Tổng hợp tài liệu :

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của PHÁC đồ SOFOSBUVIR DACLATASVIR + RIBAVIRINTRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN c mạn có xơ GAN tại BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT đới TRUNG ƯƠNG(62017 – 102018)

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị của phương pháp cắt amidan bằng dao kim điện đơn cực.PDF

Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị của phương pháp cắt amidan bằng dao kim điện đơn cực.PDF
ĐẶT VẤN ĐỀ Amiđan khẩu cái (thƣờng đƣợc gọi là amiđan) là hai khối tổ chức bạch huyết lớn nhất của vòng Waldeyer nằm ở thành bên họng miệng. Viêm amiđan là viêm khu trú ở tổ chức amiđan khẩu cái, bệnh thể tiến triển cấp tính hay mạn tính. Viêm amiđan thể gây biến chứng tại chỗ: áp-xe, viêm tấy, lân cận nhƣ viêm thanh quản, xoang, tai, hay biến chứng xa tại tim, thận, khớp (38). Chỉ định cắt amiđan đƣợc thống nhất bởi các nhà TMH, ngày nay tiêu chuẩn lựa chọn bệnh nhân phẫu thuật sự thay đổi so với trƣớc. Trên thế giới, nhiều công trình nghiên cứu về tƣơng quan giữa các chỉ định cắt amiđan và xu hƣớng thay đổi của chúng theo thời gian (36),(47), tại Việt Nam hiện chƣa nghiên cứu tƣơng tự. Phẫu thuật cắt amiđan là cần thiết khi chỉ định, hiện nay là phẫu thuật phổ biến nhất trong chuyên ngành TMH, ở Mĩ khoảng 500.000 ca mỗi năm (44),(47), ở Việt Nam chiếm 24,7% trong các phẫu thuật TMH (7). Có nhiều phƣơng pháp cắt amiđan: Phƣơng pháp kinh điển: bằng dụng cụ Sluder Ballanger, thòng lọng. Ƣu điểm: hồi phục nhanh, giá thành thấp, đầu tƣ ban đầu ít, dễ sử dụng. Nhƣợc điểm: dễ sót tổ chức amiđan hoặc tổn thƣơng xung quanh, chảy máu trong mổ nhiều... Phƣơng pháp hiện đại nhƣ: bằng dao điện cao tần lƣỡng cực (Bipolar), Laser, Coblation, dao siêu âm (Ultrassound - Harmonic Skalpel)... Ƣu điểm: thời gian phẫu thuật ngắn, ít chảy máu trong mổ. Nhƣợc điểm: chi phí cao, đầu tƣ ban đầu lớn, khó bảo quản dụng cụ... Phƣơng pháp phẫu thuật cắt amiđan bằng dao kim điện đơn cực (Monopolar microdissection needle) đƣợc thực hiện lần đầu tiên trên thế giới vào năm 1997(44), Việt Nam áp dụng vào khoảng những năm 2000. Do có ƣu thế trong giảm thời gian và lƣợng máu mất khi phẫu thuật, dễ thực hiện và chi phí thấp nên đã trở thành phƣơng pháp phổ biến ở tuyến trung ƣơng nhƣng chƣa đƣợc áp dụng rộng rãi tại địa phƣơng. Với mục đích góp phần nghiên cứu chỉ định, sự biến đổi của các chỉ định hiện nay và cung cấp thêm cơ sở lý luận cho phƣơng pháp cắt amiđan bằng dao kim điện đơn cực. Chúng tôi tiến hành thực hiện đề tài: “Nghiên cứu chỉ định và đánh giá kết quả điều trị của phương pháp cắt ammiđan bằng dao điện đơn cực”. Với hai mục tiêu sau: 1. Mô tả hình thái lâm sàng của amiđan chỉ định phẫu thuật. 2. Đánh giá kết quả của phương pháp cắt amiđan bằng dao điện cao tần đơn cực và rút ra các chỉ định cắt amiđan. ... GIO DC V O TO B Y T TRNG I HC Y H NI NGUYN TUN SN NGHIÊN CứU CHỉ ĐịNH Và ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị CủA PHƯƠNG PHáP CắT AMIĐAN BằNG DAO ĐIệN ĐƠN CựC Chuyờn ngnh : Tai Mi Hng Mó s: 60.72.53 LUN... dao kim in t chc amian b t chỏy ri mi b ct t lm gim kh nng chy mỏu 29 Hỡnh 1.10: Mi dao kim in c s dng ti BVTMHTW Hỡnh 1.11: Mi dao kim in thụng dng Ngun: http://www.omnimed.co.za Mi loi u dao. .. vi dao kim, 350$ vi Coblator, 450$ vi Laser + Jonathan Perkins, DO; Ravinder Dahiya, MD (44) nghiờn cu trờn 45 bnh nhõn Ch ct amian bng dao kim in gim au sau ngy th tt hn ct amian bng dao kim
  • 110
  • 589
  • 17

Xác định tính kháng thuốc của HIV ở bệnh nhân thất bại với phác đồ bậc 1 và đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ thuốc kháng vi rút bậc 2 trên bệnh nhân HIV-AIDS (FULL TEXT)

Xác định tính kháng thuốc của HIV ở bệnh nhân thất bại với phác đồ bậc 1 và đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ thuốc kháng vi rút bậc 2 trên bệnh nhân HIV-AIDS (FULL TEXT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Theo báo c áo hàng năm c ủa Tổ c hức Y tế Thế giới, v i rút gây suy giảm miễn dịc h ở người (human immuno def ic ienc y v irus-HI V) là nguyên nhân hàng đầu trong c ác bệnh nhiễm trùng gây tử vong ở người lớn, đặc biệt ở c ác nước đang phát triển. Nhiễm HI V/ AIDS đã c ướp đi s inh mạng c ủa hàng tr iệu người, làm ảnh hưởng trầm trọng nền k inh t ế quốc g ia [66], [91],[102], [107]. thể nó i HI V/ AIDS là c uộc khủng hoảng lớn nhất về y tế mà thế giới đang đố i mặt. Đại d ịc h HI V/ AIDS đã gây ra những tác động tiêu c ực đến kinh tế, c hính trị và xã hội ở nh iề u vùng và nh iều quốc gia trên thế g iới [2], [76], [119], [143]. Việt Nam là một trong những q uốc gia c ó dịc h HI V/ AIDS phát tr iển mạnh trong khu vực c hâu Á - Thái Bì nh Dương. Theo báo c áo của Cục phòng c hống AIDS Việt Nam ( VAAC) tính đ ến c uối năm 2015, toàn quốc hiện c ó 227. 154 trường hợp báo c áo hiện nh iễm HI V trong đó số b ệnh nhân c huyển sang g ia i đoạn AIDS là 85. 194 c ó 86. 716 trường hợp người nh iễm HI V/ AI DS tử vong. Số người nh iễm HI V phát h iện mới 12. 000-14. 000 c a mỗi năm [5]. Thuốc kháng vi rút (ARV) ra đời đ ã mang lại n iềm hy vọng c ho c ác bệnh nhân HI V/ AIDS. Việc được tiếp cận rộng rã i v ới thuốc ARV c ho bệnh nhân c ó c hỉ định điều trị đã góp phần hình thành một hướng đi mới trong c hiến lược phòng ngừa và đ iều trị HI V/ AIDS, đồng thời làm g iảm nguy c ơ lây nh iễm HI V và c ải thiện c hất lượng c uộc sống của những bệnh nhân AIDS. Điều này đ ã làm thay đổi qu an niệm về HIV/ AIDS từ c hỗ là c ăn bệnh c hết người vô phương cứu c hữa tới việc c ho rằng đây là c ăn bệnh mạn tính c ó thể quản lý được [51], [87], [99], [104],[139], [140]. HI V/ AIDS phải đ iều tr ị suốt đời, trong thời g ian đ iều trị, bệnh nhân sẽ gặp phải nh iều c ác thác h thức bao gồm tuân thủ điều trị, tác dụng phụ, tương tác thuốc , và cả tình trạng kháng thuốc . Khi gặp phả i kháng thuốc đồng nghĩa với bệnh nhân sẽ thất bại điều trị và phải c huyển sang c ác phác đồ bậc c ao hơn. Chẩn đoán muộn thất bại đ iều trị ARV phác đồ bậc 1 dẫn đến v iệc trì hoãn c huyển sang đ iều trị phác đồ ARV b ậc 2 sẽ gây nên tíc h lũy những đột biến kháng thuốc ảnh hưởng đến điều tr ị, tăng t ỉ lệ lan truyền c ác c hủng HI V kháng thuốc trong cộng đồng. Với nguồn lực hạn c hế, c ùng với đó là sự c ắt giảm viện trợ trong gia i đoạn sắp tới, thất bại đ iều trị bậc 1 và c huyển sang phác đồ bậc 2 c ó thể làm gia tăng đáng kể c ác gánh nặng kinh tế do c ác phác đồ ARV bậc c ao c ó c hi phí c ao hơn. Hơn thế nữa, kh i t iếp tục thất bạ i đ iều trị ở bậc 2, bệnh nhân sẽ đối diện với nguy c ơ tử vong do c ác phác đồ bậc c ao hơn bậc 2 tại Việt Nam c òn rất hạn chế và gần như không thể tiếp c ận. Hiện nay, tại Việt Nam, c ác nghiên c ứu c hủ yếu tập trung mô tả về đặc điểm lâm sàng, c hăm sóc và quản lý bệnh nhân HIV/ AIDS [11]. Các nghiên cứu cũng c hưa đề c ập đến hiệu quả điều trị c ủa thuốc ARV phác đồ bậc 2 và theo dõi tìm hiểu tính kháng thuốc c ủa vi rút để khuyến c áo c ho c ác bác sỹ lâm sàng phát hiện và c hẩn đoán sớm c ác trường hợp thất bại điều trị giúp c ho việc điều trị phác đồ bậc 2 được tối ư u. Tr ong bối c ảnh dịc h HIV/AIDS ngày c àng gia tăng, việc nghiên cứu đóng góp thêm c ác bằng c hứng khoa học về hiệu quả điều trị c ủa thuốc ARV phác đồ bậc 2 và tính kháng thuốc của HIV để c ung cấp c ác thông tin nhằm xây dựng c ác c hiến lược c hăm sóc điều trị HI V/AIDS toàn diện rất cần thiết. Vì vậy c húng tôi tiến hành nghiên cứu “Xác định tính kháng thuốc của HIV ở bệ nh nhân thất bại với phác đồ bậc 1 và đánh giá hiệu quả điều trị của phác đồ thuốc kháng vi rút bậc 2 trên bệnh nhân HIV/AIDS” với mục tiêu: 1. Tìm hiểu tỉ lệ k háng thuốc v à gen k háng thuốc HIV ở bệnh nhân HIV/AIDS thất bại điều trị bậ c 1 tại bệnh v iện Bạch Mai v à bệnh v iện Bệnh Nhiệt Đới TW. 2. Đánh giá hiệu quả điều trị của thuốc kháng v i rút phác đồ bậc 2 trên bệnh nhân HIV/AIDS v ề lâm sàng, số lượng tế bào CD4 và tải lượng v i rút.
  • 153
  • 499
  • 1

Đánh giá kết quả điều trị của Peginterferon alpha-2b kết hợp Ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán hóa gan (TT)

Đánh giá kết quả điều trị của Peginterferon alpha-2b kết hợp Ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Hiện nay, viêm gan virus C mãn tính (VGVRCMT) được ghi nhận là vấn đề sức khỏe cộng đồng, với khoảng 3% dân số trên thế giới được xác định mắc bệnh. Trong những năm gần đây, để đáp ứng nhu cầu điều trị, Tổ chức Y tế thế giới (TCYTTG) và các Hiệp hội gan mật trên thế giới đã khuyến cáo một số phác đồ điều trị VGVRCMT, cũng như các biện pháp theo dõi và đánh giá kết quả điều trị. Các kết quả nghiên cứu cũng chỉ ra rằng sự phân bố khác nhau của 6 genotype virus viêm gan C (HCV), là căn nguyên gây bệnh, theo khu vực địa lý và giữa các genotype cũng sự đáp ứng điều trị khác nhau đối với thuốc kháng virus. Ngoài các biện pháp đánh giá kết quả điều trị dựa vào lâm sàng, chức năng gan, đáp ứng virus học, TCYTTG cũng khuyến cáo mạnh việc sử dụng xét nghiệm Fibroscan để theo dõi tiến triển của tổn thương gan, thay thế cho xét nghiệm sinh thiết gan. Vì vậy, các phác đồ điều trị và xét nghiệm Fibroscan đang được khuyến cáo cần được đánh giá cụ thể theo từng chủng tộc, màu da và giai đoạn khác nhau của bệnh VGVRCMT. Tại Việt Nam, theo một số điều tra tỷ lệ mắc bệnh VGVRCMT là 23%. Do nhu cầu thực tế, trong những năm gần đây Bộ Y tế Việt Nam đã ban hành một số phác đồ điều trị dựa trên các khuyến cáo của TCYTTG. Tuy nhiên, cho đến nay vẫn còn ít công trình nghiên cứu chuyên sâu đánh giá kết quả điều trị của các phác đồ kháng virus viêm gan C tại Việt Nam. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị của peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin ở bệnh nhân VGVRCMT và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán hóa gan” với các mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm gan virus C mạn tính bao gồm cả xơ gan còn bù bằng phác đồ peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin 2. Đánh giá giá trị của Fibroscan so sánh với bằng chứng mô bệnh học trong xác định mức độ hóa gan ... gan bệnh nhân VGVRCMT, c kh c giá trị chẩn đoán theo chủng t c, màu da M c dù nhiều tranh c i giá trị Fibroscan chẩn đoán hóa gan, cho nên sử dụng Fibroscan để đánh giá m c độ hóa gan bệnh. .. 3.2.2.1 Giá trị Fibroscan chẩn đoán hóa gan bệnh nhân VGVRCMT Bảng 3.10: Độ tin c y Fibroscan chẩn đoán hóa gan Giai đoạn hóa Giá trị Điểm c t (kPa) AUROC CI 95% Độ nhạy (%) Độ đ c hiệu... trị Fibroscan chẩn đoán hóa gan bệnh nhân VGVRCMT 4.2.2.1 Giá trị chẩn đoán hóa gan Fibroscan Trong nghiên c u này, sử dụng kết sinh thiết gan trư c điều trị tiêu chuẩn tham chiếu, đồng thời
  • 48
  • 603
  • 0

Đánh giá kết quả điều trị của Peginterferon alpha-2b kết hợp Ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán hóa gan (FULL TEXT)

Đánh giá kết quả điều trị của Peginterferon alpha-2b kết hợp Ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan (FULL TEXT)
Bệnh viêm gan virus C (VGVRC) đã được xác định trong hơn 3 thập kỷ qua, nhưng cho đến nay VGVRC vẫn đang là một trong những nguyên nhân hàng đầu gây viêm gan mạn tính, gan và ung thư tế bào gan [1],[2]. Theo thông báo của Tổ chức Y tế Thế giới (TCYTTG), trên toàn cầu có khoảng 130 - 170 triệu người nhiễm virus viêm gan C (HCV) và theo ước tính khoảng 80% các trường hợp nhiễm HCV sẽ tiến triển thành viêm gan mạn tính [3]. Trong quá trình tiến triển của bệnh viêm gan virus C mạn tính (VGVRCMT) sự tích tụ quá mức các chất bản giàu protein và collagen ở khoảng gian bào, gây rối loạn cấu trúc nhu mô gan, gan, bệnh gan mất bù [4],[5]. Vì vậy, các y văn đều nhận định việc xác định tình trạng hóa gan là một trong những yếu tố quan trọng để tiên lượng sự tiến triển của bệnh. Cho đến nay sinh thiết gan vẫn được coi là tiêu chuẩn vàng để đánh giá tình trạng xơ hóa gan [6],[7]. Tuy nhiên, đây là một thủ thuật xâm lấn nên một số hạn chế như gây đau, một số tai biến như chảy máu,… ngoài ra còn được ghi nhận là thể sai số [8]. Để khắc phục các hạn chế của kỹ thuật sinh thiết gan, một số phương pháp không xâm nhập đã được khuyến cáo nghiên cứu áp dụng vào thực hành điều trị bệnh. Năm 2014, TCYTTG đã khuyến cáo sử dụng các phương pháp không xâm nhập như Fibroscan và APRI để theo dõi tiến triển của hóa gan trên bệnh nhân VGVRCMT thay thế cho các giải pháp xâm nhập [9]. Về điều trị, hiện tại các Hiệp hội gan mật quốc tế và TCYTTG đang khuyến cáo nghiên cứu các giải pháp điều trị VGVRCMT bằng thuốc kháng virus phù hợp với sự phân bố của các kiểu gen HCV ở mỗi khu vực [9],[10],[11]. Mục tiêu được đề ra cho điều trị là đạt được tiêu chuẩn đáp ứng virus bền vững (ĐƯVRBV) [9],[12]. Tiêu chuẩn này được xem là tiêu chuẩn khỏi bệnh, giúp giữ vững hoặc cải thiện mức độ hóa tổ chức nhu mô gan, cải thiện tiên lượng bệnh [13],[14]. Tại Việt Nam từ năm 2015 trở về trước, phác đồ peginterferon alfa-2b phối hợp ribavirin (pegIFN alfa-2b + RBV) vẫn đang là phác đồ bản cho hiệu quả điều trị cao. Hiện đã một số nghiên cứu đánh giá hiệu quả của phác đồ trên dựa trên các chỉ số sinh hóa, virus học [15],[16]. Tuy nhiên, cho đến thời điểm hiện tại các nghiên cứu vẫn chưa bằng chứng về hiệu quả của phác đồ pegIFN alfa-2b + RBV cũng như giá trị của kỹ thuật Fibroscan dựa trên bằng chứng về thay đổibệnh học ở bệnh nhân VGVRCMT tại Việt Nam. Cho đến nay nhiều phác đồ mới điều trị cho bệnh nhân VGVRCMT đang được nghiên cứu tuy nhiên việc đánh giá kết quả điều trị của từng phác đồ bằng các phương pháp nghiên cứu chặt chẽ, các minh chứng khoa học cũng như áp dụng các kỹ thuật mới trong thực hành chẩn đoán và điều trị sẽ có ý nghĩa to lớn trong thực hành lâm sàng cũng như giá trị khoa học. Xuất phát từ thực tế trên, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Đánh giá kết quả điều trị của peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan” với các mục tiêu sau: 1. Đánh giá kết quả điều trị bệnh viêm gan virus C mạn tính bao gồm cả gan còn bù bằng phác đồ peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin 2. Đánh giá giá trị của Fibroscan so sánh với bằng chứng mô bệnh học trong xác định mức độ hóa ganbệnh nhân viêm gan virus C mạn tính. ... th c tế trên, tiến hành nghiên c u đề tài: Đánh giá kết điều trị peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính giá trị Fibroscan chẩn đoán hóa gan với m c tiêu... sau: Đánh giá kết điều trị bệnh viêm gan virus C mạn tính bao gồm gan bù ph c đồ peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin Đánh giá giá trị Fibroscan so sánh với chứng mô bệnh h c x c định m c. .. nguyên nhân c liên quan đến HCV, suy gan, biến chứng bệnh gan, ung thư gan nhu c u ghép ganbệnh nhân tình trạng hóa gan nặng nề, ĐƯVRBV coi khỏi bệnhbệnh nhân c m c độ hóa gan nặng
  • 186
  • 638
  • 1

Đánh giá kết quả điều trị của peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán hóa gan

Đánh giá kết quả điều trị của peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan
... h c Xuất phát từ th c tế trên, tiến hành nghiên c u đề tài: Đánh giá kết điều trị peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính giá trị Fibroscan chẩn đoán hóa. .. hóa gan với m c tiêu sau: Đánh giá kết điều trị bệnh viêm gan virus C mạn tính bao gồm gan bù ph c đồ peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin Đánh giá giá trị Fibroscan so sánh với chứng... nguyên nhân c liên quan đến HCV, suy gan, biến chứng bệnh gan, ung thư gan nhu c u ghép ganbệnh nhân tình trạng hóa gan nặng nề, ĐƯVRBV coi khỏi bệnhbệnh nhân c m c độ hóa gan nặng
  • 190
  • 320
  • 0

Đánh giá kết quả điều trị của peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán hóa gan

Đánh giá kết quả điều trị của peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin ở bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính và giá trị của Fibroscan trong chẩn đoán xơ hóa gan
... h c Xuất phát từ th c tế trên, tiến hành nghiên c u đề tài: Đánh giá kết điều trị peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin bệnh nhân viêm gan virus C mạn tính giá trị Fibroscan chẩn đoán hóa. .. hóa gan với m c tiêu sau: Đánh giá kết điều trị bệnh viêm gan virus C mạn tính bao gồm gan bù ph c đồ peginterferon alpha-2b kết hợp ribavirin Đánh giá giá trị Fibroscan so sánh với chứng... nguyên nhân c liên quan đến HCV, suy gan, biến chứng bệnh gan, ung thư gan nhu c u ghép ganbệnh nhân tình trạng hóa gan nặng nề, ĐƯVRBV coi khỏi bệnhbệnh nhân c m c độ hóa gan nặng
  • 190
  • 158
  • 0

Đánh giá kết quả điều trị của forgout trên bệnh nhân gút tiên phát

Đánh giá kết quả điều trị của forgout trên bệnh nhân gút tiên phát
... Đánh giá kết điều trị Forgout bệnh nhân gút tiên phát Nhằm hai mục tiêu sau: Đánh giá tác dụng Forgout điều trị bệnh nhân gút nguyên phát khám điều trị khoa xương khớp bệnh viện Bạch Mai Đánh. .. đến 90 % bệnh nhân gút nam giới, Bệnh thường khởi phát nam giới tuổi trung niên (từ 30 40 tuổi) Điều trị gút gồm hai mục tiêu chính: - Điều trị chống viêm giảm đau đợt cấp - Điều trị biện... điều trị .46 Biểu đồ 3.2 Tỷ lệ CSHQTB sau T1,T2,T3 điều trị 46 Biểu đồ 3.3 Nồng độ AU máu sau tháng điều trị bệnh nhân gút cấp gút mạn .47 Biểu đồ 3.4 CSHQTB sau tháng điều trị
  • 93
  • 532
  • 4

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN HIVAIDS ĐIỀU TRỊ ARV TẠI PHÒNG KHÁM OPC TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2016

NGHIÊN CỨU ĐẶC ĐIỂM LÂM SÀNG, CẬN LÂM SÀNG  VÀ ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA BỆNH NHÂN HIVAIDS ĐIỀU TRỊ ARV TẠI PHÒNG KHÁM OPC TRUNG TÂM Y TẾ DỰ PHÒNG CÁI RĂNG, THÀNH PHỐ CẦN THƠ 2016
Đại dịch HIVAIDS đã và đang lan tràn ở khắp nơi trên thế giới.Tính đến năm 2013 trong 32 năm qua, HIVAIDS đã khiến 60 triệu người trên thế giới bị lây nhiễm và trở thành nguyên nhân gây tử vong cho 30 triệu người khác. Đại dịch HIVAIDS trên thế giới vẫn đang diễn biến rất phức tạp, theo ước tính của UNAIDS, trung bình mỗi ngày thế giới thêm khoảng 7.000 người nhiễm HIV. Tại Châu Á, Đông Nam Á là nơi tỷ lệ hiện nhiễm HIV cao nhất với nhiều khuynh hướng dịch tễ khác nhau 31.Tại Việt Nam, trong 23 năm kể từ trường hợp nhiễm HIV đầu tiên phát hiện ở Việt nam vào cuối tháng 121990, cho đến ngày 31032013, số trường hợp nhiễm HIV hiện đang còn sống trên toàn quốc là 211.685 người, số bệnh nhân AIDS hiện đang còn sống là 62.875 người và 64.852 bệnh nhân tử vong do AIDS. Tuy nhiên, nhiều bằng chứng và kinh nghiệm cho thấy so người nhiễm HIV trên thực tế còn cao hơn so với số liệu báo cáo và quản lý được. Trước năm 2013, hình thái lây truyền HIV chủ yếu ở nhóm người nghiện chích ma tuý chiếm tỷ lệ 51,7% các trường hợp nhiễm HIV được phát hiện. Nam giới chiếm 84,6%. Nhóm tuổi dưới 30, chiếm 62 %. Trên 78% số xãphường và 98 % số quậnhuyện trong toàn quốc đã người nhiễm HIVAIDS. Phần lớn các trường hợp nhiễm HIV ở Việt Nam là người nghiện chích ma tuý hoặc liên quan đến ma túy chiếm khoảng 44,4% 30.Hiện nay, công tác phòng chống AIDS tại Việt Nam đã và đang chuyển qua giai đoạn mới với việc mở rộng toàn diện độ bao phủ từ công tác dự phòng tới chăm sóc và điều trị bệnh nhân AIDS, mục tiêu đến năm 2015 đáp ứng điều trị 70% số bệnh nhân nhu cầu; giảm tỷ lệ lây truyền HIV từ mẹ sang con xuống dưới 5% vào năm 2015 và dưới 2% vào năm 2020; giảm tử vong liên quan đến HIVAIDS. Điều trị ARV đã kéo dài và tăng chất lượng sống của người cho người nhiễm HIVAIDS, là một trong những mục tiêu của chiến lược Quốc gia 7. ... suy giảm miễn dịch ngư i giai đoạn tiềm tàng không triệu chứng kéo d i AIDS (Acquired Immuno Defficiency Syndrom) hay h i chứng suy giảm miễn dịch mắc ph i biểu nặng giai đoạn cu i trình nhiễm... C i Răng Chương TỔNG QUAN T I LIỆU 1.1 Kh i niệm sơ lược lịch sử bệnh HIV/AIDS 1.1.1 Kh i niệm HIV (Human Immunodeficiency Virus) thuộc họ Retrovirus nhóm Lentivirus (bao gồm HIV-1 HIV-2) virus... Phân lo i giai đoạn nhiễm HIV 1.3.2.1 Phân lo i giai đoạn lâm sàng Nhiễm HIV ngư i lớn phân thành giai đoạn lâm sàng, tùy thuộc vào triệu chứng bệnh liên quan đến HIV ngư i nhiễm [2] Giai đoạn
  • 48
  • 174
  • 0

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ PHÁC ĐỒ KHÁNG VIRUS TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HIV/AIDS

ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ ĐIỀU TRỊ CỦA MỘT SỐ PHÁC ĐỒ KHÁNG VIRUS TRÊN BỆNH NHÂN NHIỄM HIV/AIDS
... bệnh nhân chủ yếu giai đoạn lâm sàng II III (39,7% 24,4%); 70,5% kết ≤ 200 tế bào/mm máu Thuốc ARV sử dụng phác đồ 1c (53,8%) Tỷ lệ bệnh nhân giai đoạn III giảm từ 24,4% xuống 1,3%; giai đoạn... clinical phase II and III (39.7% and 24.4%, respectively); 70.5% of patients had ≤ 200 cells/mm3 of serum ARV used was the 1c regimen (53.8%) The rate of patients with stage III decreased from 24.4%... tháng, tỷ lệ bệnh nhân giai đoạn III IV giảm rõ, từ 87,9% xuống 34,7%, đặc biệt giai đoạn IV giảm từ 50,4% xuống 1,4% Và sau 12 tháng điều trị, tỷ lệ bệnh nhân giai đoạn III IV tiếp tục giảm xuống
  • 83
  • 12
  • 0

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ điều TRỊ của PHÁC đồ GEMOX TRONG điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô TUYẾN tụy tại BỆNH VIỆN k

ĐÁNH GIÁ HIỆU QUẢ điều TRỊ của PHÁC đồ GEMOX TRONG điều TRỊ UNG THƯ BIỂU mô TUYẾN tụy tại BỆNH VIỆN k
... Nbất k M0 IV: Tbất k Nbất k M1 1.4 Điều trị ung thư tụy 1.4.1 Phẫu thuật ung thư tụy 1.4.2 Hóa chất ung thư tụy 1.4.3 Xạ trị ung thư tụy 1.4.4 Điều trị giảm nhẹ ung thư tụy 1.5 Phác đồ GEMOX. .. giải phẫu bệnh: + - Ung thư biểu mô tuyến ống tụy - Thể khác: gồm ung thư biểu mô tuyến nang dịch, ung thư biểu mô tuyến nang nhầy, ung thư biểu mô nhú nội ống chế nhầy, ung thư biểu mô tế bào... 2018 BỘ GIÁO DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI HOÀNG ĐỨC THNH ĐáNH GIá HIệU QUả ĐIềU TRị CủA PHáC Đồ GEMOX TRONG ĐIềU TRị UNG THƯ BIểU MÔ TUYếN TụY T¹I BƯNH VIƯN K Chun ngành: Ung Thư Mã
  • 37
  • 16
  • 0

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của THÔNG KHÍ KHÔNG xâm NHẬP BẰNG máy SEPRAY ST 30f TRONG điều TRỊ đợt cấp BỆNH PHỔI tắc NGHẼN mạn TÍNH

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của THÔNG KHÍ KHÔNG xâm NHẬP BẰNG máy SEPRAY ST 30f TRONG điều TRỊ đợt cấp BỆNH PHỔI tắc NGHẼN mạn TÍNH
... xâm nhập máy Sepray ST-30F điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhằm hai mục tiêu: Đánh giá kết thơng khí khơng xâm nhập máy Sepray ST-30F điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. .. trị đợt cấp COPD khoa Cấp Cứu Điều Trị Tích Cực chưa nghiên cứu đánh giá hiệu máy thở Sepray ST-30F khoa lâm sàng Trung tâm Hơ hấp Vì chúng tơi thực đề tài Đánh giá kết thơng khí khơng xâm. .. kiến toàn cầu bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính GOLD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tình trạng bệnh lý đặc trưng cản trở luồng khí thở khơng khả hồi phục hồn tồn, cản trở thơng khí thường tiến
  • 103
  • 10
  • 0

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG và ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của dị vật hốc mũi

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG và ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của dị vật hốc mũi
... Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng đánh giá kết điều trị dị vật hốc mũi , nhằm mục tiêu sau: Mô tả đặc điểm lâm sàng, cận lâm sàng dị vật hốc mũi Đánh giá kết điều trị dị vật hốc mũi 10 CHƯƠNG TỔNG QUAN...   Được chẩn đoán lâm sàng dị vật hốc mũi hình ảnh nội soi thấy dị vật hốc mũi Được lấy dị vật đánh giá kết sau lấy dị vật Bệnh nhân gia đình đồng ý tham gia nghiên cứu 2.2.3 Tiêu chuẩn... dụ: dị vật hốc mũi gắn chặt gắn chặt vào niêm mạc, khó lấy - Nếu dị vật hốc mũi cửa mũi sau khó lấy mũi trước mà nguy xuống họng, dễ gây dị vật khí phế quản - Nếu nghi ngờ khả gần dị vật hốc
  • 108
  • 14
  • 0

Đánh giá kết quả điều trị của phương pháp nội soi tán sỏi bể thận ngược dòng bằng ống soi bán cứng

Đánh giá kết quả điều trị của phương pháp nội soi tán sỏi bể thận ngược dòng bằng ống soi bán cứng
... đầu tán sỏi nội soi ngược dòng điều trị sỏi bể thận. Để góp phần đánh giá khả thực hiệu phương pháp thực đề tài nghiên cứu: Đánh giá kết điều trị phương pháp nội soi tán sỏi bể thận ngược dòng ống. .. soi bán cứng với hai mục tiêu: Nhận xét đặc điểm chẩn đoán sỏi bể thận phẫu thuật tán sỏi nội soi ngược dòng ống soi bán cứng Đánh giá kết phẫu thuật nội soi tán sỏi bể thận ngược dòng ống soi. .. định sỏi bể thận tán sỏi bể thận nội soi ngược dòng ống soi bán cứng BV Hữu nghị Việt Đức BV Đại học Y Hà Nội từ tháng 1/2016 đến tháng 6/2018 2.1.1 Tiêu chuẩn lựa chọn - Bệnh nhân sỏi bể thận
  • 88
  • 7
  • 0

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của THỞ máy KHÔNG xâm NHẬP TRONG điều TRỊ SUY hô hấp ở TRẺ đẻ NON tại BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của THỞ máy KHÔNG xâm NHẬP TRONG điều TRỊ SUY hô hấp ở TRẺ đẻ NON tại BỆNH VIỆN NHI TRUNG ƯƠNG
... nhóm bệnh nhân đẻ non suy hơ hấp cấp phải thở máy không xâm nhập Bệnh viện Nhi Trung Ương Nhận xét kết điều trị yếu tố liên quan thở máy không xâm nhập điều trị suy hô hấp cấp trẻ đẻ non Bệnh viện. .. nhóm bệnh nhân đẻ non suy hô hấp 18 cấp phải thở máy không xâm nhập Bệnh viện Nhi Trung Ương - Nhận xét kết điều trị yếu tố liên quan thở máy không xâm nhập điều trị suy hô hấp cấp trẻ đẻ non Bệnh. ..BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG I HC Y H NI VNG TH HUYN TRANG ĐáNH GIá KếT QUả ĐIềU TRị CủA THở MáY KHÔNG XÂM NHậP TRONG ĐIềU TRị SUY HÔ HấP TRẻ Đẻ NON TạI BệNH VIệN NHI TRUNG ƯƠNG Chuyờn
  • 44
  • 10
  • 0

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của THÔNG KHÍ KHÔNG xâm NHẬP BẰNG máy SEPRAY ST 30f TRONG điều TRỊ đợt cấp BỆNH PHỔI tắc NGHẼN mạn TÍNH

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của THÔNG KHÍ KHÔNG xâm NHẬP BẰNG máy SEPRAY ST 30f TRONG điều TRỊ đợt cấp BỆNH PHỔI tắc NGHẼN mạn TÍNH
... xâm nhập máy Sepray ST- 30F điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính nhằm hai mục tiêu: Đánh giá kết thơng khí khơng xâm nhập máy Sepray ST- 30F điều trị đợt cấp bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính. .. trị đợt cấp COPD khoa Cấp Cứu Điều Trị Tích Cực chưa nghiên cứu đánh giá hiệu máy thở Sepray ST- 30F khoa lâm sàng Trung tâm Hơ hấp Vì chúng tơi thực đề tài Đánh giá kết thơng khí khơng xâm. .. kiến toàn cầu bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính GOLD Bệnh phổi tắc nghẽn mạn tính (COPD) tình trạng bệnh lý đặc trưng cản trở luồng khí thở khơng khả hồi phục hồn tồn, cản trở thơng khí thường tiến
  • 105
  • 8
  • 0

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của PHƯƠNG PHÁP nội SOI tán sỏi bể THẬN NGƯỢC DÒNG BẰNG ỐNG SOI bán CỨNG

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của PHƯƠNG PHÁP nội SOI tán sỏi bể THẬN NGƯỢC DÒNG BẰNG ỐNG SOI bán CỨNG
... trị phương pháp nội soi tán sỏi bể thận ngược dòng với hai mục tiêu: Nhận xét đặc điểm chẩn đoán sỏi bể thận phẫu thuật tán sỏi nội soi ngược dòng ống soi bán cứng Đánh giá kết phẫu thuật nội soi. .. nước đánh giá kết quả ban đầu của tán sỏi nội soi ngược dòng điều trị sỏi bể thận. Để góp phần đánh giá khả thực hiệu quả của phương pháp thực đề tài nghiên cứu: Đánh giá kết điều trị. .. 2.3.3 Quy trình kĩ thuật tán sỏi nội soi bể thận ngược dòng 31 2.3.4 Đánh giá kết quả sau tán sỏi nội soi bể thận ngược dòng 34 2.3.5 Phương pháp thu nhận, thống kê xử lý số liệu 36
  • 76
  • 45
  • 2

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của TENOFOVIR ALAFENAMIDE TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN b mạn TÍNH

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của TENOFOVIR ALAFENAMIDE TRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN b mạn TÍNH
... Nam điều trị viêm gan virus B mạn tính từ tháng 9/2017 Để thêm liệu hiệu điều trị TAF người Việt Nam, tiến hành làm đề tài” Đánh giá hiệu Tenofovir Alafenamide b nh nhân viêm gan B mạn tính ... thương viêm hoại tử hóa Những người nhiễm viêm gan B mạn tính HBeAg(-) xu hướng nồng độ HBV-DNA thấp người viêm gan B mạn tính HBeAg(+) 21 1.3 CHẨN ĐOÁN VÀ ĐIỀU TRỊ VIÊM GAN B MẠN TÍNH 1.3.1... Đánh giá đáp ứng điều trị b nh nhân viêm gan virus B mạn tính với Tenofovir Alafenamide thời điểm tháng tháng 10 CHƯƠNG TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 B NH VIÊM GAN VIRUS B 1.1.1.Dịch tễ học nhiễm viêm
  • 86
  • 19
  • 0

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của PHÁC đồ SOFOSBUVIR DACLATASVIR + RIBAVIRINTRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN c mạn GAN tại BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT đới TRUNG ƯƠNG(62017 102018)

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của PHÁC đồ SOFOSBUVIR DACLATASVIR + RIBAVIRINTRÊN BỆNH NHÂN VIÊM GAN c mạn có xơ GAN tại BỆNH VIỆN BỆNH NHIỆT đới TRUNG ƯƠNG(62017 – 102018)
... Nam chưa ghi nhận kết điều trị yếu tố ảnh hưởng đến kết điều trị bệnh nhân viêm gan C mạn c gan ph c đồ Chính chúng tơi tiến hành nghiên c u Đánh giá kết điều trị ph c đồ sofosbuvir daclatasvir. .. kết hợp ribavirin bệnh nhân viêm gan C mạn c gan Bệnh viện Bệnh Nhiệt Đới Trung Ương năm 2017” với m c tiêu nghiên c u sau: Bư c đầu đánh giá kết điều trị ph c đồ sofosbuvir daclatasvir kết. .. xét chuyển đổi ph c đồ điều trị kh c hiệu hơn[40] 1.5.4 Thu c kháng virut tr c tiếp điều trị viêm gan C mạn c gan Bảng 1.3 Ph c đồ điều trị viêm gan vi rút C mạn người bệnh gan bù (Child
  • 67
  • 12
  • 0

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp tác ĐỘNG cột SỐNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU VAI gáy DO THOÁI hóa cột SỐNG cổ

ĐÁNH GIÁ kết QUẢ điều TRỊ của điện CHÂM kết hợp tác ĐỘNG cột SỐNG TRÊN BỆNH NHÂN ĐAU VAI gáy DO THOÁI hóa cột SỐNG cổ
... Đánh giá kết điều trị điện châm kết hợp tác động cột sống bệnh nhân đau vai gáy thối hóa cột sống cổ với hai mục tiêu sau: Đánh giá kết điều trị điện châm kết hợp tác động cột sống bệnh nhân đau. .. điện châm 50 bệnh nhân mắc Hội chứng vai tay Viện châm cứu Trung ương thấy kết điều trị 72% tốt, 28% khá, khơng bệnh nhân kết Trước điều trị 100% bệnh nhân đau vai gáy, giảm 5/50 bệnh nhân. .. Giải phẫu cột sống cổ chế bệnh sinh thối hóa cột sống cổ 1.1.2.1 Đặc điểm đốt sống cổ Cột sống cổ nối từ lỗ chẩm đến đốt lưng thứ (D1), trụ cột để giữ vận động đầu Cột sống cổ gồm đốt sống cổ
  • 86
  • 6
  • 0
1 2 3 4 .. >