Tổng hợp tài liệu :

NGHIÊN cứu HÌNH THÁI THẬN TRÊN SIÊU âm và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN mắc BỆNH cầu THẬN THƯỜNG gặp tại KHOA THẬN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN BẠCH MAI

Phát hiện dị dạng thai nhi bằng siêu âm một số yếu tố liên quan đến dị dạng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương

Phát hiện dị dạng thai nhi bằng siêu âm và một số yếu tố liên quan đến dị dạng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương
Phát hiện dị dạng thai nhi bằng siêu âm một số yếu tố liên quan đến dị dạng tại Bệnh viện Phụ sản Trung ương . Lu thị hồng Phát hiện dị dạng thai nhi Bằng siêu âm một số yếu tố liên quan đến dị dạng tại Bệnh viện Phụ sản trung ơng Chuyên ngành sản Phụ khoa M số: 3.01.18 Tóm. khám thai siêu âm tại phòng siêu âm bệnh viện Phụ - Sản Trung ơng trong thời gian từ 01- 07- 2003 đến 31- 03- 2006. - Siêu âm tuổi thai từ 11 tuần có DTBS. - Những hồ bệnh án của thai phụ. siêu âm sàng lọc phát hiện thai nhi có DTBS là 926 8 - Nhóm so sánh : những thai phụ đợc làm siêu âm sàng lọc mà thai nhi không phát hiện thấy DTBS. Lấy hai thai phụ tiếp sau thai phụ có thai
  • 27
  • 1,162
  • 2

nghiên cứu chỉ số sức cản động mạch thận một số yếu tố liên quan bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính do viêm cầu thận mạn

nghiên cứu chỉ số sức cản động mạch thận và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính do viêm cầu thận mạn
. thận bệnh nhân mắc bệnh thận mạn tính do viêm cầu thận mạn. 2. Đánh giá mối liên quan giữa chỉ số sức cản động mạch thận (RI) với một số yếu tố lâm sàng cận lâm sàng nhóm bệnh nhân nêu. thận. 1.3. NGHIÊN CỨU VỀ CHỈ SỐ SỨC CẢN (RI) BẰNG SIÊU ÂM DOPPLER ĐỘNG MẠCH THẬN SUY THẬN: 1.3.1.Vài nét về chỉ số sức cản (RI): RI tính được trong siêu âm Doppler ĐMT thận phản ánh độ cản của mạch. màng đáy - Viêm cầu thận mảnh - Viêm cầu thận lan tỏa: gồm viêm cầu thận màng, viêm cầu thận tăng sinh lan tỏa, viêm cầu thận màng tăng sinh xơ hóa cầu thận lan tỏa. - Viêm cầu thận không
  • 91
  • 1,420
  • 4

nghiên cứu về xử trí chuyển dạ đẻ một số yếu tố liên quan sản phụ dưới 20 tuổi đẻ tại bệnh viện phụ sản trung ương từ tháng 01 2011 đến tháng 6 2014

nghiên cứu về xử trí chuyển dạ đẻ và một số yếu tố liên quan ở sản phụ dưới 20 tuổi đẻ tại bệnh viện phụ sản trung ương từ tháng 01 2011 đến tháng 6 2014
. PH SN TRUNG NG NGUYN TH THY HNG Nghiên cứu về xử trí chuyển dạ đẻ một số yếu tố liên quan sản phụ dới 20 tuổi đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 01 / 201 1 đến tháng 6/ 201 4 CNG. liên quan sản phụ dưới 20 tuổi đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 01 / 201 1 đến tháng 6/ 201 4"với mục tiêu: 1. Xác định tỷ lệ mô tả một số phương pháp xử trí chuyển dạ đẻ phụ. 201 3 B Y T 2 BNH VIN PH SN TRUNG NG NGUYN TH THY HNG Nghiên cứu về xử trí chuyển dạ đẻ một số yếu tố liên quan sản phụ dới 20 tuổi đẻ tại Bệnh viện Phụ sản Trung Ương từ tháng 01 / 201 1
  • 53
  • 839
  • 3

Đặc điểm siêu âm một số yếu tố liên quan đến thiểu ối thai phụ đến khám thai tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên năm 2014

Đặc điểm siêu âm và một số yếu tố liên quan đến thiểu ối ở thai phụ đến khám thai tại bệnh viện đa khoa trung ương thái nguyên năm 2014
. thiểu ối qua siêu âm tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2014. 2. Xác định một số yếu tố liên quan đến thiểu ối thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên. 2 Chương. tài: Đặc điểm siêu âm một số yếu tố liên quan đến thiểu ối thai phụ đến khám thai tại Bệnh viện Đa khoa Trung ương Thái Nguyên năm 2014 với các mục tiêu sau: 1. Mô tả một số đặc điểm thiểu. DƯỢC THÁI NGUYÊN TRẦN THỊ HÀ ĐẶC ĐIỂM SIÊU ÂM MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN ĐẾN THIỂU ỐI THAI PHỤ ĐẾN KHÁM THAI TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA TRUNG ƯƠNG THÁI NGUYÊN NĂM 2014 Chuyên ngành: Sản Phụ khoa
  • 118
  • 484
  • 2

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm thần một số yếu tố liên quan bệnh nhân động kinh cục bộ phức tạp (TT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm thần và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân động kinh cục bộ phức tạp (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết của đề tài. Động kinh là một nhóm bệnh mạn tính của hệ thần kinh. Bản chất của động kinh là sự phóng lực bất thường, đột ngột, quá mức của các tế bào thần kinh được biểu hiện trên lâm sàng với các triệu chứng như cơn vận động, cảm giác, giác quan hay tâm thần. Theo Panayiotopoulos C.P. (2010), động kinh chiếm tỉ lệ 0,45 -1,15% dân số, trong đó có 8,52 -15,3% là động kinh cục bộ phức tạp. Nguyễn Văn Doanh (2007), cũng cho thấy, tỷ lệ động kinh là 0,84%, trong đó 17,7% là động kinh cục bộ. Theo Cao Tiến Đức (2005), động kinh cục bộ phức tạp được khái quát bằng các thuật ngữ như động kinh thái dương, động kinh tâm thần vận động … Theo Lishman W.A. CS. (2011), cơn rối loạn tâm thần như hoang tưởng, ảo giác, rối loạn ý thức tính tự động đã làm ảnh hưởng sâu sắc đến chất lượng sống của người bệnh. Năm 2008, Engel J. CS cho thấy, điện não đồ là tiêu chuẩn vàng để chẩn đoán động kinh động kinh cục bộ phức tạp. Ở Việt Nam, cũng có nhiều công trình nghiên cứu về bệnh động kinh như: Ngô Đăng Thục (2004), Dương Huy Hoàng (2009), Nguyễn Duy Hưng (2007), Nguyễn Văn Hướng (2012), nhưng các tác giả chưa nghiên cứu đầy đủ về động kinh cục bộ phức tạp. 2. Mục đích của đề tài. 1. Đánh giá đặc điểm lâm sàng rối loạn tâm thần bệnh nhân động kinh cục bộ phức tạp. 2. Phân tích điện não đồ ghi ngoài cơn bệnh nhân động kinh cục bộ phức tạp. 3. Tìm hiểu một số yếu tố liên quan bệnh nhân động kinh cục bộ phức tạp. 3. Ý nghĩa thực tiễn những đóng góp mới của đề tài. Nghiên cứu về lâm sàng rối loạn tâm thần nguyên nhân động kinh cục bộ phức tạp là một trong những nghiên cứu đầu tiên nước ta tóm tắt như sau: Tuổi khởi phát của động kinh cục bộ phức tạp thường muộn (34,76 ± 19,93 tuổi) thời gian xuất hiện cơn tương đối dài (34,00 ± 22,98 phút). Rối loạn ý thức là hội chứng hàng đầu, chủ yếu là cơn hỗn hợp (97,56%) cơn kịch phát (80,48%). Rối loạn ý thưc kiểu hoàng hôn (73,17%). Trạng thái mộng thức rất hiếm gặp (7,32%) nhưng đặc trưng. Triệu chứng cơn động kinh cục bộ phức tạp thường gặp là rối loạn cảm xúc lo âu kèm theo các triệu chứng loạn thần như ảo giác hoang tưởng, rối loạn hành vi đa dạng, đáng chú ý là hành vi tự sát (2,44%) kết thúc bằng cơn co giật toàn thể hoá (97,56%). Phân loại điện não đồ theo Zhirmunskaja (1963), thấy 100% bệnh nhân có điện não đồ bệnh lý kiểu III, IV V, khu trú vùng thái dương một bên (60,98%), vùng trán-thái dương một bên (26,83%). Nguyên nhân động kinh cục bộ phức tạp đa dạng trong đó có biến cố thời kỳ mẹ mang thai (31,71%), có tiền sử sản khoa (29,27%), thoái hóa não (21,95%), có tiền sử co giật do sốt cao nhiều lần (19,51%), tai biến mạch não (33,33%)... 4. Cấu trúc của luận án. Luận án được trình bày trong 131 trang gồm 39 bảng số liệu, 10 biểu đồ, 10 hình. Bao gồm: Đặt vấn đề: 2 trang. Chương 1: Tổng quan tài liệu 30 trang. Chương 2: Đối tượng phương pháp nghiên cứu 21 trang. Chương 3: Kết quả nghiên cứu 33 trang. Chương 4: Bàn luận 41 trang. Kết luận: 02 trang. Kiến nghị: 01 trang. Danh mục các công trình đã công bố kết quả nghiên cứu của đề tài luận án: 01 trang. Tài liệu tham khảo có 16 trang gồm 43 tài liệu tiếng Việt, 141 tài liệu tiếng Anh 01 tài liệu tiếng Đức. Phần phụ lục có 2 trang danh sách 41 bệnh nhân nghiên cứu 10 trang mẫu bệnh án nghiên cứu.
  • 24
  • 586
  • 0

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG STRESS NƠI LÀM VIỆC MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA CÔNG NHÂN NHÀ MÁY GỖ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016

NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG STRESS NƠI LÀM VIỆC VÀ MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA CÔNG NHÂN NHÀ MÁY GỖ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI Ở THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016
NGHIÊN CỨU THỰC TRẠNG STRESS NƠI LÀM VIỆC MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN CỦA CÔNG NHÂN NHÀ MÁY GỖ KHU CÔNG NGHIỆP PHÚ BÀI THỊ XÃ HƯƠNG THỦY, THỪA THIÊN HUẾ NĂM 2016ĐẶT VẤN ĐỀTai nạn nghề nghiệp cùng với bệnh nghề nghiệp là vấn đề nghiêm trọng gây bất lợi không chỉ cho cá nhân, người lao động, mà còn cho gia đình họ xã hôi. Hơn 3,7 triệu trường hợp chấn thương bệnh nghề nghiệp không tử vong Hoa Kỳ vào năm 2012, nhiều hơn một nửa trong số đó yêu cầu ngày đi làm về, chuyển giao công việc, hay hạn chế. Nguyên nhân thường gặp:Do kĩ thuật lao động, An toàn bảo hộ chưa được chú trọng Thực hiện không đúng quy định Stress, trầm cảm lo âu là nguyên nhân đứng hàng thứ 5 gây nghỉ việc công nhân, tổn thất 70 tỉ mỗi năm, làm gia tăng tình trạng rối loạn sức khỏe tâm thần (Surgeon General, 1999). Stress nói chung mức độ vừa có chức năng bảo vệ thích nghi; nhưng nếu một mức độ cao hơn, stress có thể gây ra những thay đổi bênh thậm chí có thể tử vong(Hans Selye, 1936 ). 9% đối tượng trả lời là “stress mọi thời gian”, 43% đối tương phản hồi “stress vài lần trong tuần” 24% đối tượng trả lời “stress khoảng một lần trong tháng . 41% người làm việc cho rằng họ thường cảm thấy căng thẳng trong ngày làm việc, tỷ lệ này tăng lên so với năm 2011 (36%) . ... 400 100,0 3.2 Thực trạng stress nơi làm việc 3.2.1 Tình trạng stress nơi làm việc theo mức độ Mức độ n %             422 100,0 Kiểm soát stress làm việc tốt Kiểm soát stress làm việc tốt Cần phải... thẳng 1.1.2 Stress nơi làm việc - Stress kết hợp mệt mỏi, bồn chồn, trầm cảm, tập trung Đó hệ làm việc sức vấn đề khác sống - Stress thực tế biểu bình thường nơi làm việc, nhiên stress mức gây... biểu Stress nghề nghiệp nhiều mức độ khác 71% Theo nghiên cứu “ Tình hình stress nghề nghiệp nhân viên điều dưỡng” cho biết tỉ lệ stress nhóm nghiên cứu 45.2% Nghiên cứu 378 công nhân làm việc
  • 33
  • 219
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (TT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là rối loạn chuyển hoá glucid mạn tính, có tỷ lệ mắc tăng nhanh trong những năm gần đây. Năm 2000 mới có khoảng 171 triệu người, tương ứng 2,8% dân số, trên thế giới bị ĐTĐ. Đến năm 2015, chỉ tính trong độ tuổi 20 – 79, số người mắc ĐTĐ đã được ước tính là 415 triệu người (chiếm 8,8% dân số toàn cầu). ĐTĐ có nhiều loại: ĐTĐ týp 1, ĐTĐ týp 2, ĐTĐ thai kỳ các loại ĐTĐ đặc biệt khác, trong đó ĐTĐ týp 2 là loại ĐTĐ phổ biến nhất (chiếm tới 80 – 90%). ĐTĐ týp 2 thường tiến triển âm thầm. Bệnh nhân (BN) có thể không bộc lộ triệu chứng lâm sàng trong một thời gian dài trong nhiều trường hợp, BN ĐTĐ týp 2 được phát hiện tình cờ khi khám sức khoẻ định kỳ. ĐTĐ gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Trầm cảm là một rối loạn tâm thần thường gặp người bệnh ĐTĐ týp 2. Tỷ lệ mắc trầm cảm quần thể này cao ít nhất gấp đôi trong dân số chung. Một nghiên cứu còn nhận thấy tỷ lệ trầm cảm rất cao, tới 43,5% các BN ĐTĐ týp 2. Trầm cảm xuất hiện BN ĐTĐ sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng lên cả thể chất tâm thần của người bệnh. Trầm cảm làm người ĐTĐ ít hoạt động thể chất, dễ lạm dụng rượu thuốc lá, có thói quen ăn uống không tốt kém tuân thủ liệu trình điều trị ĐTĐ. Các nghiên cứu đã chứng minh được rằng trầm cảm làm tăng nguy cơ tăng glucose máu dai dẳng, tăng các biến chứng mạch máu tăng tỷ lệ tử vong. Chất lượng cuộc sống của người bệnh gánh nặng kinh tế liên quan với ĐTĐ trở nên nặng nề hơn. Với những hậu quả nghiêm trọng mà trầm cảm gây ra người bệnh ĐTĐ, việc phát hiện điều trị sớm trầm cảm có ý nghĩa quan trọng trong cải thiện triệu chứng, ngăn ngừa phát sinh làm nặng thêm các biến chứng. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho BN ĐTĐ týp 2. Tuy nhiên, trầm cảm thường không được nhận ra người ĐTĐ vì có nhiều biểu hiện cơ thể giống với các triệu chứng của ĐTĐ đôi khi nỗi buồn của BN được thầy thuốc, người chăm sóc cả bản thân BN cho rằng đó là phản ứng bình thường của một người đang mắc một bệnh cơ thể mạn tính. Trầm cảm quần thể bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã được nghiên cứu rộng rãi nhiều nước trên thế giới, nhưng Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu có hệ thống về lĩnh vực này. Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 3. Bước đầu nhận xét điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Những đóng góp mới của luận án 1. Cung cấp đầy đủ, chi tiết rõ ràng về đặc điểm lâm sàng của trầm cảm BN ĐTĐ týp 2 giúp các bác sĩ lâm sàng chuyên ngành nội tiết tâm thần có thể phát hiện sớm, chẩn đoán chính xác do vậy điều trị sẽ có hiệu quả. 2. Cung cấp một số yếu tố liên quan với trầm cảm BN ĐTĐ týp 2 giúp các bác sỹ có thể theo dõi, sàng lọc sớm các đối tượng có nguy cơ mắc trầm cảm cao. 3. Cung cấp thêm các bằng chứng khoa học về hiệu quả cũng như các tác dụng không mong muốn của thuốc chống trầm cảm trong điều trị trầm cảm BN ĐTĐ týp 2. Từ đó giúp các bác sỹ có thêm kinh nghiệm lựa chọn thuốc chống trầm cảm cho BN ĐTĐ týp 2 có trầm cảm. Bố cục luận án Luận án có nội dung dài 148 trang với 4 chương, 39 bảng, 10 biểu đồ 145 tài liệu tham khảo được xếp theo thứ tự xuất hiện trong luận án. Luận án được bố cục như sau: Đặt vấn đề: 2 trang. Chương 1: Tổng quan tài liệu (47 trang). Chương 2: Đối tượng phương pháp nghiên cứu (16 trang). Chương 3: Kết quả (33 trang). Chương 4: Bàn luận (47 trang). Kết luận: 2 trang. Kiến nghị: 1 trang. ... Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2 với mục tiêu sau: Mô tả đặc điểm lâm sàng trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Phân tích số yếu tố. .. MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP Bảng 3 .24 : Mối liên quan yếu tố nhân học với trầm cảm phân tích hồi quy đa biến Yếu tố Tuổi Giới OR > 55 ≤ 55 Nam Nữ 1,76 2, 55... (2) Trầm cảm gây yếu tố tâm lý xã hội liên quan đến bệnh lý ĐTĐ 5 Hình 1.4: Các chế gây trầm cảm ĐTĐ týp (Theo Penkofer 20 14): 1 .2. 5 Các yếu tố liên quan với trầm cảm BN ĐTĐ týp Các yếu tố liên
  • 27
  • 217
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (FULL TEXT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (FULL TEXT)
Đái tháo đường là rối loạn chuyển hoá glucid mạn tính. Đây là một trong các bệnh lý phổ biến có tỷ lệ mắc tăng nhanh trong những thập kỷ gần đây. Năm 2000 mới có khoảng 171 triệu người, tương ứng 2,8% dân số trên thế giới, bị đái tháo đường [1]. Đến năm 2015, chỉ tính trong độ tuổi 20 – 79, số người mắc đái tháo đường đã được ước tính là 415 triệu người (chiếm 8,8% dân số toàn cầu). Số người mắc đái tháo đường được dự báo là 642 triệu người, tương đương với 10,4% dân số, vào năm 2040 [2]. Đái tháo đường có nhiều loại: đái tháo đường týp 1, đái tháo đường týp 2, đái tháo đường thai kỳ các loại đái tháo đường đặc biệt khác, trong đó đái tháo đường týp 2 là loại đái tháo đường phổ biến nhất (chiếm tới 80 – 90% các bệnh nhân mắc đái tháo đường). Đái tháo đường týp 2 thường tiến triển âm thầm. Bệnh nhân có thể không bộc lộ triệu chứng lâm sàng trong một thời gian dài trong nhiều trường hợp, bệnh nhân đái tháo đường týp 2 được phát hiện tình cờ khi khám sức khoẻ định kỳ. Bệnh có thể gặp mọi lứa tuổi nhưng đa số gặp lứa tuổi trên 30 [3]. Đái tháo đường gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Các biến chứng này không chỉ để lại nhiều di chứng nặng nề mà còn là một trong những nguyên nhân chính gây tử vong cho người bệnh đái tháo đường nói chung người bệnh đái tháo đường týp 2 nói riêng do thể bệnh này thường được phát hiện muộn. Nhiều nghiên cứu cho thấy có tới hơn 50% bệnh nhân đái tháo đường týp 2 khi được phát hiện đã có biến chứng [4]. Trầm cảm là một rối loạn tâm thần thường gặp người bệnh đái tháo đường týp 2. Tỷ lệ mắc trầm cảm quần thể này cao ít nhất gấp đôi trong dân số chung. Một số nghiên cứu còn nhận thấy tỷ lệ trầm cảm rất cao, như Khuwaja cộng sự công bố số người có dấu hiệu trầm cảm chiếm 43,5% các bệnh nhân đái tháo đường týp 2 [5]. Trầm cảm xuất hiện bệnh nhân đái tháo đường sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng lên cả thể chất tâm thần của người bệnh. Trầm cảm làm người đái tháo đường ít hoạt động thể chất, dễ lạm dụng rượu thuốc lá, có thói quen ăn uống không tốt kém tuân thủ liệu trình điều trị đái tháo đường. Các nghiên cứu đã chứng minh được rằng trầm cảm làm tăng nguy cơ tăng glucose máu dai dẳng, tăng các biến chứng mạch máu tăng tỷ lệ tử vong. Chất lượng cuộc sống của người bệnh gánh nặng kinh tế liên quan với đái tháo đường trở nên nặng nề hơn [6], [7]. Với những hậu quả nghiêm trọng mà trầm cảm gây ra người bệnh đái tháo đường, việc phát hiện điều trị sớm trầm cảm có ý nghĩa quan trọng trong cải thiện triệu chứng, ngăn ngừa phát sinh làm nặng thêm các biến chứng. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho bệnh nhân đái tháo đường týp 2. Tuy nhiên, trầm cảm thường không được nhận ra người bệnh đái tháo đường vì có nhiều biểu hiện cơ thể giống với các triệu chứng của đái tháo đường đôi khi nỗi buồn của bệnh nhân được thầy thuốc, người chăm sóc cả bản thân bệnh nhân cho rằng đó là phản ứng bình thường của một người đang mắc một bệnh cơ thể mạn tính. Vì vậy, đa phần các biểu hiện trầm cảm không được phát hiện hoặc phát hiện muộn. Trầm cảm quần thể bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã được nghiên cứu rộng rãi nhiều nước trên thế giới, nhưng Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu có hệ thống về lĩnh vực này. Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 3. Bước đầu nhận xét điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2. ... týp 10 1 .2 TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 13 1 .2. 1 Tỷ lệ trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 14 1 .2. 2 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 15 1 .2. 3 Sàng. .. týp 23 1 .2. 6 Các yếu tố liên quan với trầm cảm BN đái tháo đường týp 32 1 .2. 7 Điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 37 1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO... điểm lâm sàng trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Phân tích số yếu tố liên quan đến trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp Bước đầu nhận xét điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 3
  • 176
  • 146
  • 1

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (TT)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (TT)
ĐẶT VẤN ĐỀ Đái tháo đường (ĐTĐ) là rối loạn chuyển hoá glucid mạn tính, có tỷ lệ mắc tăng nhanh trong những năm gần đây. Năm 2000 mới có khoảng 171 triệu người, tương ứng 2,8% dân số, trên thế giới bị ĐTĐ. Đến năm 2015, chỉ tính trong độ tuổi 20 – 79, số người mắc ĐTĐ đã được ước tính là 415 triệu người (chiếm 8,8% dân số toàn cầu). ĐTĐ có nhiều loại: ĐTĐ týp 1, ĐTĐ týp 2, ĐTĐ thai kỳ các oại ĐTĐ đặc biệt khác, trong đó ĐTĐ týp 2 là loại ĐTĐ phổ biến nhất (chiếm tới 80 – 90%). ĐTĐ týp 2 thường tiến triển âm thầm. Bệnh nhân (BN) có thể không bộc lộ triệu chứng lâm sàng trong một thời gian dài trong nhiều trường hợp, BN ĐTĐ týp 2 được phát hiện tình cờ khi khám sức khoẻ định kỳ. ĐTĐ gây ra rất nhiều biến chứng nguy hiểm. Trầm cảm là một rối loạn tâm thần thường gặp người bệnh ĐTĐ týp 2. Tỷ ệ mắc trầm cảm quần thể này cao ít nhất gấp đôi trong dân số chung. Một nghiên cứu còn nhận thấy tỷ lệ trầm cảm rất cao, tới 43,5% các BN ĐTĐ týp 2. Trầm cảm xuất hiện BN ĐTĐ sẽ gây ra hậu quả nghiêm trọng lên cả thể chất và tâm thần của người bệnh. Trầm cảm làm người ĐTĐ ít hoạt động thể chất, dễ lạm dụng rượu thuốc lá, có thói quen ăn uống không tốt kém tuân thủ liệu trình điều trị ĐTĐ. Các nghiên cứu đã chứng minh được rằng trầm cảm làm tăng nguy cơ tăng glucose máu dai dẳng, tăng các biến chứng mạch máu tăng tỷ lệ tử vong. Chất lượng cuộc sống của người bệnh gánh nặng kinh tế liên quan với ĐTĐ trở nên nặng nề hơn. Với những hậu quả nghiêm trọng mà trầm cảm gây ra người bệnh ĐTĐ, việc phát hiện điều trị sớm trầm cảm có ý nghĩa quan trọng trong cải thiện triệu chứng, ngăn ngừa phát sinh làm nặng thêm các biến chứng. Từ đó góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống cho BN ĐTĐ týp 2. Tuy nhiên, trầm cảm thường không được nhận ra người ĐTĐ vì có nhiều biểu hiện cơ thể giống với các triệu chứng của ĐTĐ đôi khi nỗi buồn của BN được thầy thuốc, người chăm sóc và cả bản thân BN cho rằng đó là phản ứng bình thường của một người đang mắc một bệnh cơ thể mạn tính. Trầm cảm quần thể bệnh nhân đái tháo đường týp 2 đã được nghiên cứu ộng rãi nhiều nước trên thế giới, nhưng Việt Nam, cho đến nay vẫn chưa có nhiều nghiên cứu có hệ thống về lĩnh vực này. Do đó, chúng tôi tiến hành đề tài “Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2” với các mục tiêu sau: 1. Mô tả đặc điểm lâm sàng của trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2. 2. Phân tích một số yếu tố liên quan đến trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2. ... ĐTĐ týp 2) làm tăng tỷ lệ trầm cảm người bệnh ĐTĐ týp 21 22 4.4 NHẬN XÉT ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 4.4.1 Các loại thuốc chống trầm cảm sử dụng bệnh nhân nghiên cứu Kết nghiên. .. trầm cảm có tiền sử mắc trầm cảm, 54,6% không khám chuyên khoa tâm thần 40,9% không điều trị 3.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP Bảng 3 .24 : Mối liên quan yếu. ..3 1 .2 TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 1 .2. 1 Tỷ lệ trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp Tỷ lệ trầm cảm BN ĐTĐ týp ước tính 9,3% theo tiêu chuẩn chẩn đoán ICD – 10 32, 7% sử dụng
  • 25
  • 119
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
... týp 10 1 .2 TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 13 1 .2. 1 Tỷ lệ trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 14 1 .2. 2 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 15 1 .2. 3 Sàng. .. týp 23 1 .2. 6 Các yếu tố liên quan với trầm cảm BN đái tháo đường týp 32 1 .2. 7 Điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 37 1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO... trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Phân tích số yếu tố liên quan đến trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp Bước đầu nhận xét điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 3 Chương TỔNG QUAN
  • 178
  • 185
  • 1

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tt

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 tt
... ĐTĐ týp 2) làm tăng tỷ lệ trầm cảm người bệnh ĐTĐ týp 21 22 4.4 NHẬN XÉT ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 4.4.1 Các loại thuốc chống trầm cảm sử dụng bệnh nhân nghiên cứu Kết nghiên. .. trầm cảm có tiền sử mắc trầm cảm, 54,6% không khám chuyên khoa tâm thần 40,9% không điều trị 3.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP Bảng 3 .24 : Mối liên quan yếu. ..3 1 .2 TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 1 .2. 1 Tỷ lệ trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp Tỷ lệ trầm cảm BN ĐTĐ týp ước tính 9,3% theo tiêu chuẩn chẩn đoán ICD – 10 32, 7% sử dụng
  • 25
  • 126
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (tt)

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2 (tt)
... ĐTĐ týp 2) làm tăng tỷ lệ trầm cảm người bệnh ĐTĐ týp 21 22 4.4 NHẬN XÉT ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 4.4.1 Các loại thuốc chống trầm cảm sử dụng bệnh nhân nghiên cứu Kết nghiên. .. trầm cảm có tiền sử mắc trầm cảm, 54,6% không khám chuyên khoa tâm thần 40,9% không điều trị 3.3 MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP Bảng 3 .24 : Mối liên quan yếu. ..3 1 .2 TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 1 .2. 1 Tỷ lệ trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp Tỷ lệ trầm cảm BN ĐTĐ týp ước tính 9,3% theo tiêu chuẩn chẩn đoán ICD – 10 32, 7% sử dụng
  • 25
  • 94
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
... týp 10 1 .2 TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 13 1 .2. 1 Tỷ lệ trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 14 1 .2. 2 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 15 1 .2. 3 Sàng. .. týp 23 1 .2. 6 Các yếu tố liên quan với trầm cảm BN đái tháo đường týp 32 1 .2. 7 Điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 37 1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO... trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Phân tích số yếu tố liên quan đến trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp Bước đầu nhận xét điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 3 Chương TỔNG QUAN
  • 178
  • 151
  • 0

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm một số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2

Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân đái tháo đường týp 2
... MỘT SỐ YẾU TỐ LIÊN QUAN VỚI TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP Bảng 3 .24 : Mối liên quan yếu tố nhân học với trầm cảm phân tích hồi quy đa biến Yếu tố Tuổi Giới OR > 55 ≤ 55 Nam Nữ 1,76 2, 55... ĐTĐ týp 2) làm tăng tỷ lệ trầm cảm người bệnh ĐTĐ týp 22 4.4 NHẬN XÉT ĐIỀU TRỊ TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 4.4.1 Các loại thuốc chống trầm cảm sử dụng bệnh nhân nghiên cứu Kết nghiên. .. sử mắc trầm cảm) - Trầm cảm thường phối hợp với lo âu (43,6% lâm sàng 62, 7% thang Zung) Một số yếu tố liên quan với trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2: - Giới nữ (OR = 2, 55; p = 0,0 02, 95%
  • 26
  • 107
  • 0

NGHIÊN cứu HÌNH THÁI THẬN TRÊN SIÊU âm một số yếu tố LIÊN QUAN BỆNH NHÂN BỆNH SUY THẬN mạn tại KHOA THẬN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN BẠCH MAI

NGHIÊN cứu HÌNH THÁI THẬN TRÊN SIÊU âm  và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN BỆNH SUY THẬN mạn tại KHOA THẬN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN BẠCH MAI
... thương thận viêm cầu thận mạn viêm thận bể thận mạn cần thiết Vì chúng tơi tiến hành làm đề tài: Nghiên cứu hình thái thận siêu âm bệnh nhân suy thận mạn số yếu tố liên quan với mục tiêu Nghiên cứu. .. protein niệu bệnh nhân bệnh nhân suy thận mạn 6 CHƯƠNG TỔNG QUAN TÀI LIÊU 1.1 BỆNH THẬN MẠN SUY THẬN MẠN 1.1.1 Một vài nét tình trạng bệnh thận mạn Tỷ lệ mắc mắc vấn đề khó khăn bệnh thận mạn. .. Nam công trình nghiên cứu biến đổi hình thái siêu âm thận bệnh nhân bệnh suy thận chưa thực nhiều việc tìm hiểu mối liên quan giữa hình thái thận với số yếu tố khác mức lọc cầu thận, mức độ thiếu
  • 51
  • 27
  • 0

Nghiên cứu tình trạng rối loạn thăng bằng một số yếu tố liên quan bệnh nhân COPD cao tuổi giai đoạn ổn định

Nghiên cứu tình trạng rối loạn thăng bằng và một số yếu tố liên quan ở bệnh nhân COPD cao tuổi giai đoạn ổn định
... số yếu tố liên quan bệnh nhân COPD cao tuổi giai đoạn ổn định với hai mục tiêu: Đánh giá tình trạng rối loạn thăng bệnh nhân COPD cao tuổi giai đoạn ổn định Tìm hiểu số yếu tố liên quan đến rối. .. cậy cao đánh giá nguy ngã bệnh nhân [58] 1.2.4 Một số nghiên cứu rối loạn thăng số yếu tố liên quan bệnh nhân cao tuổi có COPD Rối loạn thăng bệnh nhân COPD liên quan trực tiếp đến tuổi già, bệnh. .. tình trạng rối loạn thăng bệnh nhân COPD 46 bệnh nhân có 29 bệnh nhân COPD ổn định 17 bệnh nhân COPD đợt cấp cho thấy bệnh nhân COPD ổn định có thang điểm BBS 53 điểm có khác biệt lớn nguy rối loạn
  • 117
  • 13
  • 0

NGHIÊN cứu HÌNH THÁI THẬN TRÊN SIÊU âm một số yếu tố LIÊN QUAN BỆNH NHÂN mắc BỆNH cầu THẬN THƯỜNG gặp tại KHOA THẬN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN BẠCH MAI

NGHIÊN cứu HÌNH THÁI THẬN TRÊN SIÊU âm và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN mắc BỆNH cầu THẬN THƯỜNG gặp tại KHOA THẬN TIẾT NIỆU BỆNH VIỆN BẠCH MAI
... thương thận bệnh cầu thận cần thiết Vì chúng tơi tiến hành làm đề tài: Nghiên cứu hình thái thận siêu âm số yếu tố liên quan bệnh nhân măc bệnh cầu thận thường gặp khoa Thận Tiết niệu bệnh viện Bạch. .. DỤC ĐÀO TẠO BỘ Y TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y HÀ NỘI NGUYỄN THỊ VÂN NGHI£N CøU HìNH THáI THậN TRÊN SIÊU ÂM MộT Số YếU Tố LIÊN QUAN BệNH NHÂN MắC BệNH CầU THậN THƯờNG GặP TạI KHOA THậN TIếT NIệU BệNH. .. QUAN GIỮA HÌNH THÁI THẬN VỚI MỘT SỐ YẾU TỐ LÂM SÀNG CẬN LÂM SÀNG NHÓM BỆNH NHÂN NGHIÊN CỨU .41 3.3.1 Liên quan hình thái thận với lâm sàng cận lâm sàng 41 3.3.2 Liên quan hình thái thận với
  • 52
  • 13
  • 0

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG TRẦM cảm một số yếu tố LIÊN QUAN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG týp 2

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG TRẦM cảm và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG týp 2
... tháo đường týp .10 1 .2 TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 13 1 .2. 1.Tỷ lệ trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 15 1 .2. 2 .Đặc điểm lâm sàng trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 15... trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2, tiến hành đề tài Nghiên cứu đặc điểm lâm sàng trầm cảm số yếu tố liên quan bệnh nhân đái tháo đường týp 2 với mục tiêu sau: Mô tả đặc điểm lâm sàng trầm. .. nhân đái tháo đường týp 23 1 .2. 6.Các yếu liên quan với trầm cảm BN đái tháo đường týp 32 1 .2. 7.Điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 37 1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRẦM CẢM BỆNH
  • 180
  • 18
  • 0

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG TRẦM cảm một số yếu tố LIÊN QUAN BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG týp 2

NGHIÊN cứu đặc điểm lâm SÀNG TRẦM cảm và một số yếu tố LIÊN QUAN ở BỆNH NHÂN đái THÁO ĐƯỜNG týp 2
... tháo đường týp 10 1 .2 TRẦM CẢM BỆNH NHÂN ĐÁI THÁO ĐƯỜNG TÝP 13 1 .2. 1 Tỷ lệ trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 14 1 .2. 2 Đặc điểm lâm sàng trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 15... đái tháo đường týp .23 1 .2. 6 Các yếu liên quan với trầm cảm BN đái tháo đường týp 32 1 .2. 7 Điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 37 1.3 CÁC NGHIÊN CỨU VỀ TRẦM CẢM BỆNH... điểm lâm sàng trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 2 Phân tích số yếu tố liên quan đến trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp Bước đầu nhận xét điều trị trầm cảm bệnh nhân đái tháo đường týp 3
  • 179
  • 17
  • 0
1 2 3 4 .. >