Tổng hợp tài liệu :

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín có chốt điều trị gãy 13 dưới và đầu dưới xương chày tt

Nghiên cứu áp dụng phương pháp đóng đinh nội tuỷ kín chốt ngang bằng đinh kuntscher cải biên dưới màn tăng sáng điều trị gãy kín thân xương chày

Nghiên cứu áp dụng phương pháp đóng đinh nội tuỷ kín có chốt ngang bằng đinh kuntscher cải biên dưới màn tăng sáng điều trị gãy kín thân xương chày
Nghiên cứu áp dụng phương pháp đóng đinh nội tuỷ kín chốt ngang bằng đinh kuntscher cải biên dưới màn tăng sáng điều trị gãy kín thân xương chày . tài áp dụng phơng pháp đóng đinh nội tủy kín chốt bằng đinh cải biên dới màn tăng sáng điều trị gãy kín thân xơng chày đã đợc thực hiện tại khoa CTCH bệnh viện Xanh Pôn Hà nội. Mục tiêu nghiên. Nguyễn Hạnh Quang NGHIÊN CứU áp dụng phơng pháp đóng đinh nội tủy kín chốt ngang, bằng đinh kỹntscher cảI biên, dới mn tăng sáng, đIều trị gy kín thân xơng chy Chuyên. nghiên cứu 1. Nghiên cứu thực nghiệm đánh giá sức chịu lực của đinh Kỹntscher cải biên 2. Nghiên cứu đánh giá kết quả xử dụng đinh nội tủy Kỹntscher cải biên chốt ngang điều trị gãy kín thân
  • 27
  • 1,915
  • 6

Nghiên cứu giải phẫu - ứng dụng lâm sàng vạt dép điều trị viêm khuyết hổng xương, phần mềm 2/3 dưới cẳng chân

Nghiên cứu giải phẫu - ứng dụng lâm sàng vạt cơ dép điều trị viêm khuyết hổng xương, phần mềm 2/3 dưới cẳng chân
Nghiên cứu giải phẫu - ứng dụng lâm sàng vạt dép điều trị viêm khuyết hổng xương, phần mềm 2/3 dưới cẳng chân . ứng dụng của vạt trong lâm sàng. 2. mục đích nghiên cứu - Nghiên cứu giải phẫu vạt dép ở ngời Việt Nam trởng thành. - ứng dụng điều trị viêm khuyết hổng xơng, phần mềm đoạn 2/ 3 dới cẳng. Nghiên cứu giải phẫu- ứng dụng lâm sng vạt dép điều trị viêm khuyết hổng xơng v phần mềm 2/ 3 dới cẳng chân Chuyên ngành: Phẫu thuật đại cơng Mã số: 3. 01. 21 . 4x 2, 5 20 x 4 x 2, 5 Cộng Nửa trong dép cuống trung tâm 7 11 1 - 19 Nửa trong dép cuống ngoại vi 21 11 1 - 33 Nửa ngoài dép cuống ngoại vi - - - 2 2 Cộng 28 22 2 2 54
  • 27
  • 959
  • 3

Đánh giá kết quả phẫu thuật đóng đinh nội tủy SIGN chốt điều trị gãy thân 2 xương cẳng chân ở người lớn

Đánh giá kết quả phẫu thuật đóng đinh nội tủy SIGN có chốt điều trị gãy thân 2 xương cẳng chân ở người lớn
. nhiều trường hợp gãy thân 2 xương cẳng chân. Chúng tôi tiến hành nghiên cứu “ Đánh giá kết quả phẫu thuật đóng đinh nội tủy SIGN chốt điều trị gãy thân 2 xương cẳng chân ở người lớn ” tại khoa. điều trị phẫu thuật đã nhiều tiến bộ , hạn chế được những di biến chứng xấu. Phương pháp điều trị phẫu thuật kết xương bên trong gần đây chủ yếu vẫn là kết xương nẹp vis , kết xương đinh nội. tổn thương giải phẫu bệnh khác nhau nên phương pháp điều trị gãy thân 2 xương cẳng chân cũng rất phong phú đa dạng. Do tính chất thương tổn gãy thân 2 xương cẳng chân ngày càng tính chất phức
  • 84
  • 3,487
  • 25

nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi ngoài trên người việt trưởng thành bản tóm tắt tiếng anh

nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi ngoài trên người việt trưởng thành bản tóm tắt tiếng anh
. the results of Tran Quoc Hoa (3.65 perforators), slightly lower than the results of Tran Bao Khanh on cadavers (4.64 perforators), however, our results were higher in his results of patients
  • 26
  • 436
  • 0

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi ngoài trên người Việt trưởng thành

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch mũ đùi ngoài trên người Việt trưởng thành
ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, với sự phát triển vượt bậc của ngành vi phẫu tạo hình nhằm tái tạo những cấu trúc bị khuyết, hổng trên thể đem lại cuộc sống bình thường cho bệnh nhân, các nhà phẫu thuật tạo hình trong ngoài nước đã nghiên cứu phát triển hàng 1oạt c ác vạt để đảm nhận vai trò này . Trong đó , vạt đùi trước ngoài, với ưu điểm diện tích lấy vạt lớn, thành phần vạt đa dạng, thể sử dụng cho nhiều vùng, là một vạt khả năng đảm nhận tốt vai trò này hiện đang được nghiên cứu ứng dụng tại nhiều trung tâm tạo hình trên thế gi ới. Tuy nhiên do sự hiểu biết chưa đầy đủ về giải phẫu mạch máu cấp huyết cho vùng này mà một số phẫu thuật viên còn ngần ngại chưa áp dụng vạt đùi trước ngoài vào phẫu thuật tạo hình. Giải phẫu kinh điển đã mô tả động mạch mũ đùi ngoài một thân chung tách từ đông mạch đùi sâu, từ đó chia ra nhánh lên, nhánh ngang nhánh xuống, cấp máu cho vùng đùi trước ngoài. Nhưng trên thế giới, các nhà phẫu thuật đều một nhận xét chung 1à động mạch này rất nhiều dạng thay đổi giải phẫu. các nhánh 1ên, ngang, xuống của động mạch mũ đùi ngoài trên đường đi cho các nhánh mạch xuyên, gọi tắt là mạch xuyên da (perforator). Giải phẫu mạch máu của các mạch xuyên da vùng đùi trước ngoài rất thay đổi giữa những chủng tộc khác nhau, do phụ thuộc vào sự thay đổi của nguồn gốc các nhánh động mạch mũ đùi ngoài cho ra các mạch xuyên, vi thể trên lâm sàng, điều cần thiết là phải xác định vị trí ra đa của các mạch xuyên từ động mạch mũ đùi ngoài Tại Việt Nam, hiện chúng tôi chỉ tìm thấy công trình nghiên cứu của Trần Bảo Khánh, Trần Quốc Hoà Lê Diệp Linh đề cập đến động mạch mũ đùi ngoài các phân nhánh; nhưng chưa được nghiên cứu nào đưa ra .    nghiên cu        m i ngoài   ra.       nay,  i trc ngoài   ,,  nào
  • 136
  • 291
  • 1

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng của các ròng rọc ngón tay

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng của các ròng rọc ngón tay
... phẫu ròng rọc khác • Chưa Việt Nam Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng ròng rọc ngón tay Mục tiêu nghiên cứu Xác định diện, hình dạng, vị trí kích thước ròng rọc Xác định mối liên quan ròng rọc với... kê tay 16 Đối tượng phương pháp nghiên cứu 17 Đối tượng phương pháp nghiên cứu • Các ngón dài A1 A2 A3 A4 A5 18 Đối tượng phương pháp nghiên cứu Ròng rọc A1 19 Đối tượng phương pháp nghiên cứu. .. pháp nghiên cứu 21 Đối tượng phương pháp nghiên cứu 22 Đối tượng phương pháp nghiên cứu 23 Đối tượng phương pháp nghiên cứu 24 Đối tượng phương pháp nghiên cứu 25 Đối tượng phương pháp nghiên cứu
  • 59
  • 296
  • 0

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng dây chằng trước ngoài ở khớp gối

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng dây chằng trước ngoài ở khớp gối
... trúc dây chằng bên khớp dây chằng chéo trước giữ vững xoay khớp gối? ? • Vậy thực tồn dây chằng trước (ALL) gối? • Chức ALL? NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG DÂY CHẰNG TRƯỚC NGOÀI Ở KHỚP GỐI MỤC... TIÊU NGHIÊN CỨU Xác định tỉ lệ diện dây chằng trước gối • Kích thước Xác định đặc điểm giải phẫu dây • Diện bám chằng trước • Mối liên quan với mốc giải phẫu 3.Xác định chức chống xoay gối dây chằng. .. Kẹp phẫu tích Dụng cụ đo đạc: • Thước thẳng • Thước caliper Dụng cụ đo độ xoay gối Công cụ nghiên cứu (tt) Công cụ nghiên cứu (tt) Ê tô kẹp đùi tư gối 0, 30, 60, 90 độ Công cụ nghiên cứu (tt) Dụng
  • 90
  • 283
  • 0

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng vùng không tiếp khớp của chỏm quay ở khớp quay trụ trên

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng vùng không tiếp khớp của chỏm quay ở khớp quay trụ trên
... nghiên cứu Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng vùng không tiếp khớp chỏm quay khớp quay trụ trên người Việt Nam Xác định đặc điểm giải phẫu vùng không tiếp khớp chỏm quay khớp quay trụ Xác định tính xác... định vùng không tiếp khớp chuẩn • Bước – Xác định vùng không tiếp khớp Smith • Bước – Xác định vùng không tiếp khớp Caputo • Bước – Đánh giá đặc điểm vùng không tiếp khớp • Bước – So sánh vùng không. .. Xương trụ Nghiên cứu vùng không tiếp khớp chỏm quay • phương pháp xác định • Sử dụng mốc giải phẫu để đánh dấu ? ? ? Phù hợp cho người Việt Nam Độ tin cậy ? ? Mục tiêu nghiên cứu Nghiên cứu giải
  • 74
  • 234
  • 0

NGHIÊN cứu GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG THẦN KINH SỐNG PHỤ THẦN KINH TRÊN VAI TRONG TAM GIÁC cổ SAU

NGHIÊN cứu GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG THẦN KINH SỐNG PHỤ và THẦN KINH TRÊN VAI TRONG TAM GIÁC cổ SAU
... tiễn trên, định chọn đề tài: " Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng thần kinh sống phụ thần kinh vai tam giác cổ sau " nhằm hai mục tiêu: Mô tả đặc điểm giải phẫu ứng dụng thần kinh sống phụ (XI) tam giác. ..BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI PHẠM DUY ĐỨC NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG THẦN KINH SỐNG PHỤ THẦN KINH TRÊN VAI TRONG TAM GIÁC CỔ SAU Chuyên ngành: Giải phẫu Mã số :... thần kinh vai, hay chuyển ghép thần kinh hoành vào thần kinh vai (bệnh viện trung ương quân đội 108) Hiện nay, nghiên cứu giải phẫu ứng dụng thần kinh XI thần kinh vai đoạn nằm tam giác cổ sau chưa
  • 78
  • 277
  • 0

LATS Y HỌC Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông động mạch thượng vị dưới ở người Việt trưởng thành (FULL TEXT)

LATS Y HỌC Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông và động mạch thượng vị dưới ở người Việt trưởng thành (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Vùng bụng là nơi được các phẫu thuật viên tạo hình trên thế giới chọn là nơi ưa thích để lấy vạt khi cần các giải pháp tạo hình bằng vạt tổ chức tự thân do nhiều ưu thế như nguồn chất liệu dồi dào, phù hợp với nhiều nơi nhận trên thể, ít gây tổn thương nơi lấy vạt mà lại ít khó khăn hơn khi nâng vạt. Đặc biệt, vạt động mạch thượng vị nông cuống mạch nằm nông ngay dưới da bụng, bóc tách vạt ít khó khăn, ít xâm lấn và kết quả thẩm mỹ tốt. Vì vậy, trong vài thập kỷ gần đây, vạt thượng vị nông cùng với vạt mạch xuyên thượng vị dưới được coi là những vạt linh hoạt và đa năng, những vạt tiêu chuẩn vàng trong phẫu thuật tạo hình. Nhiều nghiên cứu về giải phẫu và ứng dụng tạo hình công bố gần đây cho thấy việc lấy vạt thượng vị nông là hoàn toàn khả thi với rất nhiều ứng dụng hiệu quả cao. Vì vậy, vạt động mạch thượng vị nông và vạt mạch xuyên thượng vị dưới luôn là lựa chọn hàng đầu, là ưu tiên số một trong các giải pháp tạo hình vạt. Phẫu thuật tạo hình thành bụng cũng là một phẫu thuật đang ngày càng phổ biến trên thế giới cũng như ở Việt Nam nhằm mục đích tái tạo thành bụng ngăn ngừa các biến chứng như thoát vị thành bụng và phục hồi vóc dáng cơ thể. Nhưng kết quả của phẫu thuật này chưa làm hài lòng cả thầy thuốc và bệnh nhân về hiệu quả thẩm mỹ cũng như sự an toàn. Đặc biệt, biến chứng quan trọng thường gặp là hoại tử phần da bụng còn lại ở các mức độ khác nhau do sự cấp máu nuôi không đầy đủ sau phẫu thuật. Như vậy, những hiểu biết đầy đủ về đặc điểm phân vùng cấp máu của động mạch thượng vị nông và thượng vị dưới cùng các mạch xuyên của nó vai trò hết sức quan trọng giúp các phẫu thuật viên thể tính toán kích thước vạt da bóc tách khi lấy vạt hay phần da có thể cắt bỏ để đảm bảo độ an toàn. Nhiều tác giả nước ngoài đã thực hiện những nghiên cứu chuyên sâu mối liên quan giữa động mạch thượng vị nông và động mạch thượng vị dưới về sự hiện diện cũng như tương quan đường kính của chúng trên thành bụng. Ngoài ra, các tác giả còn tìm qui luật để định vị các mạch xuyên trên thành bụng để từ đó xác định 4 phân vùng cấp máu kinh điển của tác giả Hartrampf. Tuy vậy, vẫn còn nhiều khác biệt giữa các tác giả khác nhau về cách chọn mạch xuyên để tăng phạm vi mở rộng vùng cấp máu cho vạt. Ở Việt Nam, vạt thượng vị nông chưa được các phẫu thuật viên tạo hình quan tâm nghiên cứu sử dụng do e ngại sự kém hằng định về giải phẫu của cuống vạt thượng vị nông như tỉ lệ hiện diện thấp và đường kính nhỏ không thuận lợi khi lấy vạt, nhất là khi chuyển ghép vạt tự do. Còn ít những nghiên cứu chuyên sâu về giải phẫu động mạch thượng vị nông và động mạch thượng vị dưới cùng với hệ thống mạch xuyên của chúng. Trong các giáo trình giải phẫu học, các động mạch này cũng chỉ được mô tả đơn giản, sơ lược. Vì vậy chúng tôi tiến hành "Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông động mạch thượng vị dưới ở người Việt trưởng thành", với 2 mục tiêu nghiên cứu: 1. Mô tả giải phẫu động mạch thượng vị nông và động mạch thượng vị dưới trên xác và hình ảnh cắt lớp vi tính 64 dãy ở người Việt trưởng thành. 2. Xác định sự phân bố các nhánh xuyên động mạch thượng vị dưới. ... GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ QUỐC PHÒNG HỌC VIỆN QUÂN Y ======== CAO NGỌC BÍCH NGHIÊN CỨU GIẢI PHẪU ỨNG DỤNG ĐỘNG MẠCH THƯỢNG VỊ NÔNG ĐỘNG MẠCH THƯỢNG VỊ DƯỚI Ở NGƯỜI VIỆT TRƯỞNG THÀNH Chuyên ngành... na y chỉ mơ tả đơn giản, sơ lược Vì tiến hành "Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông động mạch thượng vị người Việt trưởng thành" , với mục tiêu nghiên cứu: Mô tả giải phẫu động. .. lợi l y vạt, là chuyển ghép vạt tự Còn nghiên cứu chuyên sâu giải phẫu động mạch thượng vị nông và động mạch thượng vị với hệ thống mạch xuyên chúng Trong giáo trình giải phẫu học, động mạch
  • 168
  • 42
  • 0

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông động mạch thượng vị dưới ở người Việt trưởng thành (TT)

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông và động mạch thượng vị dưới ở người Việt trưởng thành (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Vùng bụng là nơi được các phẫu thuật viên tạo hình trên thế giới chọn là nơi ưa thích để lấy vạt khi cần các giải pháp tạo hình bằng vạt tổ chức tự thân. Vạt thượng vị nông cuống mạch nằm ngay dưới da bụng, bóc tách vạt ít khó khăn, ít xâm lấn kết quả thẩm mỹ tốt, do đó được coi là vạt linh hoạt, đa năng, tiêu chuẩn vàng trong tạo hình, lựa chọn ưu tiên đầu tiên. Ở Việt Nam vạt thượng vị nông chưa được các phẫu thuật viên quan tâm do tỉ lệ hiện diện thấp và đường kính nhỏ không thuận lợi khi lấy vạt. Nhiều nghiên cứu về giải phẫu ứng dụng tạo hình công bố gần đây cho thấy việc lấy vạt thượng vị nông là hoàn toàn khả thi với rất nhiều ứng dụng hiệu quả cao. Phẫu thuật tạo hình thành bụng cũng là một phẫu thuật thường gặp đang ngày càng phổ biến, nhưng kết quả chưa làm hài lòng cả thầy thuốc bệnh nhân về hiệu quả thẩm mỹ cũng như sự an toàn. Do biến chứng quan trọng thường gặp là hoại tử phần da bụng ở các mức độ khác nhau do sự cấp máu nuôi không đầy đủ sau phẫu thuật. Những hiểu biết đầy đủ về đặc điểm phân vùng cấp máu của động mạch thượng vị nông thượng vị dưới cùng các mạch xuyên của nó có vai trò hết sức quan trọng giúp các phẫu thuật viên tính toán kích thước vạt da cắt bỏ để đảm bảo độ an toàn. nhiều tác giả nước ngoài nghiên cứu giải phẫu sâu mối liên quan giữa động mạch thượng vị nông dưới về sự hiện diện cũng như tương quan đường kính của chúng trên thành bụng. Ngoài ra, các tác giả tìm qui luật định vị (mapping) các mạch xuyên trên thành bụng để từ đó xác định 4 phân vùng cấp máu kinh điển Hartrampf. Đây là vấn đề còn chưa thống nhất giữa các tác giả khác nhau về cách chọn mạch xuyên để tăng phạm vi mở rộng vùng cấp máu cho vạt. ... tiến hành "Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thượng vị nông động mạch thượng vị người Việt trưởng thành" , với mục tiêu: (1) Mô tả giải phẫu động mạch thượng vị nông động mạch thượng vị xác... Đặc điểm giải phẫu động mạch thượng vị nông 1.2.2 Các công trình nghiên cứu động mạch thượng vị nông 1.2.2.1 Tỉ lệ diện động mạch thượng vị nông Bảng 1.1 Tỉ lệ diện động mạch thượng vị nông Tác... mở rộng vùng cấp máu cho vạt Ở Việt Nam, động mạch thượng vị nông mơ tả đơn giản giáo trình giảng dạy, chưa nghiên cứu mối liên quan động mạch thượng vị nông, đặc điểm mạch xuyên phân bố thành
  • 26
  • 26
  • 0

Luận văn bác sỹ nội trú nghiên cứu giải phẫu ứng dụng vạt da cân thần kinh bì cẳng tay ngoài cuống ngoại vi

Luận văn bác sỹ nội trú nghiên cứu giải phẫu ứng dụng vạt da cân thần kinh bì cẳng tay ngoài cuống ngoại vi
Cổ tay, bàn tay là những bộ phận chức năng cực kì quan trọng, tham gia vào mọi hoạt động thường ngày của con người, nên tổn thương vùng này xãy ra khá nhiều. Khuyết hổng mô mềm cổ tay, bàn tay dễ lộ các cấu trúc quan trọng như gân, mạch máu, thần kinh, xương, khớp, nếu không được che phủ sớm, đúng cách dễ dẫn đến tình trạng nhiễm trùng, hoại tử, hay di chứng dính gân, viêm xương, viêm khớp, tổn thương mất chức năng về sau. 2,7. Che phủ các tổn thương mất mô mềm vùng cổ, bàn tay vẫn luôn là thách thức đối với các phẫu thuật viên tạo hình chấn thương chỉnh hình.Năm 1992, các tác giả Bertelli JA Kaleli Tnhận rằng ở cẳng tay sự cấp máu cho các thần kinh cảm giác tĩnh mạch nông rất gần với sự cấp máu cho da. Các thần kinh này một mạng mạch máu đi kèm, được goi là mạch máu quanh thần kinh. Các mạch máu này nối với các động mạch xuyên thần kinh da, cùng với thần kinh bao quanh một động mạch trục nằm dọc theo thần kinh.Đây chính là sở giải phẫu của vạt da cân thần kinh, hệ thống mạch máu quanh thần kinh tác dụng hổ trợ cho việc nuôi vạt. Dựa vào đó Bertelli thiết kế nên da cân thần kinh bì cẳng tay ngoài cuống ngoại vi.Vạt được cấp máu bởi các nhánh xuyên đoạn xa động mạch quay, được tăng cường máu nuôi bởi mạng mạch quanh thần kinh bì cẳng tay ngoài tĩnh mạch đầu.9, 11, 12. Vạt được sử dụng để che phủ khuyết hổng mô mềm ở cổ, bàn tay với nhiều ưu điểm như: bóc tách đơn giản, không phải hi sinh động mạch quay, đôi khi thể sử dụng như một vạt cảm giác. Với ưu điểm trên, giải phẫu của vạt da cân bì cẳng tay ngoài được nghiên cứu khá nhiều trên thế giới, tuy nhiên các mốc để thiết kế vạt như: điểm xoay của vạt, bề rộng cuống vạt hay diện tích vạt thay đổi theo từng tác giả.Năm 1994, tác giả Weinzweig nghiên cứu giải phẫu vạt da cân cẳng tay dựa vào các nhánh xuyên đoạn xa động mạch quay cuống ngoại để ứng dụng che phủ các tổn thương cổ tay, ông chọn điểm xoay của vạt là 58 cm trên mỏm trâm quay, bề rộng cuống vạt là 3 cm.Trong các nghiên cứu lâm sàng khác của Gardet, Adrew M. Ho Jame Chang, đề nghị nên lấy bề rộng cuống vạt từ 34 cm, với điểm xoay cách mỏm trâm quay từ 14cm. Khác với các báo cáo trên, Koshima cho rằng vị trí điểm xoay thể dao động trong một khoảng rộng từ 110 cm trên mỏm trâm quay. 21,24,27,28Ở Việt Nam chúng tôi chỉ tìm thấy một báo cáo ứng dụng vạt bì cẳng tay ngoài che phủ 41 trường hợp mất da mô mềm ở bàn tay, bằng kinh nghiêm lâm sàng tác giả cho rằng nên lấy điểm xoay cách mỏm trâm quay 45 cm bề dày cuống vạt là 23 cm.8Có thể thấy ,việc xác định các mốc giải phẫu bản trong thiết kế vạt bì cẳng tay ngoài vẫn còn nhiều tranh luận, chưa thống nhất cho dù ở Việt Nam hay thế giới. Riêng ở Việt Nam, việc nghiên cứu về giải phẫu chi tiết làm nền tảng cho ứng dụng thiết kế vạt ở người còn bỏ ngõ. Như vậy, các mốc giải phẫu bản trong thiết kế vạt da cân thần kinh bì cẳng tay ngoài cuống ngọai vi ở người Việt Nam là như thế nào? giống với các nước trên thế giới không?. ... vạt da cân thần kinh 26 1.5 Vạt da cân cẳng tay vạt da cân thần kinh bì cẳng tay ngồi cuống ngoại vi 28 1.5.1 .Vạt da cân cẳng tay: 28 1.5.2 .Vạt da cân thần kinh bì cẳng. .. giải phẫu thiết kế vạt da cân thần kinh bì cẳng tay cuống ngọai vi ngƣời Vi t Nam nhƣ nào? giống với nƣớc giới không? 4 MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng vạt da cân thần kinh. .. theo thần kinh. Đây sở giải phẫu vạt da cân thần kinh, hệ thống mạch máu quanh thần kinh tác dụng hổ trợ cho vi c ni vạt Dựa vào Bertelli thiết kế nên da cân thần kinh bì cẳng tay ngồi cuống ngoại
  • 94
  • 39
  • 0

NGHIÊN cứu GIẢI PHẪU, ỨNG DỤNG hệ MẠCH THÁI DƯƠNG NÔNG TRONG tạo HÌNH đầu mặt cổ

NGHIÊN cứu GIẢI PHẪU, ỨNG DỤNG hệ  MẠCH THÁI DƯƠNG NÔNG TRONG tạo HÌNH đầu mặt cổ
... động mạch ứng dụng cách rộng rãi hệ mạch điều trị khuyết tổ chức Đề tài Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng hệ mạch thái dương nơng phẫu thuật tạo hình thực với mục tiêu: 1: Mô tả giải phẫu hệ mạch thái. .. nghiên cứu giải phẫu nhánh tận tài liệu, cơng trình nghiên cứu ứng dụng hệ mạch việc sử dụng vạt da cho tạo hình nghèo nàn Trên lâm sàng, số báo cáo sử dụng vạt dựa hệ mạch thái dương nông tập... phẫu hệ mạch thái dương nông 2: Đánh giá khả kết sử dụng vạt tổ chức cấp máu hệ mạch thái dương nông 3 CHƯƠNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU I GIẢI PHẪU 1.1 GIẢI PHẪU HỆ MẠCH THÁI DƯƠNG NÔNG (a temporalis
  • 149
  • 20
  • 0

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thận trên hình ảnh chụp các lớp vi tính đa dãy

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng động mạch thận trên hình ảnh chụp các lớp vi tính đa dãy
... giải phẫu học dạng động mạch ngồi thận, kích thước động mạch thận, mục tiêu cụ thể: Mô tả giải phẫu động mạch thận ngồi thận hình ảnh chụp lớp vi tính đa dãy Xác định số dạng giải phẫu động mạch. .. động mạch rốn thận - B: động mạch rốn thận động mạch cực - 1C: động mạch rốn thận hai động mạch cực - 1D: động mạch rốn thận động mạch cực - 1E: động mạch rốn thận động mạch cực trên, động mạch. .. cực động mạch cực - 2E: động mạch rốn thận động mạch cực - 2F: động mạch rốn thận động mạch cực - 2G: động mạch rốn thận cho động mạch cực trên, động mạch cực 17 Hình 1.10 Hình ảnh hai động mạch
  • 85
  • 11
  • 0

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy 13 dưới đầu dưới xương chày tt

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín có chốt điều trị gãy 13 dưới và đầu dưới xương chày tt
... trưởng thành, ứng dụng phẫu thuật kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy 1/3 xương chày Đánh giá kết phẫu thuật kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy kín 1/3 xương chày Đóng góp... ĐNT, tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy 1/3 đầu xương chày Với mục tiêu: Khảo sát số đặc điểm giải phẫu xương chày hình ảnh... nghiên cứu giải phẫu xương chày, phiếu nghiên cứu giải phẫu xương chày, danh sách 63 BN điều trị gãy 1/3D – gãy đầu xương chày (23 BN KH xương mác kèm theo ổ gãy xương chày bắt vít chốt đầu ngoại
  • 27
  • 67
  • 0

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy 13 dưới đầu dưới xương chày tt tiếng anh

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín có chốt điều trị gãy 13 dưới và đầu dưới xương chày tt tiếng anh
... < 0,05 p < 0,05 p < 0,05 p 35 KX mác 30 Gãy loại A1 25 Gãy loại A2 20 Gãy loại A3 15 Gãy loại B1 10 Gãy loại B2 Gãy loại B3 Rất tốt Tốt Trung bình Kém Gãy loại C1 Comments: After months very... group (with p <0.05) KX mác Gãy loại A1 Gãy loại A2 15 Gãy loại A3 10 Gãy loại B1 3.1.2 The absolute length and length of the tibia bone body are related to age, Gãy loại B2 gender and height... bone healing is divided into levels: Solid bone, 30 Gãy loại A1 unstable bone, false joint 25 Gãy loại A2 20 Gãy loại A3 15 Gãy loại B1 10 Gãy loại B2 according to false test method theory of
  • 14
  • 15
  • 0

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy 13 dưới đầu dưới xương chày tt

Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín có chốt điều trị gãy 13 dưới và đầu dưới xương chày tt
... trưởng thành, ứng dụng phẫu thuật kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy 1/3 xương chày Đánh giá kết phẫu thuật kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy kín 1/3 xương chày Đóng góp... ĐNT, tiến hành nghiên cứu đề tài: Nghiên cứu giải phẫu ứng dụng kết xương đinh nội tủy kín chốt điều trị gãy 1/3 đầu xương chày Với mục tiêu: Khảo sát số đặc điểm giải phẫu xương chày hình ảnh... nghiên cứu giải phẫu xương chày, phiếu nghiên cứu giải phẫu xương chày, danh sách 63 BN điều trị gãy 1/3D – gãy đầu xương chày (23 BN KH xương mác kèm theo ổ gãy xương chày bắt vít chốt đầu ngoại
  • 27
  • 8
  • 0
1 2 3 4 .. >