nghiên cứu bệnh học nhƣ Trần Minh Thông (2007) đã nghiên cứu trên 1187 bệnh phẩm u não đã đƣợc phẫu thuật, cho kết quả u sao bào lông chiếm 15,4% các loại u sao bào [6], Nguyễn Hữu Thợi (2002) [7] nghiên cứu các yếu tố tiên lƣợng trong sao bào não. Trần Chiến (2011) nghiên cứu về đặc điểm lâm sàng và chẩn đoán hình ảnh, kết quả phẫu thuật u não tế bào hình sao vùng bán cầu đại não, trong đó u sao bào độ I chiếm khoảng 5,3% [8]. Về điều trị, đa số các loại u sao bào thể hố sau có ranh giới rõ và có thể phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ u, giúp điều trị khỏi bệnh. Bên cạnh đó những trƣờng hợp u thân não, giao thoa thị giác/ dƣới đồi thị, đồi thị vẫn còn là thách thức với các bác sỹ khi không thể cắt bỏ toàn bộ, thì thái độ xử trí tiếp theo là theo dõi hay xạ phẫu hay điều trị hóa trị liệu vẫn còn nhiều tranh cãi. Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông” nhằm 2 mục tiêu: (1) tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và bệnh học của u sao bào lông. (2) Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông. ... ph u bệnh u bào lông 94 4.2 Kết đi u trị vi ph u thuật u bào lông 97 4.2.1 Kết vi n 97 4.2.2 Kết khám lại xa sau mổ 106 4.2.3 Một số y u tố liên quan đến kết đi u trị. .. li u nhi u tranh cãi Do tiến hành nghiên c u đề tài: Chẩn đoán đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật u bào lông nhằm mục ti u: (1) tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh bệnh học u bào lông. .. tác chẩn đoán đi u trị bệnh u não nói chung nhƣ u bào lông Năm 2012, Nguyễn Thanh Xuân cộng [13] báo cáo đi u trị ph u thuật u bào lông hố sau mang lại kết tốt Năm 2010, Trần Minh Thông, Võ Nguyễn
  • 161
  • 134
  • 0

Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (TT)

Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ U sao bào lông là u có xu hướng ác tính thấp, có ranh giới rõ, phát triển chậm, xuất hiện nhiều vị trí khác nhau: tiểu não, thân não, giao thoa thị giác, bán cầu đại não. Hình ảnh cộng hưởng từ: ngấm thuốc đối quang từ gần giống các u như u nguyên bào tủy, u nguyên bào mạch máu, u biểu ống nội tủy, tế bào mầm, u sọ hầu, u di căn... nên rất dễ bị chẩn đoán nhầm trước mổ. Về điều trị, đa số các loại u sao bào thể hố sau có ranh giới rõ và có thể phẫu thuật cắt bỏ toàn bộ u, giúp điều trị khỏi bệnh. Bên cạnh đó những trường hợp u thân não, giao thoa thị giác/dưới đồi thị và đồi thị vẫn còn là thách thức với các bác sỹ khi không thể cắt bỏ toàn bộ, thì thái độ xử trí tiếp theo là theo dõi hay xạ phẫu hay điều trị hóa trị liệu vẫn còn nhiều tranh cãi. Do vậy chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông” nhằm 2 mục tiêu: (1) tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và bệnh học của u sao bào lông (2) Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông Tính cấp thiết của luận án: Với việc ứng dụng các trang thiết bị hiện đại như kính vi phẫu, dụng cụ vi phẫu, máy hút u siêu âm, cũng như hệ thống định vị thần kinh dẫn đường đã giúp cho việc điều trị u sao bào lông ngày càng mang lại kết quả tốt. Do vậy đề tài này nhằm đánh giá tỷ lệ phẫu thuật cắt bỏ u, kết quả điều trị vi phẫu thuật và diễn biến u sau phẫu thuật là cần thiết nhằm xây dựng protocol cho chẩn đoán và xử trí loại u này. Những đóng góp mới của luận án Nghiên cứu đã đánh giá được đặc điểm lâm sàng , chẩn đoán hình ảnh của u sao bào lông các vị trí khác nhau: tiểu não, thân não, giao thoa thị giác và vùng bán cầu đại não. Đưa ra được tỷ lệ thành công phẫu thuật cũng như đặc điểm không tương xứng giữa hình ảnh ngấm thuốc đối quang từ trên cộng hưởng từ và mức độ chảy máu trong mổ. Đưa ra được một số yếu tố ảnh hưởng đến kết quả điều trị vi phẫu thuật: tuổi, tình trạng toàn thân trước mổ, vị trí u, mức độ lấy u. Bố cục của luận án Luận án có 118 trang, bao gồm các phần: đặt vấn đề (2 trang), tổng quan (35 trang), đối tượng và phương pháp nghiên cứu (13 trang), kết quả (27 trang), bàn luận (39 trang), kết luận (2 trang). Luận án có 49 bảng, 15 hình, 2 biểu đồ, 119 tài liệu tham khảo trong đó có 16 tài liệu tiếng Việt, 103 tài liệu tiếng Anh. ... nhân quoái, d u ấn miễn dịch GFAP dương tính, Ki67 2% (100%) Kết đi u trị vi ph u u bào lông Kết sau mổ vi n: Ph u thuật phương pháp đi u trị chủ y u tỷ lệ ph u thuật lấy toàn gần toàn u chiếm... 4.2 Kết đi u trị vi ph u thuật u bào lông 4.2.1 Kết sau mổ vi n  Ph u thuật lấy u Bảng 3.26 cho thấy đa số lấy toàn (49,06%) gần toàn u (15,09%), ph u thuật lấy phần u (dưới 90% thể tích u) 18,87%,... lấy phần u, sinh thiết u 4 1.5.2 Xạ trị, xạ ph u Vai trò xạ trị, xạ ph u đi u trị u bào lông nhi u tranh cãi Chỉ định xạ trị xạ ph u trường hợp khả ph u thuật lấy bỏ khối u 1.5.3 Hóa trị Đa số
  • 48
  • 104
  • 0

Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông

Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông
... tác chẩn đốn đi u trị bệnh u não nói chung nhƣ u bào lơng Năm 2012, Nguyễn Thanh Xuân cộng [13] báo cáo đi u trị ph u thuật u bào lông hố sau mang lại kết tốt Năm 2010, Trần Minh Thông, Võ Nguyễn... thấy u bào nhánh (oligodendrogliomas) gangliogliomas 31 1.5 Các phƣơng pháp đi u trị 1.5.1 Ph u thuật Ph u thuật phƣơng pháp đi u trị chính, lựa chọn cho đi u trị u bào lông Ngay trƣờng hợp u vị... sàng chẩn đốn hình ảnh, kết ph u thuật u não tế bào hình vùng bán c u đại não, u bào độ I chiếm khoảng 5,3% [8] Về đi u trị, đa số loại u bào thể hố sau có ranh giới rõ ph u thuật cắt bỏ toàn u,
  • 158
  • 110
  • 0

Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)

Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)
Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ)Chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u sao bào lông (Luận án tiến sĩ) ... sàng chẩn đốn hình ảnh, kết ph u thuật u não tế bào hình vùng bán c u đại não, u bào độ I chiếm khoảng 5,3% [8] Về đi u trị, đa số loại u bào thể hố sau có ranh giới rõ ph u thuật cắt bỏ toàn u, ... nhi u tranh cãi Do chúng tơi tiến hành nghiên c u đề tài: Chẩn đốn đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật u bào lông nhằm mục ti u: (1) tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đốn hình ảnh bệnh học u bào. .. lông (2) Đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật u bào lơng 3 CHƢƠNG TỔNG QUAN 1.1 Tình hình nghiên c u 1.1.1 Trên giới U bào lông đƣợc tả lần đ u vào năm 1918 Ribbert Đến năm 1926, Bailey Cushing
  • 158
  • 104
  • 0

Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)

Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)
Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ)Nghiên cứu chẩn đoán và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u não thất bên (Luận án tiến sĩ) ... sàng chẩn đốn hình ảnh u não thất bên Đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật u não thất bên Phân tích số y u tố liên quan đến kết ph u thuật 3 Chƣơng TỔNG QUAN 1.1 TÌNH HÌNH NGHIÊN C U U NÃO THẤT BÊN... nghiên c u u não thất bên, đa số nghiên c u u não nói chung, số loại u thuộc não thất bên u gặp nhi u vị trí có não thất bên nhƣ u màng não, u màng não thất, u đám rối mạch mạc Nghiên c u Nguyễn... Nguyễn Kim Chung CS đánh giá kết ph u thuật 31 bệnh nhân u não thất bên đƣợc chẩn đoán đi u trị ph u thuật Khoa Ph u thuật thần kinh, Bệnh vi n Chợ Rẫy từ tháng 1/2015 đến tháng 6/2016 Kết cho thấy:
  • 182
  • 105
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên (FULL TEXT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ U màng não (meningioma) là khối u nguyên phát của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ tế bào nhung mao của màng nhện. Các khối u này có thể xảy ra mọi lứa tuổi nhưng thường gặp thập niên 40, 50 của cuộc sống [1],[2],[3],[4],[5] và gặp nữ nhiều hơn nam, với tỉ lệ nữ/nam là 3/1 [6],[7]. Hầu hết các u màng não là lành tính Grade I (90%) và 10% là u màng não không điển hình Grade II và u màng não ác tính Grade III theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới WHO 2007 [8],[9]. U màng não lành tính phát triển chậm, trung bình 1 năm u phát triển < 1cm³ [10]. Tỷ lệ tái phát 5 năm là 4% cho bệnh nhân sau phẫu thuật với Sympson II và 25 – 45% cho bệnh nhân sau phẫu thuật với Sympson II và III. U màng não chiếm 14% - 18% tổng số u nội sọ [2], [11],[12],[13],[14]. Ở Mỹ trung bình có 8 ca u màng não / 100.000 dân và u màng não trên yên chiếm 2% - 10% u màng não nội sọ [15],[16],[17],[18],[19]. Thống kê gần đây của Rachneewan năm 2013 tại Mỹ u màng não trên yên chiếm 18% u màng não quanh yên [20] và theo Dương Đại Hà năm 2010 tại bệnh viện Việt Đức tần suất u màng não trên yên chiếm 33,78% u màng não nền sọ [21].Báo cáo đầu tiên trong nước của Võ văn Nho năm 2003 tại bệnh viện Chợ rẫy ,tác giả mổ 35 trường hợp với tỉ lệ lấy hết u lên tới 97,14 %,tỷ lệ tử vong 0%. Tác giả đầu tiên đặt vấn đề nghiên cứu sự liên quan giữa sự mất mát của gen trên nhiễm sắc thể 22 liên quan u màng não là Zarkl & Zang vào năm 1972. Từ lâu các tác giả đã mặc nhiên công nhận vai trò của hormon Progesteron và Estrogen đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của u màng não, 61% u màng não có Progesteron [6]. U màng não trên yên (suprasella meningioma) là chỉ những khối u xuất phát từ màng cứng trên tuyến yên gồm có 3 vị trí mà u xuất phát: thứ nhất u xuất phát từ củ yên (tuberculumn sellae), thứ hai từ đoạn hoành yên (mặt trên tuyến yên - diaphragma sellae) và thứ 3 là mái của xoang bướm (planum sphenoid) [22], [23],[24],[25],[26]. Theo thứ tự quan trọng, các cấu trúc giải phẫu xung quanh tuyến yên như một hàng rào ngăn cản sự phát triển của khối u màng não trên yên [7]: - Hai cạnh bên là động mạch cảnh và xoang hang. - Phía trước là dây thần kinh thị giác và màng nhện, động mạch thông trước. - Phía sau là cuống tuyến yên, phễu tuyến yên và giao thoa thị giác, đoạn A1 của động mạch não trước. - Phía dưới là tuyến yên. Vì vậy con đường duy nhất để u phát triển là phía trước trong,về phía mái xoang bướm (planum). Chiều dài của màng cứng đoạn này khoảng 5 - 13 mm, trung bình là 8 mm, chiều rộng từ 6 - 15 mm, trung bình là 11 mm. Điều này giải thích tại sao các khối u có kích thước nhỏ hơn 15 mm không gây ra các triệu chứng lâm sàng [7]. Triệu chứng lâm sàng chính là mờ mắt. Dấu hiệu lâm sàng giai đoạn sớm chủ yếu là giảm thị lực một mắt nên dễ nhầm với bệnh lý mắt, giai đoạn muộn hơn là giảm thị lực của mắt bên đối diện. Ngày nay nhờ có chụp cắt lớp và cộng hưởng từ nên việc chẩn đoán được sớm, chính xác và dễ dàng hơn, có thể chẩn đoán xác định là u màng não trên yên chính xác đến 100% trên phim chụp cộng hưởng từ. Trên phim MRI và CT scaner khó có thể phân biệt vị trí xuất phát của khối u, khối u xuất phát từ củ yên vẫn có thể phát triển ra trước vào mái xoang bướm hoặc ra sau vào hoành yên và ngược lại. Nhưng việc xác định vị trí có vai trò quan trọng trong phẫu thuật và tiên lượng phục hồi thị lực sau mổ màng não của nền sọ rất khó cắt bỏ do liên quan đến tuyến yên, mạch máu và thần kinh xung quanh. Cho nên việc lấy bỏ u theo phân loại của Simpson, Simpson I là lấy hết u và cắt bỏ màng cứng mà u dính vào hầu như không được tiến hành u màng não trên yên. Việc phẫu thuật u màng não trên yên đã có rất nhiều tiến bộ nhờ kính hiển vi phẫu thuật, máy hút siêu âm, hệ thống định vị thần kinh (Navigation) nên làm tăng khả năng lấy bỏ triệt để khối u và giảm các tai biến do phẫu thuật gây nên. Gần đây đã có một số tác giả trên thế giới đã sử dụng nội soi nền sọ để lấy các khối u này đã mở ra một hướng mới cho trị loại bệnh lý này [27],[28],[ 29],[30],[31]. Tuy nhiên kết quả điều trị phụ thuộc rất lớn vào việc chẩn đoán sớm hay muộn, nếu khối u lớn xâm lấn vào động mạch cảnh, thần kinh thị giác, xoang hang hay thân não thì sẽ rất khó khăn cho việc điều trị, nhiều trường hợp phải cắt bỏ thần kinh thị giác để lấy u. Trong trường hợp khối u xâm lấn vào tổ chức xung quanh không những gây khó khăn cho phẫu thuật mà còn dễ xảy ra tai biến trong và sau mổ làm tăng tỷ lệ tử vong và di chứng sau mổ. Chính vì vậy để làm giảm tỷ lệ tử vong và di chứng sau mổ thì việc chẩn đoán sớm, phẫu thuật kịp thời là hết sức qua trọng và cần thiết, làm thế nào để chẩn đoán sớm khi khối u còn nhỏ chưa xâm lấn vào tổ chức xung quanh luôn là trăn trở và mong muốn của của những nhà phẫu thuật Thần kinh. Với mong muốn góp phần chẩn đoán sớm và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật và các yếu tố tiên lượng, ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên” nhằm hai mục tiêu: 1. tả đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ của u màng não trên yên. 2. Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật của u màng não trên yên. ... sớm đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật y u tố tiên lượng, ảnh hưởng đến kết ph u thuật, tiến hành đề tài: Nghiên c u đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật. .. ph u thuật u màng não yên nhằm hai mục ti u: tả đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ u màng não yên Đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật u màng não yên 4 CHƯƠNG TỔNG QUAN TÀI LI U 1.1 Tình... nên vi c lấy bỏ u theo phân loại Simpson, Simpson I lấy hết u cắt bỏ màng cứng mà u dính vào khơng tiến hành u màng não yên Vi c ph u thuật u màng não yên có nhi u tiến nhờ kính hiển vi ph u thuật,
  • 159
  • 15
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên (FULL TEXT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ U màng não (meningioma) là khối u nguyên phát của hệ thần kinh trung ương, xuất phát từ tế bào nhung mao của màng nhện. Các khối u này có thể xảy ra mọi lứa tuổi nhưng thường gặp thập niên 40, 50 của cuộc sống [1],[2],[3],[4],[5] và gặp nữ nhiều hơn nam, với tỉ lệ nữ/nam là 3/1 [6],[7]. Hầu hết các u màng não là lành tính Grade I (90%) và 10% là u màng não không điển hình Grade II và u màng não ác tính Grade III theo phân loại của Tổ chức y tế thế giới WHO 2007 [8],[9]. U màng não lành tính phát triển chậm, trung bình 1 năm u phát triển < 1cm³ [10]. Tỷ lệ tái phát 5 năm là 4% cho bệnh nhân sau phẫu thuật với Sympson II và 25 – 45% cho bệnh nhân sau phẫu thuật với Sympson II và III. U màng não chiếm 14% - 18% tổng số u nội sọ [2], [11],[12],[13],[14]. Mỹ trung bình có 8 ca u màng não / 100.000 dân và u màng não trên yên chiếm 2% - 10% u màng não nội sọ [15],[16],[17],[18],[19]. Thống kê gần đây của Rachneewan năm 2013 tại Mỹ u màng não trên yên chiếm 18% u màng não quanh yên [20] và theo Dương Đại Hà năm 2010 tại bệnh viện Việt Đức tần suất u màng não trên yên chiếm 33,78% u màng não nền sọ [21].Báo cáo đầu tiên trong nước của Võ văn Nho năm 2003 tại bệnh viện Chợ rẫy ,tác giả mổ 35 trường hợp với tỉ lệ lấy hết u lên tới 97,14 %,tỷ lệ tử vong 0%. Tác giả đầu tiên đặt vấn đề nghiên cứu sự liên quan giữa sự mất mát của gen trên nhiễm sắc thể 22 liên quan u màng não là Zarkl & Zang vào năm 1972. Từ lâu các tác giả đã mặc nhiên công nhận vai trò của hormon Progesteron và Estrogen đóng vai trò quan trọng trong sự phát triển của u màng não, 61% u màng não có Progesteron [6]. U màng não trên yên (suprasella meningioma) là chỉ những khối u xuất phát từ màng cứng trên tuyến yên gồm có 3 vị trí mà u xuất phát: thứ nhất u xuất phát từ củ yên (tuberculumn sellae), thứ hai từ đoạn hoành yên (mặt trên tuyến 2 yên - diaphragma sellae) và thứ 3 là mái của xoang bướm (planum sphenoid) [22], [23],[24],[25],[26]. Theo thứ tự quan trọng, các cấu trúc giải phẫu xung quanh tuyến yên như một hàng rào ngăn cản sự phát triển của khối u màng não trên yên [7]: - Hai cạnh bên là động mạch cảnh và xoang hang. - Phía trước là dây thần kinh thị giác và màng nhện, động mạch thông trước. - Phía sau là cuống tuyến yên, phễu tuyến yên và giao thoa thị giác, đoạn A1 của động mạch não trước. - Phía dưới là tuyến yên. vậy con đường duy nhất để u phát triển là phía trước trong,về phía mái xoang bướm (planum). Chiều dài của màng cứng đoạn này khoảng 5 - 13 mm, trung bình là 8 mm, chiều rộng từ 6 - 15 mm, trung bình là 11 mm. Điều này giải thích tại sao các khối u có kích thước nhỏ hơn 15 mm không gây ra các triệu chứng lâm sàng [7]. Triệu chứng lâm sàng chính là mờ mắt. Dấu hiệu lâm sàng giai đoạn sớm chủ yếu là giảm thị lực một mắt nên dễ nhầm với bệnh lý mắt, giai đoạn muộn hơn là giảm thị lực của mắt bên đối diện. Ngày nay nhờ có chụp cắt lớp và cộng hưởng từ nên việc chẩn đoán được sớm, chính xác và dễ dàng hơn, có thể chẩn đoán xác định là u màng não trên yên chính xác đến 100% trên phim chụp cộng hưởng từ. Trên phim MRI và CT scaner khó có thể phân biệt vị trí xuất phát của khối u, khối u xuất phát từ củ yên vẫn có thể phát triển ra trước vào mái xoang bướm hoặc ra sau vào hoành yên và ngược lại. Nhưng việc xác định vị trí có vai trò quan trọng trong phẫu thuật và tiên lượng phục hồi thị lực sau mổ màng não của nền sọ rất khó cắt bỏ do liên quan đến tuyến yên, mạch máu và thần kinh xung quanh. Cho nên việc lấy bỏ u theo phân loại của 3 Simpson, Simpson I là lấy hết u và cắt bỏ màng cứng mà u dính vào hầu như không được tiến hành u màng não trên yên. Việc phẫu thuật u màng não trên yên đã có rất nhiều tiến bộ nhờ kính hiển vi phẫu thuật, máy hút siêu âm, hệ thống định vị thần kinh (Navigation) nên làm tăng khả năng lấy bỏ triệt để khối u và giảm các tai biến do phẫu thuật gây nên. Gần đây đã có một số tác giả trên thế giới đã sử dụng nội soi nền sọ để lấy các khối u này đã mở ra một hướng mới cho trị loại bệnh lý này [27],[28],[ 29],[30],[31]. Tuy nhiên kết quả điều trị phụ thuộc rất lớn vào việc chẩn đoán sớm hay muộn, nếu khối u lớn xâm lấn vào động mạch cảnh, thần kinh thị giác, xoang hang hay thân não thì sẽ rất khó khăn cho việc điều trị, nhiều trường hợp phải cắt bỏ thần kinh thị giác để lấy u. Trong trường hợp khối u xâm lấn vào tổ chức xung quanh không những gây khó khăn cho phẫu thuật mà còn dễ xảy ra tai biến trong và sau mổ làm tăng tỷ lệ tử vong và di chứng sau mổ. Chính vậy để làm giảm tỷ lệ tử vong và di chứng sau mổ thì việc chẩn đoán sớm, phẫu thuật kịp thời là hết sức qua trọng và cần thiết, làm thế nào để chẩn đoán sớm khi khối u còn nhỏ chưa xâm lấn vào tổ chức xung quanh luôn là trăn trở và mong muốn của của những nhà phẫu thuật Thần kinh. Với mong muốn góp phần chẩn đoán sớm và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật và các yếu tố tiên lượng, ảnh hưởng đến kết quả phẫu thuật, chúng tôi tiến hành đề tài: “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ và đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật u màng não trên yên” nhằm hai mục tiêu: 1. tả đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ của u màng não trên yên. 2. Đánh giá kết quả điều trị vi phẫu thuật của u màng não trên yên. ... sớm đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật y u tố tiên lượng, ảnh hưởng đến kết ph u thuật, tiến hành đề tài: Nghiên c u đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật. .. ph u thuật u màng não yên nhằm hai mục ti u: tả đặc điểm lâm sàng, đặc điểm cộng hưởng từ u màng não yên Đánh giá kết đi u trị vi ph u thuật u màng não yên 4 CHƯƠNG TỔNG QUAN TÀI LI U 1.1 Tình... nên vi c lấy bỏ u theo phân loại Simpson, Simpson I lấy hết u cắt bỏ màng cứng mà u dính vào khơng tiến hành u màng não yên Vi c ph u thuật u màng não yên có nhi u tiến nhờ kính hiển vi ph u thuật,
  • 157
  • 8
  • 0

Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ vỡ

Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ vỡ
... kết điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh đoạn sọ vỡ ” với mục tiêu tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đốn hình ảnh túi phình động mạch cảnh đoạn sọ vỡ Đánh giá kết điều trị vi phẫu thuật túi. .. mạch não, vị trí túi phình, hình dáng tỉ lệ đường kính túi cổ túi phình  Các phương tiện hỗ trợ vi phẫu thuật mạch máu điều trị túi phình động mạch não + Kính hiển vi phẫu thuật Năm 1876, Campagni... phẫu thuật TK giới đưa bảng kiểm hoàn chỉnh sử dụng ngày nay, ưu điểm bảng kiểm có giá trị mặt tiên lượng 4 1.1.1.2 Điều trị túi phình động mạch não vỡ  Điều trị phẫu thuật túi phình động mạch
  • 161
  • 15
  • 0

KẾT QUẢ điều TRỊ VI PHẪU THUẬT túi PHÌNH ĐỘNG MẠCH THÔNG TRƯỚC BẰNG ĐƯỜNG mở sọ lỗ KHÓA TRÊN mắt

KẾT QUẢ điều TRỊ VI PHẪU THUẬT túi PHÌNH ĐỘNG MẠCH THÔNG TRƯỚC BẰNG ĐƯỜNG mở sọ lỗ KHÓA TRÊN ổ mắt
... • Đường mở sọ lỗ khóa mắt: Giảm sang chấn, bảo tồn chức thẩm mỹ, năng, giảm t.gian p .thuật, t.gian hồi phục MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Đánh giá kết phương pháp điều trị vi phẫu thuật túi phình động. .. trị vi phẫu thuật túi phình động mạch thơng trước áp dụng đường mở sọ lỗ khóa mắt TỔNG QUAN • LỊCH SỬ NGHIÊN CỨU – Trên giới: • Perneczky -1998: PT lỗ khóa điều trị 139 PĐM não • Perneczky - 2008:... não trước  T .trước  A2 TỔNG QUAN • GP vi phẫu túi phình ĐM t .trước – – – – Kích thước: nhỏ, lớn, khổng lồ Hình dạng: Hình túi, hình thoi (0,3%) Số lượng: túi phình, > 1túi phình (4,1%) Hướng túi
  • 40
  • 12
  • 0

Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ vỡ

Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ vỡ
... kết điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh đoạn sọ vỡ ” với mục tiêu tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đốn hình ảnh túi phình động mạch cảnh đoạn sọ vỡ Đánh giá kết điều trị vi phẫu thuật túi. .. mạch não, vị trí túi phình, hình dáng tỉ lệ đường kính túi cổ túi phình  Các phương tiện hỗ trợ vi phẫu thuật mạch máu điều trị túi phình động mạch não  Kính hiển vi phẫu thuật Năm 1876, Campagni... phẫu thuật TK giới đưa bảng kiểm hoàn chỉnh sử dụng ngày nay, ưu điểm bảng kiểm có giá trị mặt tiên lượng 4 1.1.1.2 Điều trị túi phình động mạch não vỡ  Điều trị phẫu thuật túi phình động mạch
  • 169
  • 8
  • 0

Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ vỡ

Đặc điểm lâm sàng, chẩn đoán hình ảnh và kết quả điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh trong đoạn trong sọ vỡ
... kết điều trị vi phẫu thuật túi phình động mạch cảnh đoạn sọ vỡ ” với mục tiêu tả đặc điểm lâm sàng, chẩn đốn, hình ảnh học túi phình động mạch cảnh đoạn sọ vỡ Kết điều trị vi phẫu thuật vỡ túi. .. mạch não, vị trí túi phình, hình dáng tỉ lệ đường kính túi cổ túi phình  Các phương tiện hỗ trợ vi phẫu thuật mạch máu điều trị túi phình động mạch não + Kính hiển vi phẫu thuật Năm 1876, Campagni... phẫu thuật TK giới đưa bảng kiểm hoàn chỉnh sử dụng ngày nay, ưu điểm bảng kiểm có giá trị mặt tiên lượng 4 1.1.1.2 Điều trị túi phình động mạch não vỡ  Điều trị phẫu thuật túi phình động mạch
  • 157
  • 7
  • 0
1 2 3 4 .. >